wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Môn Công Nghệ Chăn Nuôi 11

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò của chăn nuôi đối với đời sống, kinh tế - xã hội là

a)

cung cấp các tế bào, mô, cơ quan, động vật sống cho các nghiên cứu khoa học.

b)

cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao cho con người, thiết bị cho các ngành nghề khác.

c)

thúc đẩy sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống.

d)

giảm sức lao động, tăng năng suất và tiết kiệm tài nguyên.

2.

Ngành chăn nuôi góp phần làm tăng thu nhập cho người nông dân chủ yếu nhờ:

a)

Giảm chi phí sản xuất cây trồng.

b)

Tận dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho vật nuôi.

c)

Xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi ra nước ngoài.

d)

Giảm lao động thủ công trong nông nghiệp.

3.

Nguồn thực phẩm chính do ngành chăn nuôi cung cấp là:

a)

Lúa, ngô, khoai, sắn

b)

Thịt, trứng, sữa

c)

Cá, rau, quả

d)

Nước, muối, đường

4.

Triển vọng của ngành chăn nuôi là

a)

thu hút nhiều nhà đầu tư quốc tế.

b)

hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và bền vững.

c)

ngày càng có nhiều nhân lực, nhân công có trình độ.

d)

mở rộng quy mô lớn, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

5.

Việc hướng tới chăn nuôi thông minh, áp dụng các thành tựu công nghệ hiện đại vào chăn nuôi giúp

a)

tạo ra nhiều vật nuôi mang những đặc tính mới, tăng năng suất.

b)

tăng quy mô, giảm công lao động, đảm bảo an toàn sinh học.

c)

tạo ra nhiều sản phẩm bổ sung phục vụ hiệu quả cho chăn nuôi.

d)

đảm bảo điều tiết thị trường, ổn định đầu ra và truy xuất nguồn gốc.

6.

Các thành tựu công nghệ cao được áp dụng vào tất cả các khâu của quá trình chăn nuôi nhờ

a)

sự tham gia của các doanh nghiệp vào ngành chăn nuôi.

b)

phát triển theo hướng ứng dụng đồng bộ công nghệ cao và tự động hóa.

c)

tăng cường ứng dụng công nghệ sinh học.

d)

hướng tới chăn nuôi theo chuỗi giá trị.

7.

Chăn nuôi công nghệ cao là mô hình chăn nuôi ứng dụng những …(1)… nhằm …(2)…, tăng chất lượng sản phẩm và hiệu quả chăn nuôi. (1) và (2) lần lượt là

a)

công nghệ hiện đại - giảm thời gian chăn nuôi

b)

công nghệ hiện đại - nâng cao năng suất

c)

kinh nghiệm chăn nuôi - giảm sức lao động

d)

thành tựu kĩ thuật - tăng số lượng

8.

Một trong các đặc điểm của hiện đại hóa quy trình chăn nuôi là

a)

khí thải, nhất là mùi hôi được các trang trại giảm thiểu bằng sử dụng chế phẩm sinh học, trồng cây xanh quanh trại.

b)

chuồng nuôi khép kín, quy mô lớn có trang bị hệ thống điều hòa, các thiết bị tự động,…

c)

ứng dụng công nghệ gene, công nghệ sinh học,…

d)

ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý chất thải.

9.

Ứng dụng công nghệ gene trong chọn lọc, tạo và nhân giống vật nuôi giúp tạo ra những vật nuôi mang đặc tính

a)

mới.

b)

giống bố mẹ.

c)

thích nghi cao.

d)

chất lượng tốt.

10.

Tạo ngân hàng gene vật nuôi bản địa quý hiếm, bảo quản lạnh phôi, bảo quản lạnh tinh trùng, thụ tinh trong ống nghiệm,… là ứng dụng công nghệ sinh học trong

a)

bảo tồn và phát triển giống.

b)

chọn lọc giống.

c)

tạo giống mới.

d)

nhân giống.

11.

Trong lĩnh vực nuôi dưỡng và chăm sóc, thành tựu nổi bật là:

a)

Sử dụng khẩu phần ăn cân đối dinh dưỡng và tự động hóa cho ăn.

b)

Cho ăn tự do không kiểm soát.

c)

Dựa hoàn toàn vào cỏ tự nhiên.

d)

Không cần theo dõi sức khỏe vật nuôi.

12.

Một đặc điểm nổi bật của chăn nuôi 4.0 là:

a)

Phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm truyền thống.

b)

Tăng cường tự động hóa và phân tích dữ liệu lớn.

c)

Giảm đầu tư công nghệ.

d)

Không cần kiểm soát dịch bệnh.

13.

