wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL 11

Total questions: 48

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ ,hàng hoá qua đó thu được lợi ích tối đa là nội dung khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

2.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất

b)

giá trị thặng dư

c)

nguồn gốc nhân thân

d)

quan hệ tài sản

3.

Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

cầu

b)

tổng cầu

c)

tổng cung

d)

cung

4.

Trong nền kinh tế thị trường khi giá cả của hàng hoá , dịch vụ nào đó trên thị trường có xu hướng tăng thì sẽ làm cho cung về hàng hoá đó có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

5.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát

b)

tiền tệ

c)

cung cầu

d)

thị trường

6.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào dưới đây?

a)

cạnh tranh văn hoá

b)

cạnh tranh kinh tế

c)

cạnh tranh chính trị

d)

cạnh tranh sản xuất

7.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

lợi ích kinh tế

b)

giá trị thặng dư

c)

nguồn gốc nhân thân

d)

quan hệ tài sản

8.

Lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là

a)

cầu

b)

tổng cầu

c)

lạm phát

d)

cung

9.

Trong nền kinh tế thị trường khi giá cả của hàng hoá , dịch vụ nào đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hoá đó có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

10.

Trong nền kinh tế dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hoá dịch vụ

b)

giảm giá hàng hoá dịch vụ

c)

gia tăng nguồn cung hàng hoá

d)

suy giản nguồn cung hàng hoá

11.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

tranh đua

b)

thoả hiệp

c)

thoả thuận

d)

ký kết

12.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

đơn vị kinh tế độc lập

b)

giá trị thặng dư

c)

nguồn gốc nhân thân

d)

quan hệ tài sản

13.

Quan hệ cung - cầu là tác nhân trực tiếp khiến cho nhân tố nào thường xuyên biến đổi trên thị trường

a)

giá cả thị trường

b)

thu nhập

c)

thị hiếu

d)

sở thích

14.

Trong nền kinh tế, khi cung nhỏ hơn cầu sẽ dẫn đến

a)

giá giảm

b)

giá tăng

c)

thu hẹp sản xuất

d)

sản xuất không thay đổi

15.

Sự tăng giá mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế thường được tính bằng

a)

chỉ số giá cả tiêu dùng

b)

chỉ số chứng khoán

c)

tỉ giá ngoại tệ

d)

tốc độ tăng trưởng GDP

16.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

cầu giảm mạnh

b)

cầu tăng cao

c)

cầu không tăng

d)

cầu suy giảm

17.

Trong nền kinh tế việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện , thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp

b)

nguồn gốc thất nghiệp

c)

chu kỳ thất nghiệp

d)

cơ cấu thất nghiệp

18.

Lao động được hiểu là

a)

những hoạt động làm tạo ra việc làm cho người lao động

b)

hoạt động có mục đích , ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống xã hội

c)

các hoạt động tác động vào giới tự nhiên để tìm ra được những điều mà mình mong muốn

d)

những hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho người lao động

19.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

người bán sức lao động

b)

người giới thiệu việc làm

c)

nhà đầu tư

d)

nhà quản lí

20.

Trong mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng

a)

thất nghiệp

b)

lạm phát

c)

khủng hoảng thiếu

d)

đầu tư tích trữ

21.

Hành vi nào dưới đây của chủ thể sản xuất kinh doanh cạnh tranh không lành mạnh

a)

tăng cường khuyến mại hàng hoá

b)

tích cực đổi mới công nghệ để sản xuất

c)

nâng cao tay nghề cho người lao động

d)

bỏ qua yếu tố môi trường nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất , hạ giá thành sản phẩm

22.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào

b)

các yếu tố đầu ra

c)

cung tăng quá nhanh

d)

cung giảm quá nhanh

23.

Trong nền kinh tế , việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời , thất nghiệp cơ cấu là căn cứ vào

a)

tính chất thất nghiệp

b)

nguồn gốc thất nghiệp

c)

chu kỳ thất nghiệp

d)

cơ cấu thất nghiệp

24.

Hoạt động có mục đích , có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là khái niệm nào dưới đây

a)

lao động

b)

việc làm

c)

thất nghiệp

d)

lạm phát

25.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

người sử dụng lao động

b)

người giới thiệu việc làm

c)

nhà đầu tư

d)

nhà quản lí

26.

Trong mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm , khi khả tạo việc làm lớn hơn cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng

a)

thất nghiệp

b)

lạm phát

c)

thiếu lao động

d)

đầu cơ tích trữ

27.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hoá , việc làm nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh

a)

mở rộng nhà xưởng đầu tư máy móc hiện đại

b)

tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

c)

ưu đãi về giá cả và chăm sóc khách hàng

d)

khai thác tài nguyên quá mức

28.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

chi phí sản xuất tăng

b)

các yếu tố đầu ra

c)

cung tăng quá nhanh

d)

cầu giảm quá nhanh

29.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

lạm phát

c)

thu nhập

d)

khủng hoảng

30.

Trong hoạt động sản xuất lao động được gọi là

a)

yếu tố đầu vào

b)

yếu tố đầu ra

c)

tư liệu sản xuất

d)

công cụ lao động

31.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

giá cả lao động

b)

người giới thiệu việc làm

c)

nhà đầu tư

d)

nhà quản lí

32.

Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

cân bằng

d)

khủng hoảng

33.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hoá việc làm nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh

a)

nâng cao chất lượng sản phẩm để thu hút khách hàng

b)

giảm giá sâu thấp hơn giá thị trường để tiêu thụ được nhiều sản phẩm

c)

quảng bá thương hiệu thông qua các chiến dịch truyền thông lành mạnh

d)

áp dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất

34.

