Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 101
Worksheet time: 52mins
Thuật ngữ AI được chính thức đề cập lần đầu tiên ở đâu?
Trong một công trình của nhà toán học nổi tiếng Alan Turing.
Tại hội thảo Dartmouth (Mỹ) năm 1956.
Trong một công trình nghiên cứu được công bố năm 1997.
Trong truyền thuyết cổ đại Hy Lạp.
Hệ chuyên gia MYCIN được sử dụng trong lĩnh vực nào?
Y học.
Điều khiển.
Giáo dục.
Tài chính.
Phần mềm trí tuệ nhân tạo của Google đã đánh bại nhà vô địch cờ vây Lee Sedol vào năm 2016?
AlphaZero.
Stockfish.
AlphaGo.
Jamboard.
Phương án nào sau đây là ứng dụng của AI trong lĩnh vực giao thông vận tải?
Trí tuệ hoá quá trình sản xuất.
Chẩn đoán bệnh.
Phân tích dữ liệu khoa học.
Điều khiển xe ô tô tự lái.
Phương án nào sau đây là ví dụ về AI tạo sinh trong sáng tác nhạc?
DALL-E.
Mubert.
ChatGPT.
Midjourney.
Sản phẩm người máy nào của công ty AILife ở Mỹ có khả năng về nhìn, nhận biết môi trường xung quanh, hiểu ngôn ngữ tự nhiên và có khả năng học?
Mika.
Xoxe.
Asimo.
Nadine.
Lĩnh vực nghiên cứu nào của AI có khả năng phân tích dữ liệu hình ảnh từ thế giới bên ngoài?
Thị giác máy tính.
AI tạo sinh.
Học máy.
Xử lí ngôn ngữ tự nhiên.
AI không có đặc trưng nào sau đây?
Khả năng hiểu ngôn ngữ.
Khả năng nhận thức được môi trường xung quanh.
Khả năng rút kinh nghiệm từ những sai lầm.
Khả năng giải quyết vấn đề.
Tập hợp quy tắc suy diễn của hệ chuyên gia MYCIN dưới dạng nào?
IF ... ELSE ...
FOR ... THEN ...
WHILE ... IN ...
IF ... THEN ...
Phát biểu nào sau đây sai?
AI làm cho máy tính có khả năng thực hiện những nhiệm vụ trí tuệ như của con người.
Các lĩnh vực nghiên cứu phát triển AI gồm có: học máy, xử lí ngôn ngữ tự nhiên, thị giác máy tính, AI tạo sinh.
Thị giác máy tính góp phần phát triển các hệ thống AI để điều khiển phương tiện tự lái, hỗ trợ người lái hay người máy có camera tích hợp công nghệ nhận dạng giọng nói và cảm xúc.
ChatGPT có thể viết các tóm tắt nghiên cứu giống như bài viết của một nhà khoa học.
Hệ thống AI nhận biết hình ảnh như thế nào?
Hệ thống AI vận dụng các quy tắc logic và tri thức đã biết để đưa ra kết luận dựa trên các thông tin đang có.
Hệ thống AI học từ dữ liệu đầu vào, tìm ra được các tính chất và quy luật tiềm ẩn trong dữ liệu, rút ra được tri thức để thực hiện nhận diện đối tượng trên ảnh mới.
Hệ thống AI nhận dữ liệu đầu vào từ các cảm biến, xử lí dữ liệu, rút ra thông tin và hiểu biết môi trường xung quanh để có hành vi phù hợp.
Hệ thống AI có các kĩ thuật, phương pháp phân tích dữ liệu từ đó trích xuất được tri thức, đề xuất cách giải quyết vấn đề và ra quyết định tự động dựa trên dữ liệu đã có.
Phát biểu nào sau đây đúng?
AI mạnh đã được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả cao trong một số nhiệm vụ cụ thể.
Không thể phân biệt được giữa AI yếu và trí tuệ con người.
AI yếu có thể được con người huấn luyện để học máy nhưng không thể tự học hoặc tự cải thiện nếu không có sự hỗ trợ và hướng dẫn của con người.
Hệ chuyên gia MYCIN là một ví dụ về AI mạnh.
Công nghệ nhận dạng văn tay không được sử dụng để
xác thực giao dịch trực tuyến.
xử lí ngôn ngữ tự nhiên.
mở khoá điện thoại thông minh.
quản lí diện danh.