Trong xử lý chất thải chăn nuôi, công nghệ biogas có tác dụng chủ yếu là:

a)

Tăng mùi hôi trong chuồng trại

b)

Sản xuất khí đốt sinh học, giảm ô nhiễm môi trường

c)

Làm phân hóa học nhanh hơn

d)

Diệt hết vi sinh vật có trong chất thải.

14.

Ở vùng miền núi, vai trò quan trọng của chăn nuôi là gì?

a)

Giúp canh tác lúa hiệu quả hơn

b)

Cung cấp sức kéo, phân bón và thực phẩm cho dân cư

c)

Hạn chế sạt lở đất

d)

Tăng diện tích rừng trồng.

15.

Vì sao chăn nuôi góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người?

a)

Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu, việc làm và thu nhập

b)

Giúp con người có thêm thời gian nghỉ ngơi

c)

Vì giá trị sản phẩm chăn nuôi ngày càng cao và đa dạng

d)

Làm giảm chi tiêu trong sản xuất

16.

Phân bón hữu cơ từ chăn nuôi có tác dụng gì trong trồng trọt?

a)

Làm nghèo dinh dưỡng đất

b)

Cung cấp chất dinh dưỡng, cải tạo đất

c)

Làm khô đất

d)

Tăng độ chua của đất.

17.

Một hợp tác xã ở địa phương đầu tư chuồng trại nuôi gà, vịt và mở xưởng chế biến thịt sạch cung cấp cho siêu thị. Vai trò của chăn nuôi trong tình huống này là gì?

a)

Góp phần phát triển công nghiệp chế biến và tăng giá trị sản phẩm

b)

Là trung tâm liên kết nhiều ngành, tạo chuỗi giá trị cao.

c)

Chỉ phục vụ tiêu dùng địa phương

d)

Giúp tái sử dụng phụ phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.

18.

Chăn nuôi có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân vì:

a)

Giúp giảm tỉ lệ thất nghiệp và tăng thu nhập cho người dân.

b)

Chi phí đầu tư thấp, thời gian thu hoạch nhanh, nhu cầu thị trường cao

c)

Là ngành tiêu thụ nhiều lương thực, tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp.

d)

Không cần lao động kỹ thuật, tạo việc làm cho người dân.

19.

Công nghệ nào không phải công nghệ ứng dụng trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi?

a)

Công nghệ ứng dụng trong sản xuất thức ăn.

b)

Công nghệ ứng dụng trong sản xuất chế biến thực phẩm sinh học cho chăn nuôi.

c)

Công nghệ gene chọn lọc.

d)

Công nghệ chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh

20.

Ứng dụng cảm biến và camera trong chuồng trại là ví dụ về chăn nuôi

a)

công nghiệp

b)

truyền thống

c)

thông minh

d)

sinh học tự nhiên

21.

Một trong những thành tựu phổ biến được áp dụng trong gia đình là:

a)

Dùng phân hóa học để tăng trưởng vật nuôi

b)

Ủ thức ăn lên men giúp tiêu hóa tốt hơn

c)

Cho vật nuôi ăn thức ăn thừa không xử lý

d)

Dùng thuốc kháng sinh thường xuyên

22.

Chăn nuôi theo mô hình "vườn - ao - chuồng" (VAC) được xem là thành tựu vì:

a)

Dễ quản lý vật nuôi hơn

b)

Tận dụng được chất thải, giảm ô nhiễm và tăng thu nhập

c)

Giúp vật nuôi phát triển tự nhiên hơn

d)

Giảm chi phí đầu tư chuồng trại.

23.

Ứng dụng phần mềm quản lý đàn trong trang trại giúp người chăn nuôi:

a)

Giảm công ghi chép, theo dõi sức khỏe và sinh sản

b)

Theo dõi thời tiết địa phương

c)

Giảm lượng thức ăn tiêu thụ

d)

Theo dõi biến động giá thị trường.

24.

Nuôi trùn quế để xử lý chất thải chăn nuôi là thành tựu giúp:

a)

Giảm chi phí thức ăn cho gia súc, gia cầm

b)

Tăng năng suất trứng

c)

Tăng độ ẩm chuồng trại

d)

Giảm sản lượng thịt.

25.

Ở quy mô hộ gia đình, áp dụng kỹ thuật ủ chua cỏ voi là để:

a)

Tạo thức ăn dự trữ, giữ dinh dưỡng trong mùa khô

b)

Giảm chi phí điện

c)

Làm sạch chuồng trại

d)

Giúp vật nuôi nghỉ ngơi tốt hơn

26.

Phân loại vật nuôi theo mục đích sử dụng giúp con người

a)

Xác định được nguồn gốc vật nuôi

b)

Dễ dàng bố trí chuồng trại và chế độ chăm sóc phù hợp

c)

Biết được tên khoa học của vật nuôi

d)

Xác định được hình dạng và màu sắc vật nuôi.

27.