Theo Tổng cục thống kê bình quân 2 tháng đầu năm 2022 CPI tăng 1,68% so với cùng kì năm trước .Yếu tố cơ bản khiến CPI tháng 2 tăng nhanh là do giá xăng dầu tăng làm cho chi phí sản xuất tăng lên , bên cạnh đó việc triển khai Chương trình hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế năm 2022-2023 với quy mô 350 000 tỉ đồng cùng với các gói hỗ trợ hỗ trợ của năm 2021 đang lan toả vào mọi lĩnh vực của nền kinh tế....,cũng làm tăng tổng cầu. Chỉ số CPI tăng 1,68% phản ánh nền kinh tế đang ở tình trạng lạm phát

a)

vừa phải

b)

phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát cao

35.

Cuối năm 2010, lạm phát 2 con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức 1 con số (6,81% năm 2012, 6,04% năm 2013) Đẩy lùi lạm phát cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần ổn định.Chỉ số CPI trong thông tin trên cho ta thấy loại hình lạm phát nào mà nước ta phải đối mặt trong các năm 2010 và 2011

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát nhỏ

36.

như câu trên nhưng năm 2012 và 2013 nước ta phải đối mặt với lạm phát nào

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát nhỏ

37.

Trong thời điểm tết nguyên đán nhiều doanh nghiệp sản xuất thương mại tại thành phố M cần tuyển gấp hàng ngàn lao động để kịp tiến độ giao hàng . Công ty CP sản xuất Nội thất Minh Gia cần tuyển 200 công nhân may và lắp ráp gỗ , nhưng gặp khó khăn do người do người lao động chưa quay trở lại làm việc sau kỳ nghỉ. Dù đã tăng lương bà hỗ trợ chi phí ăn ở công ty vẫn chưa đủ nhân lực để vận hành toàn bộ dây chuyền. Theo quan hệ lao động công ty MInh Gia đang đóng vai trò nào

a)

nhà môi giới lao động

b)

cung về sức lao động

c)

cầu về sức lao động

d)

người quản lí thị trường lao động

38.

Tại khu công nghiệp X của tỉnh Y trong quý 3 năm nay hàng loạt doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử đang đẩy mạnh mở rộng quy mô để đáp ứng các đơn hàng lớn từ nước ngoài. Cty TNHH Z thông báo tuyển dụng hơn 800 lao động bao gồm kỹ sư điện, kỹ thuật viên sản xuất và công nhân lắp ráp.Mức lương và phúc lợi được nâng cao đáng kể song lượng ứng viên vẫn không đáp ứng đc nhu cầu tuyển dụng của cty.Xét vè mặt quan hệ lao động doanh nghiệp trong tình huống trên đóng vai trò là

a)

cung về sức lao động

b)

cầu về sức lao động

c)

nhà phân phối sức lao động

d)

nhà tư vấn thị trường lao động

39.

Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến cung

a)

trình độ phát triển sản xuất

b)

chất lượng sản phẩm

c)

chính sách thuế

d)

ý kiến của công ty đối thủ

40.

Khi lượng hàng hoá tăng lên cung sẽ thay đổi như thế nào

a)

lúc tăng lúc giảm

b)

cung tăng

c)

cung giảm

d)

không thay đổi

41.

Căn cứ vào mức độ chia thành mấy loại lạm phát

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

42.

Mức độ tăng giá cả ở một số hàng năm (0%-dưới 10%) biểu thị loại hình

a)

lạm phát bất ổn

b)

siêu lạm phát

c)

lạm phát vừa phải

d)

lạm phát phi mã

43.

Chỉ số giá tiêu dùng CPI của Việt Nam tăng 18,13% biểu thị mức

a)

lạm phát bất ổn

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát vừa phải

44.

Thất nghiệp tương ứng với từng giai đoạn trong chu kì kinh tế được gọi là

a)

thất nghiệp chu kỳ

b)

thất nghiệp tự nhiên

c)

thất nghiệp loại hình

d)

thất nghiệp dạng thức

45.

Thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp dạng thức

c)

thất nghiệp tạm thời

d)

thất nghiệp chu kỳ

46.

Anh K là nhân viên nhà máy sản xuất đóng giày. Năm 2023 công ty anh áp dụng khoa học kĩ thuật máy móc hiện đại và sản xuất nên cắt giảm nhân viên trong đó có anh K. Theo em trường hợp của anh K thuộc loại hình thất nghiệp nào

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

thất nghiệp chu kỳ

c)

thất nghiệp cơ cấu

d)

thất nghiệp dạng thức

47.

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là

a)

nghệ thuật

b)

việc làm

c)

lao động

d)

học tập

48.

Thị trường hàng hoá thế giới năm 2023 có nhiều biến động và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế,chính trị,xã hội.Xung đột quân sự Nga-Ucraina vẫn tiếp diễn cùng với bất ổn gia tăng tại Trung Đông.Trước bối cảnh đó, chính phủ nước ta chủ động quyết liệt sát sao chỉ đạo các Bộ ngành triển khai nhiều giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn thúc đẩy tăng trưởng giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô kiểm soát lạm phát đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế.Trong năm 2023 CPI tháng 1 tăng cao với 4,89% áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó giảm dần đến tháng 6 mức tăng chỉ 2% đến tháng 10 tăng 3,58% bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25% đạt mục tiêu Quốc hội đề ra

a)

sự biến động của thị trường hàng hoá ảnh hưởng đến chỉ số lạm phát

b)

nhà nước Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế

c)

lạm phát năm 2023 của Việt Nam đạt mức siêu lạm phát

d)

cần phải tăng cường theo dõi sát tình hình thế giới để có biện pháp giảm lạm phát quốc gia