Chức năng tìm kiếm trên Google bằng hình ảnh thuộc loại AI nào?
AI mạnh.
AI rộng.
Siêu AI.
AI hẹp.
AI mang lại lợi ích gì cho sản xuất nông nghiệp?
Tăng năng suất và hiệu quả sản xuất
Giảm chất lượng sản phẩm
Làm tăng chi phí sản xuất
AI có thể dự đoán thời tiết và tác động của nó đối với cây trồng
Trợ lí ảo có chức năng nào sau đây?
Tìm kiếm thông tin bằng tiếng nói của người dùng.
Nhận dạng khuôn mặt.
Nhận dạng chữ viết tay.
Kiểm tra lỗi chính tả.
Hệ thống đề xuất các bộ phim trên Netflix là ví dụ đặc trưng nào của AI?
Khả năng giải quyết vấn đề suy luận.
Khả năng học.
Khả năng nhận diện hình ảnh.
Khả năng nhận diện tiếng nói.
Lĩnh vực nào sau đây ứng dụng AI để phân tích hành vi giúp hiểu và dự đoán hành vi, phát hiện các giao dịch gian lận, tổ chức hiệu quả lao động, giám sát hay tổng kiểm,...?
Tự động hóa.
Dịch vụ khách hàng.
Giáo dục và đào tạo.
Tài chính ngân hàng.
Khả năng suy luận của AI được thể hiện như thế nào?
Hệ thống AI có các luật thiết, phương pháp phân tích dữ liệu từ đó trích xuất được tri thức, đề xuất cách giải quyết vấn đề và ra quyết định tối ưu để đạt được mục tiêu đặt ra.
Hệ thống AI vận dụng các quy tắc logic và tri thức đã tích lũy để đưa ra kết luận dựa trên các thông tin đang có.
Hệ thống AI nhận dữ liệu đầu vào từ các cảm biến, xử lí dữ liệu, rút ra thông tin và hiểu biết môi trường xung quanh để có hành vi phù hợp.
Hệ thống AI học từ dữ liệu đầu vào, tìm ra được các tính chất và quy luật tiềm ẩn trong dữ liệu, rút ra được tri thức để thực hiện công việc tốt hơn trước.
Phát biểu “Các công cụ AI tạo ra sinh có thể tạo ra những nội dung giống người như thật” thể hiện cảnh báo gì về ứng dụng AI?
Áp lực mất việc làm đối với con người.
Đe dọa an ninh hệ thống.
Xuất hiện các hình thức lừa đảo thông qua không gian mạng.
Vi phạm quyền riêng tư.
Hệ thống AI nào sau đây được ứng dụng để chẩn đoán bệnh, lập phác đồ điều trị?
DeepMind.
Infervision.
OCR.
BlenderBot.
Người máy Grace, ra đời ở Hồng Kông vào năm bao nhiêu?
2020.
2021.
2022.
2023.
Robot Asimo được biết đến với khả năng nào?
Di chuyển bằng hai chân.
Nhận dạng hình ảnh.
Nhận dạng tiếng nói.
Nấu các món ăn theo công thức chuẩn bị trước.
Phát biểu nào sau đây là Sai khi nói về AI?
Được ứng dụng trên nhiều lĩnh vực.
Thay thế một số nghề trong tương lai.
Đề bài mang vô mục đích xấu.
Thông tin phản hồi luôn chính xác.
Khi người dùng gõ sai một đoạn văn bản, phần mềm soạn thảo tự động gạch chân từ bị sai và đề xuất một số từ thay thế. Hành động này thể hiện ứng dụng nào của AI?
Nhận dạng chữ viết tay.
Xử lí ngôn ngữ tự nhiên.
Trợ lí ảo trong soạn thảo.
Hệ chuyên gia về chính tả.
Công việc có tính chất như thế nào thì dễ bị AI sẽ lấy mất việc làm của con người?
Cần sự sáng tạo và trí tưởng tượng.
Lặp lại liên tục thao tác đơn giản.
Đòi hỏi sự đồng cảm và hiểu biết.
Đòi hỏi kĩ năng giao tiếp động tính tế.
Hệ thống nào sau đây KHÔNG là một hệ thống AI?
Điều khiển xe ô tô tự lái.
Chẩn đoán bệnh qua ảnh.
Đo thân nhiệt ở sân bay.
Phiên dịch bằng giọng nói.
Phát biểu nào đúng về khái niệm AI hẹp hoặc AI yếu?