Vật nuôi được chia thành vật nuôi lấy thịt, lấy sữa, lấy trứng là phân loại theo:

a)

Cấu tạo cơ thể

b)

Nguồn gốc tiến hoá

c)

Mục đích sử dụng

d)

Loài và giống.

28.

Phân loại vật nuôi theo đặc điểm sinh học giúp:

a)

Hiểu rõ cấu tạo, sinh lý và tập tính của vật nuôi.

b)

Chọn được giống có năng suất cao.

c)

Xác định nhu cầu dinh dưỡng.

d)

Tạo điều kiện lai tạo giống mới.

29.

Khi phân loại vật nuôi thành nhóm động vật nhai lại (trâu, bò, dê) và không nhai lại (lợn, ngựa) là dựa vào:

a)

Đặc điểm tiêu hoá

b)

Mục đích sử dụng

c)

Kích thước cơ thể

d)

Môi trường sống

30.

Một con bò vừa được nuôi để lấy sữa, vừa dùng để cày kéo. Trường hợp này cho thấy:

a)

Vật nuôi chỉ có thể có một mục đích sử dụng duy nhất

b)

Vật nuôi có thể phục vụ nhiều mục đích khác nhau

c)

Không thể phân loại giống vật nuôi theo mục đích sử dụng.

d)

Cần phân loại giống theo mục đích sử dụng.

31.

Vật nuôi nào sau đây phổ biến ở hầu hết các vùng nông thôn Việt Nam?

a)

Lạc đà

b)

Trâu

c)

Bồ Câu

d)

Cừu

32.

Ở vùng núi phía Bắc, bà con thường nuôi con vật nào để lấy sữa và thịt?

a)

b)

Lạc đà

c)

Trâu nước

d)

Lợn Móng Cái

33.

Loài vật nuôi nào sau đây không phải là vật nuôi phổ biến ở Việt Nam?

a)

Bò sữa

b)

Lợn

c)

Tuần lộc

d)

Gà ri

34.

Vật nuôi nào sau đây thường được nuôi vừa để kéo cày vừa để lấy thịt?

a)

Trâu

b)

Lợn

c)

d)

Cừu

35.

Vật nuôi nào phù hợp với điều kiện vùng cát, khô hạn ở Ninh Thuận - Bình Thuận?

a)

Dê và cừu

b)

Trâu và bò

c)

Lợn và gà

d)

Vịt và ngỗng

36.

Một trang trại ở địa phương áp dụng chăn nuôi gia cầm bằng chuồng kín, có hệ thống làm mát và máng ăn tự động. Phương thức đó thuộc loại chăn nuôi

a)

thả rông

b)

nửa công nghiệp

c)

công nghiệp

d)

quảng canh

37.

Tại địa phương em, nhiều hộ kết hợp chăn nuôi trâu bò với trồng cỏ, tận dụng phân chuồng để bón cho cây trồng. Phương thức này thể hiện ưu điểm nào?

a)

Tăng chi phí đầu tư

b)

Gây ô nhiễm môi trường

c)

Tận dụng tối đa nguồn tài nguyên sẵn có

d)

Giảm năng suất vật nuôi

38.

Ở vùng cao, người dân thường thả rông gia súc trên đồi rừng. Nhược điểm của phương thức này là:

a)

Tận dụng được đồng cỏ tự nhiên

b)

Dễ kiểm soát dịch bệnh

c)

Khó quản lý vật nuôi, dễ thất thoát

d)

Chi phí chăn nuôi cao

39.

Ở nhiều vùng nông thôn, người dân chăn nuôi lợn theo phương thức truyền thống. Ưu điểm nổi bật của phương thức này là:

a)

Tận dụng được thức ăn thừa, dễ quản lý

b)

Hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm đồng đều

c)

Giảm ô nhiễm môi trường

d)

Dễ áp dụng công nghệ cao

40.

Gia đình ông Minh ở vùng trung du có 2 ha đất trống, nguồn nước dồi dào, muốn nuôi bò thịt. Để tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên, ông Minh nên chọn phương thức chăn nuôi nào?

a)

Nuôi bò công nghiệp trong chuồng kín.

b)

Nuôi bò thả rông hoàn toàn

c)

Nuôi bò bán chăn thả kết hợp trồng cỏ.

d)

Nuôi bò nhốt chuồng và cho ăn cám công nghiệp

41.

Gia đình cô Lan có 5.000 m² đất, nhiều phụ phẩm từ trồng lúa. Cô muốn nuôi vịt để tận dụng nguồn thức ăn này. Phương thức phù hợp nhất là:

a)

Nuôi vịt công nghiệp trong chuồng kín.

b)

Nuôi vịt thả đồng, kết hợp tận dụng phụ phẩm lúa.

c)

Nuôi vịt cảnh phục vụ du lịch

d)

Nuôi vịt lấy trứng bằng thức ăn công nghiệp hoàn toàn

42.

Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi

a)

cùng loài, cùng nguồn gốc, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.

b)

có ngoại hình và cấu trúc di truyền khác nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của thiên nhiên.

c)

cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.

d)

cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của máy móc.

43.

Giống vật nuôi thuần chủng là gì?

a)

Là những con vật cùng loài, có chung nguồn gốc, đặc điểm hình thái, năng suất khác nhau.

b)

Là những con vật cùng loài, có chung nguồn gốc, đặc điểm di truyền ổn định và mang năng suất nhất định.

c)

Là tập hợp ngẫu nhiên các cá thể vật nuôi trong tự nhiên, có ngoại hình và cấu trúc di truyền khác nhau.

d)

Là các vật nuôi được lai tạo giữa nhiều loài khác nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của máy móc.

44.

Chọn phát biểu đúng?

a)

Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao.

b)

Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt.

c)

Trong cùng một điều kiện chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho ra năng suất như nhau.

d)

Trong cùng một điều kiện chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho ra năng suất khác nhau.

45.

"Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, dê Bách Thảo cho sản lượng sữa thấp hơn dê Alpine" thể hiện vai trò

a)

giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.

b)

điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì chất lượng sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt.

c)

điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng

46.

Giống lợn Landrace có tỉ lệ thịt nạc cao trong khi đó lợn Ỉ lại có tỉ lệ nạc thấp, tỉ lệ mỡ cao thể hiện vai trò

a)

giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.

b)

giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

c)

điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì chất lượng sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt.

d)

điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao.

47.

Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là

a)

các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau.

b)

có một số lượng cá thể không ổn định.

c)

có chung nguồn gốc.

d)

có tính di truyền không ổn định.

48.

Một giống vật nuôi mới chỉ được công nhận khi có đầy đủ hồ sơ và được cơ quan nào phê duyệt?

a)

Cơ quan quản lý chăn nuôi cấp huyện

b)

Cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh

c)

Cơ quan quản lý giống vật nuôi có thẩm quyền

d)

Tổ chức, cá nhân chọn giống

49.

Đặc điểm quan trọng nhất để xác định giống vật nuôi là gì?

a)

Màu lông và ngoại hình.

b)

Đặc điểm di truyền ổn định qua các thế hệ.

c)

Môi trường sống của vật nuôi.

d)

Nguồn thức ăn vật nuôi sử dụng

50.

Một giống vật nuôi được công nhận khi nào?

a)

Khi có nguồn gốc rõ ràng và ổn định đặc điểm qua nhiều thế hệ.

b)

Khi được nuôi nhiều nơi, năng suất thấp nhưng dễ nuôi.

c)

Khi có ngoại hình đẹp, kích thước lớn.

d)

Khi có năng suất và chất lượng cao

51.

Khi đánh giá để công nhận giống vật nuôi, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào sau đây?

a)

Năng suất và chất lượng sản phẩm

b)

Tính ổn định di truyền

c)

Hình thức bên ngoài của con giống

d)

Khả năng thích nghi với điều kiện chăn nuôi.

52.

Giống vật nuôi được công nhận khi có đặc điểm gì về di truyền?

a)

Có thể thay đổi nhanh.

b)

Ổn định và di truyền tốt qua các thế hệ.

c)

Phụ thuộc hoàn toàn vào môi trường.

d)

Không cần ổn định di truyền.

53.

Vì sao giống vật nuôi cần được bảo tồn?

a)

Vì chúng có giá trị văn hóa, lịch sử và kinh tế.

b)

Vì giống vật nuôi có thể tự phục hồi tự nhiên.

c)

Vì không cần thiết trong sản xuất.

d)

Vì chúng ít có vai trò trong chăn nuôi.

54.

Giống có khả năng chống chịu tốt giúp người chăn nuôi:

a)

Tăng chi phí thuốc thú y, tăng lợi nhuận.

b)

Giảm thiệt hại do bệnh tật và môi trường.

c)

Tăng chi phí sản xuất, lượng thức ăn tiêu thụ tăng.

d)

Quyết định phương thức nuôi, giảm công lao động.

55.

Năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi phụ thuộc nhiều nhất vào:

a)

Giống vật nuôi.

b)

Lượng thức ăn.

c)

Chuồng trại.

d)

Kỹ thuật chăm sóc.

56.

Một đàn lợn có năng suất cao chủ yếu nhờ:

a)

Kỹ thuật chăm sóc.

b)

Giống tốt kết hợp kỹ thuật hợp lý.

c)

Môi trường chuồng trại sạch.

d)

Thường xuyên sử dụng thuốc kháng sinh.

57.