Là một hệ thống có khả năng tự học và cải thiện qua thời gian mà không cần sự hỗ trợ của con người.
Là một hệ thống có khả năng tư tạo ra những ý tưởng và sáng kiến mới mà không cần sự hướng dẫn của con người.
Là một hệ thống được thiết kế để thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể theo những gì đã được học.
Là một hệ thống có khả năng thích nghi và giải quyết được nhiều nhiệm vụ các lĩnh vực khác nhau.
Ứng dụng nào sau đây KHÔNG là ví dụ của AI hẹp?
Chương trình chơi cờ AlphaGo
Máy chấm công bằng nhận diện khuôn mặt.
Hệ chuyên gia MYCIN tư vấn trong lĩnh vực y tế.
Quản lí điểm của học sinh bằng sổ điểm điện tử.
Phát biểu nào đúng về khái niệm AI?
Là trí tuệ do con người lập trình tạo nên với mục tiêu giúp máy tính có thể thực hiện được các hành vi giống như con người một cách nhanh nhất.
Là trí tuệ do con người lập trình tạo nên với mục tiêu giúp máy tính có thể tự động hóa các hành vi một cách thông minh như con người.
Là trí tuệ do con người lập trình tạo nên với mục tiêu giúp máy tính có thể tự động hóa các hành vi tương tự như hành vi của con người.
Là trí tuệ do con người lập trình tạo nên với mục tiêu giúp máy tính có thể thực hiện được thật nhiều công việc trong cùng một thời điểm.
Biện pháp nào là quan trọng nhất để giảm thiểu nguy cơ của ứng dụng AI?
Giới hạn độ tuổi được sử dụng các ứng dụng AI.
Cấm sử dụng AI trong một số lĩnh vực có nguy cơ ảnh hưởng lớn.
Đưa ra các quy định và luật để quản lí việc phát triển và sử dụng AI.
Chỉ phát triển ứng dụng AI đảm bảo an toàn, minh bạch và chính xác.
Hệ thống AI nào sau đây KHÔNG phải là AI tạo sinh?
GhatGPT.
Mubert.
Midjourney.
Mycin.
Phương án nào sau đây không là ứng dụng của AI?
Siri của Apple.
Onedrive của Microsoft.
Google Assistant của Google.
ChatGPT.
Trong lĩnh vực giáo dục hệ thống và nền tảng nào dưới sử dụng AI để cải thiện quy trình dạy và học?
Microsoft Teams.
Kahoot.
Google Classroom.
Duolingo.
AI đã tạo ra những trợ lý ảo nào sau đây?
Google Assistant, Siri, Bixby.
YouTube, Netflix, Spotify.
Photoshop, Illustrator, CorelDRAW.
Word, Excel, PowerPoint.
Nhận dạng văn tay và khuôn mặt trên điện thoại di động là ứng dụng của AI trong lĩnh vực nào?
Thiết kế đồ họa.
Điều khiển tự động.
Tiện ích thông minh.
Dịch vụ khách hàng.
Robotics là lĩnh vực
nghiên cứu cơ khí đơn thuần.
nghiên cứu và phát triển robot, kết hợp cơ khí, điện tử, máy tính và trí tuệ nhân tạo.
chuyên về điện tử và lập trình phần mềm.
phát triển hệ thống điều khiển tự động.
AI có thể vi phạm quyền riêng tư bằng cách nào?
Tăng cường bảo mật dữ liệu.
Thu thập và lạm dụng dữ liệu cá nhân.
Tôi ưu hóa quy trình sản xuất.
Cải thiện giao tiếp giữa các thiết bị.
Ứng dụng AI nào dưới đây điều khiển tự động là gì?
Thiết kế đồ họa.
Phát triển phần mềm quản lý.
Quét sản phẩm lỗi và giám sát nguyên vật liệu.
Chỉnh sửa ảnh.
Loại máy móc nào sau đây KHÔNG có tính thông minh?
Máy phân loại chất lỏng theo chất lượng.
Máy điểm danh bằng hình ảnh khuôn mặt.
Máy phát hiện đối tượng lạ xâm nhập.
Máy chụp X-quang trong bệnh viện.
Mô tả nào sau đây đúng khi nói về quá trình nhận thức của máy tính?
Quá trình trí tuệ nhân tạo được tri thức từ môi trường xung quanh thông qua các cảm biến.
Quá trình thu thập thông tin từ nguồn tài nguyên mạng do con người cung cấp.
Quá trình đọc, hiểu tri thức từ dữ liệu do các quy tắc và tri thức sẵn có.
Quá trình xử lý dữ liệu do con người cung cấp.
Cụm từ thích hợp để mô tả hệ thống thông minh của máy tính là:
Trí tuệ của máy tính.
Trí nhớ của máy tính.
Trí óc của máy tính.
Suy nghĩ của máy tính.
Thiết bị nào dưới đây được tích hợp trí tuệ ảo?
Máy tính cầm tay.
Điện thoại cảm ứng.
Chuông báo cháy.
Máy quét mã vạch.
Yếu tố nào sau đây là điều kiện tiên quyết đảm bảo AI hạn chế vi phạm đạo đức?
Môi trường triển khai.
Phạm vi của thông tin.
Dữ liệu huấn luyện.
Mô hình xây dựng.
Thuật ngữ “deepfake” dùng để nói về hành vi nào sau đây?
Tạo ra các các hình ảnh, âm thanh,...giả mạo.
Phát hiện ra các hình ảnh, âm thanh,...giả mạo.
Tạo ra các thông tin không có thật trên mạng.
Phát hiện ra các thông tin tin giả mạo trên mạng.
Năm được coi là nền tảng lý thuyết cho AI?
1950
1956
1965
1970
Khả năng nào sau đây KHÔNG phải là đặc trưng của AI?
Khả năng bay
Khả năng nhận thức.
khả năng bay
Khả năng hiểu ngôn ngữ
Hệ thống AI nào được biết đến với khả năng học và học hỏi từ tương tác với con người?
AlphaGo.
Xoovec của Allife
IBM Watson.
Siri của Apple.
AI khác với tự động hóa ở điểm nào?
AI yêu cầu sự kết hợp của nhiều đặc trưng trí tuệ.
AI chỉ làm việc với dữ liệu số.
AI không cần con người can thiệp.
AI không thể học hỏi từ dữ liệu mới.
Lĩnh vực nào nghiên cứu cách máy tính và con người giao tiếp với nhau?
Học máy.
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
Thị giác máy tính.
AI tạo sinh.
Lĩnh vực nào liên quan đến việc thu nhận và phân tích nhận dạng hình ảnh?
Học máy.
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
Thị giác máy tính.
AI tạo sinh.
Ví dụ nào sau đây KHÔNG phải là ứng dụng của AI tạo sinh?
ChatGPT.
Mubert.
Google Search.
Midjourney.
Trong nhiều lĩnh vực khoa học công nghệ, hoạt động kinh tế - xã hội và đời sống con người đều có dấu ấn của AI.
Người máy Grace là một ví dụ về cobot.
Tính năng mở khoá điện thoại thông minh bằng vân tay là một ứng dụng của AI trong lĩnh vực y học máy.
DeepMind của IBM là một hệ thống AI có thể “bắt chước” quá trình suy nghĩ của con người.
Trong giáo dục và đào tạo, hệ thống Elearning dùng AI để đưa ra khuyến nghị và hướng dẫn cá nhân hoá theo từng người học.
AI có nhiều ứng dụng hữu ích trong đời sống con người, tuy nhiên, AI cũng làm xuất hiện một số vấn đề có thể ảnh hưởng đến con người.
AI có thể thu thập một lượng lớn dữ liệu cá nhân của mỗi người dùng mạng xã hội, sau đó rút ra những thông tin riêng tư của từng người
Các công cụ AI tạo sinh có thể tạo ra những nội dung giả giống như thật.
AI không có khả năng thực hiện những công việc có tính sáng tạo nghệ thuật như viết truyện, vẽ nhạc, vẽ tranh.
Những lo ngại về AI chủ yếu là từ bản thân AI.
Phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về AI?
AI là khả năng của máy tính thực hiện các công việc trí tuệ của con người.
Mục đích của AI là xây dựng các phần mềm giúp giải quyết các vấn đề có năng lực trí tuệ tương tự con người.
Lịch sử đầu tiên của trí tuệ nhân tạo bắt đầu vào thập kỉ 40 tại MIT năm 1956.
Hệ thống MYCIN trong y học và AlphaGo của Google là các ví dụ về AI yếu.
Đánh dấu đúng hoặc sai với các lĩnh vực nghiên cứu chủ yếu của trí tuệ nhân tạo?