Giống vật nuôi ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi ở điểm nào sau đây?

a)

Màu sắc và số lượng sản phẩm.

b)

Hàm lượng dinh dưỡng và hương vị sản phẩm.

c)

Kích thước chuồng trại.

d)

Lượng thức ăn tiêu thụ.

58.

Gia đình ông Ba nuôi gà ri địa phương vì giống này:

a)

Đẻ nhiều trứng to, nuôi con khéo.

b)

Thịt thơm ngon, phù hợp khẩu vị người tiêu dùng.

c)

Dễ lai tạo với gà công nghiệp.

d)

Thời gian nuôi ngắn, ít tốn thức ăn.

59.

Chọn giống bò sữa năng suất cao sẽ giúp hộ chăn nuôi:

a)

Tiết kiệm chi phí thức ăn.

b)

Tăng sản lượng sữa và thu nhập.

c)

Giảm công vắt sữa.

d)

Không cần tiêm phòng.

60.

Tại sao người dân miền núi thường chọn giống lợn Móng Cái để nuôi?

a)

Thịt dai, giá thấp

b)

Khả năng chịu rét, dễ nuôi và sinh sản tốt

c)

Màu lông đẹp

d)

Ăn ít nên rẻ tiền

61.

Một hộ nuôi bò thịt chọn giống bò lai Brahman vì:

a)

Màu lông đỏ đẹp

b)

Tăng trưởng nhanh, cho nhiều thịt nạc

c)

Ít bị bệnh

d)

Uống ít nước.

62.

Một hộ dân ở đồng bằng sông Cửu Long nhập giống vịt Bắc Kinh về nuôi, nhưng vịt phát triển kém, tỉ lệ sống thấp. Nguyên nhân chính là:

a)

Không cho ăn đủ cám.

b)

Không thích nghi với khí hậu nóng ẩm.

c)

Không có ao nuôi.

d)

Không tiêm phòng.

63.

Thể chất là

a)

mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật, liên quan tới khả năng thích nghi của con vật.

b)

sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.

c)

đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.

d)

chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan tới sức sản xuất, khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật.

64.

Phát dục là

a)

đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.

b)

mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật.

c)

quá trình biến đổi chất lượng các cơ quan bộ phận trong cơ thể.

d)

sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.

65.

Năng suất là

a)

quá trình biến đổi chất lượng các cơ quan bộ phận trong cơ thể.

b)

chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan tới sức sản xuất, khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật.

c)

mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật.

d)

sự tăng t

66.

Ngoại hình là

a)

đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.

b)

mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật.

c)

quá trình biến đổi chất lượng các cơ quan bộ phận trong cơ thể.

d)

sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.

67.

Phương pháp chọn lọc cá thể là gì?

a)

Chọn những con có năng suất cao để nhân giống

b)

Ghép đôi giữa hai giống khác nhau

c)

Lai giữa vật nuôi cùng huyết thống

d)

Nuôi chung nhiều giống với nhau.

68.

Trong chọn lọc cá thể, người ta quan tâm nhất đến yếu tố nào?

a)

Hình dáng bên ngoài

b)

Thành tích năng suất của cá thể

c)

Tuổi của vật nuôi

d)

Màu sắc lông

69.

Chọn lọc bằng bộ gen (Genomic Selection) là phương pháp dựa vào:

a)

Kiểu hình của vật nuôi

b)

Dòng dõi và năng suất của bố mẹ

c)

Thông tin của toàn bộ bộ gen vật nuôi

d)

Kết quả lai tạo thực nghiệm

70.

Trong chọn lọc hàng loạt, tiêu chí đánh giá dựa vào:

a)

Kiểu gen

b)

Thành tích di truyền

c)

Đặc điểm năng suất của nhóm

d)

Hình thái cơ thể

71.

Chọn lọc hàng loạt dựa chủ yếu vào chỉ tiêu nào?

a)

Kiểu gen của cá thể

b)

Kiểu hình của quần thể

c)

Kiểu hình của từng cá thể

d)

Kiểu gen xác định bằng phân tử.

72.

Chọn lọc bằng chỉ thị phân tử (MAS) dựa trên:

a)

Đặc điểm hình thái

b)

Biểu hiện năng suất

c)

Trình tự ADN đặc trưng

d)

Hành vi sinh sản

73.

n lọc cá thể là phương pháp

a)

được tiến hành tại các trung tâm giống để chọn lọc được vật nuôi đạt yêu cầu cao về chất lượng giống.

b)

định kì theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu như ngoại hình năng suất, chất lượng sản phẩm mà vật nuôi đạt được ngay trong điều kiện của sản xuất.

c)

dựa vào phả hệ để xem xét các đời tổ tiên của vật nuôi có tốt hay không.

d)

định kì theo dõi, đánh giá chất lượng sản phẩm mà vật nuôi đạt được ngay trong điều kiện của sản xuất.

74.

Chọn lọc dựa vào chỉ thị phân tử là phương pháp chọn lọc

a)

các cá thể dựa trên các đoạn mã ARN có liên quan đến một tính trạng mong muốn nào đó.

b)

dựa trên ảnh hưởng của tất cả các gene có liên quan đến một tính trạng nào đó.

c)

các cá thể dựa trên các gene quy định hoặc có liên quan đến một tính trạng mong muốn nào đó.

d)

dựa trên ảnh hưởng của gene có liên quan đến một tính trạng nào đó.

75.

Chọn lọc bằng bộ gene là phương pháp chọn lọc

a)

các cá thể dựa trên các gene quy định hoặc có liên quan đến một tính trạng mong muốn nào đó.

b)

dựa trên ảnh hưởng của tất cả các gene có liên quan đến một tính trạng nào đó.

c)

các cá thể dựa trên các đoạn mã ARN có liên quan đến một tính trạng mong muốn nào đó.

d)

dựa trên ảnh hưởng của gene có liên quan đến nhiều tính trạng nào đó.

76.

Chọn lọc hàng loạt là phương pháp

a)

được tiến hành tại các trung tâm giống để chọn lọc được vật nuôi đạt yêu cầu cao về chất lượng giống.

b)

định kì theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu như ngoại hình năng suất, chất lượng sản phẩm mà vật nuôi đạt được ngay trong điều kiện của sản xuất.

c)

dựa vào phả hệ để xem xét các đời tổ tiên của vật nuôi có tốt hay không.

d)

định kì theo dõi, đánh giá chất lượng sản phẩm mà vật nuôi đạt được ngay trong điều kiện của sản xuất.

77.

Ưu điểm của chọn lọc cá thể là

a)

hiệu quả chọn lọc cao, thời gian chọn lọc ngắn.

b)

hiệu quả chọn lọc cao.

c)

đơn giản, dễ thực hiện, độ chính xác cao.

d)

không yêu cầu về trình độ kĩ thuật và điều kiện cơ sở vật chất.

78.

Nhược điểm của chọn lọc hàng loạt là

a)

độ chính xác chọn lọc không cao.

b)

không thể áp dụng chọn lọc nhiều vật nuôi cùng một lúc.

c)

chọn lọc căn cứ vào kiểu gene chứ không căn cứ vào kiểu hình.

d)

yêu cầu rất cao về trình độ kĩ thuật và điều kiện cơ sở vật chất.

79.

Nhược điểm của chọn lọc bằng bộ gene là

a)

dễ dàng chọn được tính trạng mong muốn.

b)

thời gian chọn lọc nhanh chóng.

c)

độ chính xác cao.

d)

chi phí cao.

80.

Ưu điểm của chọn lọc bằng chỉ thị phân tử là

a)

rút ngắn thời gian chọn lọc.

b)

yêu cầu kỹ thuật cao.

c)

độ chính xác cao.

d)

đơn giản, dễ thực hiện.

81.

Anh Tâm giữ lại các con gà mái đẻ trứng to, đều và nhiều để tiếp tục nhân giống trong đàn của mình. Đây là ví dụ của phương pháp nào?

a)

Chọn lọc hàng loạt.

b)

Chọn lọc cá thể.

c)

Lai kinh tế

d)

Nhân giống thuần chủng

82.

Trong đàn bò của gia đình ông Ba, ông chọn ra 20 con bò cái có năng suất sữa cao nhất để làm giống, không theo dõi riêng từng con. Ông Ba đang áp dụng phương pháp chọn giống nào?

a)

Chọn lọc cá thể

b)

Chọn lọc hàng loạt

c)

Lai cải tiến

d)

Lai khác giống

83.

Để chọn được bò sữa có năng suất sữa cao, ổn định qua các thế hệ, nên ưu tiên dùng phương pháp nào?

a)

Chọn lọc hàng loạt

b)

Chọn lọc cá thể

c)

Chọn lọc bằng chỉ thị phân tử

d)

Lai tạo ngẫu nhiên

84.

Với heo thịt, mục tiêu tăng nhanh khối lượng và tỉ lệ nạc, nên chọn phương pháp nào là hợp lý nhất?

a)

Chọn lọc hàng loạt

b)

Chọn lọc cá thể

c)

Chọn lọc bằng bộ gen

d)

Chọn lọc quần thể.

85.

Khi muốn chọn nhanh các cá thể gà kháng bệnh Marek, phương pháp nào hiệu quả nhất?

a)

Chọn lọc cá thể

b)

Chọn lọc hàng loạt

c)

Chọn lọc bằng chỉ thị phân tử

d)

Lai tạo thuận nghịch

86.