Học máy là lĩnh vực nghiên cứu làm cho máy tính có khả năng học hỏi từ dữ liệu mới.
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên là nghiên cứu các mô hình ngôn ngữ để máy tính và con người giao tiếp với nhau.
Thị giác máy tính là lĩnh vực nghiên cứu phương pháp thu nhận và phân tích nhận dạng hình ảnh.
AI tạo sinh chỉ tạo ra văn bản từ dữ liệu đã có.
Mạng máy tính là gì?
Một hệ thống kết nối nhiều máy tính để trao đổi thông tin.
Một thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu.
Một phần mềm giúp bảo mật dữ liệu.
Một thiết bị đầu vào của máy tính.
Đâu là thành phần cơ bản của một mạng máy tính?
Máy tính, thiết bị mạng, phần mềm quản lý.
Chỉ máy tính và phần mềm quản lý.
Máy in và máy chiếu.
Máy tính và thiết bị lưu trữ.
Đâu không phải là loại mạng máy tính?
LAN.
WAN.
MAN.
USB.
Trong mạng máy tính, từ viết tắt LAN có nghĩa là gì?
Local Area Network.
Large Area Network.
Long Area Network.
Logical Area Network.
Mạng máy tính LAN chủ yếu được sử dụng để kết nối nối máy tính trong phạm vi nào?
Cả một quốc gia.
Một khu vực nhỏ như văn phòng hoặc lớp học.
Một lục địa.
Toàn cầu.
Thiết bị nào dưới đây được sử dụng để kết nối các máy tính trong mạng LAN?
Switch.
Máy in.
Máy chiếu.
Loa.
Giao thức TCP/IP là gì?
Một bộ giao thức truyền thông.
Một loại máy tính.
Một phần mềm diệt virus.
Một thiết bị mạng.
Địa chỉ IP dùng để làm gì trong mạng máy tính?
Xác định thiết bị trong mạng.
Lưu trữ dữ liệu.
Quản lý phần mềm.
Chạy các ứng dụng.
Mạng WAN khác với mạng LAN ở điểm nào?
Phạm vi địa lý.
Tốc độ truyền dữ liệu.
Loại thiết bị sử dụng.
Số lượng máy tính nối kết.
Mạng máy tính được kết nối bởi những phương tiện nào?
Cáp mạng và sóng vô tuyến.
Chỉ bằng sóng vô tuyến.
Điện thoại và cáp quang.
Chỉ bằng cáp đồng.
Thiết bị nào sau đây được coi là thiết bị đầu cuối?
Switch.
Router.
Máy tính cá nhân.
Modem.
Địa chỉ MAC gồm bao nhiêu ký tự hệ thập lục phân?
8.
10.
12.
16.
Thiết bị nào trong mạng LAN có nhiệm vụ chuyển tiếp dữ liệu giữa các thiết bị?
Router.
Modem.
Switch.
Access Point.
Mạng WLAN sử dụng công nghệ nào để kết nối các thiết bị?
Bluetooth.
Ethernet.
Wi-Fi.
Zigbee.
Thiết bị nào cung cấp kết nối Wi-Fi trong mạng cục bộ?
Switch.
Router.
Access Point (AP).
Modem.
Mạng diện rộng (WAN) có phạm vi địa lý như thế nào?
Trong một phòng.
Trong một tòa nhà.
Trong một thành phố hoặc quốc gia.
Trong một khu vực nhỏ.
Thiết bị nào có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu giữa số và tương tự?
Router.
Modem.
Switch.
Access Point.
Nhà cung cấp dịch vụ truy cập Internet được gọi là gì?
ISP.
APC.
WAN.
LAN.
Thiết bị nào xác định đường đi tối ưu cho gói tin trong mạng WAN?
Switch.
modem
Access Point.
Router.
Chức năng chính của Access Point là gì?
Kết nối các thiết bị vào mạng không dây.
Kết nối các thiết bị với nhau.
Cung cấp dịch vụ DHCP để cấp địa chỉ IP cho các thiết bị.
Mở rộng vùng phủ sóng Wi-Fi cho mạng LAN.
Một phòng máy tính của nhà trường được kết nối mạng LAN giữa 01 máy giáo viên (GV) và các máy học sinh (HS). Phòng máy được cấp thêm một máy in có cổng giao tiếp với máy tính qua cổng USB. Sau đây là các công việc cần làm để các máy HS có thể dùng chung máy in thông qua máy GV.