Khi nuôi thỏ để lấy lông, người ta chọn các con có bộ lông dày, mượt, đồng đều trong cả đàn. Nên dùng phương pháp nào?

a)

Chọn lọc hàng loạt

b)

Chọn lọc cá thể

c)

Chọn lọc bằng chỉ thị phân tử

d)

Chọn lọc bằng bộ gen

87.

Ví dụ nào dưới đây thể hiện ứng dụng của chọn lọc dựa vào chỉ thị phân tử?

a)

Chọn bò sữa có sản lượng sữa cao dựa vào xét nghiệm gen β-casein

b)

Chọn gà qua màu lông

c)

Chọn heo qua trọng lượng khi xuất chuồng

d)

Chọn cá bằng quan sát tốc độ bơi

88.

Với vật nuôi có đặc điểm di truyền phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều gen nhỏ (đa gen), nên ưu tiên phương pháp nào?

a)

Chọn lọc hàng loạt

b)

Chọn lọc cá thể

c)

Chọn lọc bằng bộ gen

d)

Chọn lọc bằng chỉ thị phân tử.

89.

Chọn bò sữa có khả năng kháng bệnh viêm vú di truyền, nên ưu tiên:

a)

Chọn lọc cá thể

b)

Chọn lọc hàng loạt

c)

Chọn lọc bằng chỉ thị phân tử

d)

Chọn lọc bằng bộ gen

90.

Để chọn giống heo có khả năng chuyển hóa thức ăn hiệu quả, cần phân tích nhiều gen điều khiển, nên chọn:

a)

Chọn lọc hàng loạt

b)

Chọn lọc cá thể

c)

Chọn lọc bằng bộ gen

d)

Lai tạo ngẫu nhiên lọc bằng bộ gen.

91.

Lai giống là phương pháp

a)

dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất.

b)

thụ tinh nhân tạo từ trứng và tinh trùng của vật nuôi cùng một giống.

c)

dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra con lai mang đặc điểm di truyền mới

d)

dùng những cá thể đực và cá thể cái khác giống cho giao phối với nhau để tạo ra con lai mang đặc điểm di truyền mới của bố mẹ

92.

Câu 92: Lai kinh tế là phương pháp lai

a)

giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ.

b)

khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn.

c)

khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến.

d)

giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.

93.

Câu 93: Lai xa là phương pháp lai

a)

giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.

b)

khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn.

c)

giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ.

d)

khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến.

94.

Câu 94: Đặc điểm nào không phải của phương pháp lai cải tiến?

a)

Giống đi cải tiến chỉ được dùng một lần để tạo con lai F1.

b)

Con lai F1 lai trở lại với giống cần cải tiến một hoặc nhiều lần. Trong quá trình này tiến hành đánh giá các đặc điểm đang muốn cải tiến, chọn lọc những cá thể đạt yêu cầu.

c)

Chỉ dùng những vật nuôi cùng giống để lai tạo.

d)

Giống cải tiến (con lai) cơ bản giữ được đặc điểm của giống và được bổ sung thêm đặc điểm cần có của giống đi cải tiến.

95.

Đặc điểm nào của phương pháp lai cải tạo?

a)

Giống cần cải tạo chỉ được dùng một lần để tạo con lai F1.

b)

Con lai F1 lai trở lại với giống cần cải tạo một hoặc nhiều lần.

c)

Giống cải tạo (con lai) cơ bản giữ được đặc điểm của giống và được bổ sung thêm đặc điểm cần có của giống đi cải tạo.

d)

Con lai tạo ra có thể dùng để làm giống.

96.

Nhược điểm chính của lai cải tiến là gì?

a)

Tốn nhiều thời gian tạo giống mới

b)

Có thể làm mất đi đặc điểm thích nghi của giống địa phương

c)

Khó tìm được giống bố mẹ phù hợp

d)

Chi phí nuôi dưỡng cao

97.

Ưu điểm nổi bật của lai xa là:

a)

Tạo ra con lai có sức sống cao, thích nghi tốt

b)

Nâng cao năng suất sữa

c)

Duy trì đặc tính địa phương

d)

Tiết kiệm chi phí nhân giống.

98.

Nhược điểm của lai xa là:

a)

Con lai thường vô sinh hoặc khó sinh sản

b)

Tốn ít công sức chăm sóc

c)

Không tạo được ưu thế lai

d)

Không cải thiện năng suất.

99.

Ưu điểm của lai kinh tế so với các phương pháp khác là:

a)

Cho năng suất cao ngay đời F1

b)

Dễ bảo tồn nguồn gen quý

c)

Ít tốn kém trong sản xuất

d)

Con lai dùng được lâu dài làm giống.

100.

Phương pháp nào có thời gian thực hiện lâu nhất?

a)

Lai cải tiến

b)

Lai kinh tế

c)

Lai cải tạo

d)

Lai xa.