1 kết nối và cài đặt máy in trên máy gv
2 tìm và cài đặt máy in trên mạng cho các máy hs
3 chia sẻ quyền truy cập máy in qua mạng từ máy gv
1 -> 2 -> 3.
1 -> 3 -> 2.
3 -> 1 -> 2.
3 -> 2 -> 1.
Phương án nào sau đây nêu đúng chức năng chính của Modem?
Kết nối có dây hoặc không dây các thiết bị trong mạng diện rộng.
Chuyển đổi tín hiệu hai chiều giữa các thiết bị truy cập Internet và ISP.
Truy cập vào tài nguyên mạng mà không cần sử dụng dây cáp.
Chuyển tiếp dữ liệu giữa các thiết bị trong cùng một mạng LAN.
Switch là thiết bị kết nối cơ bản của loại mạng?
LAN có dây.
LAN không dây.
Wi-fi.
Internet.
Mô tả nào dưới đây về thiết bị Access Point là đúng?
Access Point là thiết bị kết nối trung tâm của mạng có dây, tương tự như Switch của mạng không dây.
Access Point là thiết bị mà mạng LAN bắt buộc phải có.
Access Point có chức năng tương tự như Switch, hai thiết bị này có thể thay thế vai trò của nhau trong mạng.
Thông thường để phủ sóng Wi-fi cho một toà nhà nhiều tầng thì cần lắp đặt nhiều Access Point.
Những cổng của thiết bị Switch thường được thiết kế dành cho thiết bị kết nối bằng phương tiện nào dưới đây?
Giắc cắm RJ-45.
Cáp quang.
Cáp đồng.
Sóng Wi-fi.
Cáp quang truyền tín hiệu ánh sáng, vậy lõi của nó làm bằng chất liệu nào dưới đây?
Kim loại.
Nhựa tổng hợp hoặc sợi thủy tinh.
Sợi thủy tinh.
Chất trong suốt.
Khi chia sẻ một thư mục qua mạng LAN, loại quyền nào sau đây không được cấp cho người dùng khác qua mạng?
Full control.
Change.
Read.
Exchange.
Cáp xoắn truyền tín hiệu điện, vậy lõi của nó làm bằng chất liệu gì?
Kim loại.
Nhựa tổng hợp.
Sợi thủy tinh.
Chất trong suốt.
Cổng nào trên một thiết bị máy tính được dùng để cắm trực tiếp dây cáp mạng có đầu RJ45?
Ethernet.
USB.
HDMI.
Cổng nguồn.
Một kĩ thuật viên giới thiệu quy trình thực hiện công việc liên quan đến lắp đặt mạng bao gồm các bước sau: B1: Chuẩn bị cáp mạng và cổng Ethernet trên máy tính. B2: Kết nối cáp mạng vào cổng Ethernet trên máy tính, đầu còn lại cắm vào cổng trên bộ định tuyến hoặc bộ chuyển mạch. B3: Đảm bảo cáp mạng được cắm chặt vào cả hai thiết bị và đèn LED trên cổng Ethernet của máy tính sáng báo hiệu. B4: Trên máy tính, thực hiện kiểm tra kết nối. Thực hiện quy trình trên và cho biết công việc được thực hiện để đạt được mục đích gì?
Thiết lập một máy chủ Web.
Kết nối máy tính với mạng qua cáp Ethernet.
Chia sẻ máy in giữa các máy tính qua mạng LAN.
Cài đặt một trình duyệt Web.
Câu 32: Một bạn học sinh cần thiết lập máy tính của mình thành máy cung cấp dịch vụ in cho các máy tính của các bạn khác trong phòng máy. Các bước bạn học sinh đã thực hiện bao gồm: B1: Kết nối máy in với máy tính. B2: Cài đặt máy in. B3:
B4: In thử từ máy tính khác trong mạng.
Phương án nào sau đây là phù hợp nhất để điền vào bước 3?
Kết nối với mạng
Cài đặt phần mềm diệt virus.
Khởi động lại máy tính.
Cập nhật hệ điều hành.
Một bạn học sinh cần thực hiện in bài làm của mình thông qua một máy in đã được chia sẻ trong mạng LAN ở phòng thực hành tin học. Các bước bạn học sinh đã thực hiện bao gồm: B1: Kết nối máy tính vào mạng phù hợp. B2: Tìm máy in trong mạng. B3: Thêm máy in. B4: ________ B5: Kiểm tra kết nối và in thử. Phương án nào sau đây phù hợp nhất để điền vào B4?
Kết nối máy tính với Access Point.
Lựa chọn thư mục cần chia sẻ.
Cài đặt Driver máy in (nếu chưa cài đặt).
Đặt máy tính gần máy in.
Trong phòng thực hành Tin học, giáo viên có dán một tờ hướng dẫn trên tường với nội dung như sau: “Kết nối máy tính vào mạng phù hợp → Tìm máy in trong mạng → Thêm máy in → Cài đặt Driver máy in → Kiểm tra kết nối và in thử”. Các bước trên cần được bổ sung tên gọi của quy trình để dễ dàng cho học sinh theo dõi và thực hiện khi cần. Phương án nào sau đây là phù hợp để đặt tên?
Hướng dẫn kết nối và sử dụng Access Point.
Hướng dẫn kết nối và sử dụng máy in đã được chia sẻ qua mạng.
Hướng dẫn cài đặt phần mềm in trên máy tính và thiết lập máy in.
Hướng dẫn cài đặt chia sẻ máy in trong mạng LAN.
Gia đình em có 2 máy tính, máy A và máy B. Bố em có tìm trên Internet và đọc được các thông tin hướng dẫn như sau: “Cài đặt Driver máy in trên máy tính A → Cài đặt chế độ chia sẻ máy in trên máy tính → Cài đặt Driver máy in trên máy tính B → Thêm máy in đã chia sẻ trên máy tính B”. Em hãy lựa chọn và giải thích cho bố em quy trình nào là đúng?
Chia sẻ máy in được kết nối với máy tính A để máy tính B có thể dùng chung.
Chia sẻ máy in được kết nối với máy tính B để máy tính A có thể dùng chung.
Chia sẻ thư mục ở máy tính A để máy tính B có thể dùng chung.
Chia sẻ thư mục ở máy tính B để máy tính A có thể dùng chung.
Thiết bị nào sau đây có chức năng truyền tải dữ liệu giữa các thành phần trong mạng?
Hub.
Cáp mạng.
Switch.
Access Point.
Trong văn phòng của một doanh nghiệp gồm 50 thiết bị khác nhau bao gồm máy tính để bàn, máy in, server. Các nhân viên truyền tải một lượng rất lớn dữ liệu qua lại với nhau liên tục trong mạng. Thiết bị nào sau đây là phù hợp nhất để kết nối các thiết bị qua mạng nội bộ?
Switch.
Hub.
Router.
Modem.
Cổng nào sau đây thường được sử dụng để kết nối một máy tính với mạng LAN?
Ethernet.
USB.
HDMI.
VGA.
Thiết bị đầu cuối trong một mạng là gì?
Bất kì thiết bị nào kết nối với và giao tiếp với mạng máy tính.
Thiết bị được sử dụng để điều khiển và quản lí mạng máy tính.
Thiết bị được sử dụng để lưu trữ nội dung mạng.
Thiết bị được sử dụng để kết nối mạng máy tính với Internet.
Loại cáp nào sau đây thường được sử dụng để kết nối các thiết bị trong mạng LAN?
đồng trục.
USB.
HDMI.
Ethernet.
Câu 1. Sau khi học xong bài “Cơ sở mạng máy tính”, 1 học sinh đã đưa ra các khẳng định sau về Khái niệm và Lợi ích của Mạng Máy tính:
a)
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau để trao đổi thông tin và chia sẻ tài nguyên.
Mạng máy tính chỉ cho phép chia sẻ dữ liệu và không thể chia sẻ các tài nguyên phần cứng như máy in hay máy quét.
Một trong những lợi ích quan trọng nhất của mạng máy tính là tiết kiệm chi phí do có thể dùng chung tài nguyên phần cứng và phần mềm.
Mạng máy tính chỉ có thể kết nối các máy tính trong phạm vi rất nhỏ như một phòng làm việc và không thể kết nối các thiết bị ở khoảng cách xa.
Một nhóm học sinh sau khi được hỏi về Phân loại Mạng (LAN và WAN) theo phạm vi địa lí đã đưa ra các nhận xét sau: a) Mạng diện rộng (WAN) có tốc độ truyền dữ liệu luôn nhanh hơn và ổn định hơn so với mạng cục bộ (LAN) hiện đại. b) Mạng cục bộ (LAN) thường kết nối các thiết bị trong phạm vi nhỏ, giới hạn như một toà nhà, một trường học hoặc một khu văn phòng. c) Để hoạt động, mạng LAN thường yêu cầu sử dụng các thiết bị định tuyến (Router) phức tạp để quản lý lưu lượng dữ liệu. d) Mạng diện rộng (WAN) thường sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng để kết nối các mạng cục bộ (LAN) ở các vị trí địa lý khác nhau. Hãy chọn nhận định đúng.