101.

Một nhược điểm chung của lai cải tiến và lai cải tạo là:

a)

Cần nhiều thế hệ chọn lọc và lai tiếp

b)

Không thể áp dụng với vật nuôi sinh sản chậm

c)

Tạo con lai vô sinh

d)

Không thể kiểm soát đặc tính di truyền

102.

Khi lai giữa bò đực Hà Lan và bò cái vàng Việt Nam, con lai có năng suất sữa cao nhưng sức chịu nóng kém, khả năng sinh sản thấp. Nguyên nhân chính là:

a)

Lai cải tạo sai phương pháp

b)

Không chọn giống bố mẹ phù hợp

c)

Do biểu hiện nhược điểm của lai xa

d)

Không áp dụng ưu thế lai

103.

Trong sản xuất, người chăn nuôi thường áp dụng lai kinh tế thay vì lai cải tiến vì:

a)

Con lai có năng suất cao ngay thế hệ đầu.

b)

Con lai có khả năng duy trì di truyền ổn định

c)

Chi phí lai thấp hơn nhiều

d)

Không cần giống gốc chất lượng.

104.

Người nuôi muốn tạo ra thế hệ con lai có ưu thế lai cao, không cần giữ giống lâu dài. Họ nên chọn:

a)

Lai xa

b)

Lai kinh tế

c)

Lai cải tiến

d)

Lai cải tạo

105.

Một giống bò địa phương có khả năng thích nghi tốt nhưng năng suất sữa thấp. Người chăn nuôi muốn cải thiện năng suất mà vẫn giữ khả năng thích nghi. Phương pháp phù hợp nhất là:

a)

Lai cải tạo

b)

Lai xa

c)

Lai cải tiến

d)

Lai kinh tế.

106.

Một trại nuôi heo nhập giống heo đực ngoại có năng suất cao để lai với heo nái địa phương, nhằm tạo con lai thương phẩm có năng suất thịt cao bán ra thị trường. Mục đích trên thuộc phương pháp:

a)

Lai xa

b)

Lai cải tiến

c)

Lai cải tạo

d)

Lai kinh tế

107.

Giống gà địa phương có thân nhỏ, đẻ ít trứng. Người chăn nuôi lai với gà Leghorn năng suất trứng cao để dần thay thế gen kém. Đây là phương pháp:

a)

Lai cải tạo

b)

Lai cải tiến

c)

Lai xa

d)

Lai kinh tế

108.

Nếu muốn thay thế hoàn toàn giống địa phương kém năng suất bằng giống mới, phương pháp hiệu quả nhất là:

a)

Lai xa

b)

Lai cải tạo

c)

Lai cải tiến

d)

Lai kinh tế

109.

Một cơ sở giống muốn giữ lại các đặc điểm tốt của giống địa phương và chỉ bổ sung một vài đặc tính năng suất của giống ngoại. Họ nên chọn:

a)

Lai cải tiến

b)

Lai cải tạo

c)

Lai kinh tế

d)

Lai xa

110.

Cấy truyền phôi là quá trình đưa phôi từ

a)

cá thể đực sang cá thể cái, phôi sống và phát triển bình thường trong cơ thể cái nhận phôi.

b)

cá thể cái này vào cá thể cái khác, phôi sống và phát triển bình thường trong cơ thể cái nhận phôi.

c)

cá thể cái này vào cá thể cái khác, phôi sống và phát triển bình thường trong cơ thể cái cho phôi.

d)

cá thể cái này vào cá thể cái khác, phôi sống và phát triển bình thường trong cơ thể khác.

111.

Ứng dụng của xác định giới tính phôi góp phần:

a)

Tăng năng suất chăn nuôi

b)

Giảm đa dạng di truyền

c)

Giảm số lượng giống vật nuôi

d)

Giảm tỉ lệ phối giống thành công.

112.

Trong chăn nuôi bò sữa, công nghệ xác định giới tính phôi được ứng dụng để:

a)

Tăng tỷ lệ bê đực

b)

Tăng tỷ lệ bê cái nhằm khai thác sữa

c)

Giảm tỷ lệ sinh sản

d)

Tăng khả năng kháng bệnh

113.

Công nghệ nhân bản vô tính giúp:

a)

Tạo ra cá thể mới có kiểu gen giống hệt cá thể gốc.

b)

Tạo ra vật nuôi mang gen mới.

c)

Chuyển gen mong muốn vào vật nuôi.

d)

Rút ngắn thời gian mang thai.

114.

Một ví dụ về ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống là:

a)

Tạo lợn chuyển gen chứa gen tăng trưởng.

b)

Lai tự nhiên giữa hai giống bò.

c)

Nhân giống thuần chủng giống gà Ri.

d)

Lai xa giữa vịt và ngan tạo con lai ngan vịt.