Mạng diện rộng (WAN) có tốc độ truyền dữ liệu luôn nhanh hơn và ổn định hơn so với mạng cục bộ (LAN) hiện đại.
Mạng cục bộ (LAN) thường kết nối các thiết bị trong phạm vi nhỏ, giới hạn như một toà nhà, một trường học hoặc một khu văn phòng.
Để hoạt động, mạng LAN thường yêu cầu sử dụng các thiết bị định tuyến (Router) phức tạp để quản lý lưu lượng dữ liệu.
Mạng diện rộng (WAN) thường sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng để kết nối các mạng cục bộ (LAN) ở các vị trí địa lý khác nhau.
Sau khi tìm hiểu về Thành phần và Môi trường truyền dẫn, 1 học sinh đưa ra các nhận xét sau về cơ sở hạ tầng mạng:
Card mạng (NIC - Network Interface Card) là thiết bị bắt buộc phải có để máy tính có thể kết nối được với mạng.
Cáp quang là một môi trường truyền dẫn vô tuyến, truyền tín hiệu bằng sóng điện từ (sóng radio) qua không khí.
Bộ chuyển mạch (Switch) đóng vai trò kết nối các thiết bị trong cùng một mạng LAN và giúp chuyển tiếp dữ liệu dựa trên địa chỉ MAC của thiết bị đích.
Hub là một thiết bị thông minh hơn Switch, có khả năng phân tích địa chỉ IP để gửi dữ liệu đến đúng máy tính cần nhận.
Học xong phần Giao thức Mạng và Mô hình TCP/IP. Nhóm bạn học sinh đưa ra các khẳng định sau về giao thức mạng: a) TCP/IP chỉ bao gồm hai giao thức chính là TCP (Transmission Control Protocol) và IP (Internet Protocol). b) Giao thức IP chịu trách nhiệm gán địa chỉ logic (địa chỉ IP) cho các thiết bị và thực hiện chức năng định tuyến dữ liệu giữa các mạng khác nhau. c) Giao thức là tập hợp các quy tắc và quy ước mà các thiết bị cần tuân theo để có thể truyền thông và trao đổi dữ liệu với nhau trên mạng. d) Địa chỉ MAC là địa chỉ logic được cấp phát động bởi máy chủ DHCP khi thiết bị kết nối vào mạng.
TCP/IP chỉ bao gồm hai giao thức chính là TCP (Transmission Control Protocol) và IP (Internet Protocol).
Giao thức IP chịu trách nhiệm gán địa chỉ logic (địa chỉ IP) cho các thiết bị và thực hiện chức năng định tuyến dữ liệu giữa các mạng khác nhau.
Giao thức là tập hợp các quy tắc và quy ước mà các thiết bị cần tuân theo để có thể truyền thông và trao đổi dữ liệu với nhau trên mạng.
Địa chỉ MAC là địa chỉ logic được cấp phát động bởi máy chủ DHCP khi thiết bị kết nối vào mạng.
Để nâng cao tính bảo mật khi sử dụng mạng máy tính, học sinh đưa ra các nhận xét sau:
Thường xuyên cập nhật phần mềm diệt virus và hệ điều hành để vá các lỗ hổng bảo mật đã được phát hiện.
Sử dụng chung một mật khẩu đơn giản cho tất cả các tài khoản trực tuyến để đảm bảo người dùng không bị quên mật khẩu.
Tắt tính năng tường lửa (Firewall) của hệ điều hành để tăng tốc độ truy cập Internet, đặc biệt khi chơi game trực tuyến.
Không mở hoặc tải xuống các tệp đính kèm từ các email lạ, không rõ nguồn gốc hoặc có nội dung đáng ngờ.
Phát biểu nào sau đây đúng về Router?
A. chỉ hoạt động trong mạng nội bộ (LAN).
B. kết nối các mạng khác nhau và định tuyến gói dữ liệu giữa chúng.
C. chỉ hỗ trợ kết nối không dây.
D. không cần cấu hình để hoạt động.
