Font size
Worksheetsđịa
Total questions: 80
Worksheet time: 46mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước phát triển?
GDP bình quân đầu người cao.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.
Chỉ số phát triển con người (HDI) cao.
Còn có nợ nước ngoài nhiều.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?
GDP bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người (HDI) thấp.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhỏ.
Các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.
Nước công nghiệp mới là những nước đang phát triển đã trải qua quá trình
đô thị hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp, đô thị nhất định.
công nghiệp hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
chuyên môn hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
liên hợp hóa và đã đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
Quốc gia (hoặc lãnh thổ) nào sau đây ở châu Mỹ được xếp vào nước công nghiệp mới?
Hàn Quốc.
Xin-ga-po.
Đài Loan.
Bra-xin.
Các nước đang phát triển phân biệt với các nước phát triển bởi một trong những tiêu chí là
GDP bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.
chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
Các nước phát triển phân biệt với các nước đang phát triển ở
gia tăng tự nhiên dân số rất thấp.
cơ cấu dân số trẻ, lao động đông.
tuổi thọ thấp, tỉ suất tử vong cao.
tốc độ tăng dân số hàng năm lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
Thu nhập bình quân, cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người.
Thu nhập bình quân, đầu tư ra nước ngoài, chỉ số phát triển con người.
Cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người, đầu tư ra nước ngoài.
Chỉ số phát triển con người, cơ cấu ngành kinh tế và sức mạnh quân sự.
Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?
Sức khỏe, học vấn và thu nhập.
Sự hài lòng với thực tế cuộc sống.
Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng.
Tỉ lệ giới tính, cơ cấu của dân số.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là
thành phần dân tộc và tôn giáo.
quy mô và cơ cấu dân số.
trình độ khoa học - kĩ thuật.
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kì, Nhật Bản, CHLB Đức...). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao.
Các nước phát triển thường có quy mô GDP nhỏ.
Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Ngành dịch vụ các nước phát triển đóng góp nhiều nhất trong GDP.
Các nước phát triển có tốc độ tăng GDP không ổn định.
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai về đặc điểm kinh tế của nước
phát triển và nước đang phát triển
Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng GDP cao.
Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ
tăng GDP khá cao.
Ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP các
nước phát triển.
Cơ cấu kinh tế các nước đang phát triển chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá
- hiện đại hoá với tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng GDP của Hoa Kỳ so với thế giới (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
sản xuất, thương mại, tài chính.
thương mại, tài chính, giáo dục.
tài chính, giáo dục và chính trị.
giáo dục, chính trị và sản xuất.
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước.
tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục.
đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.
đầu tư nước ngoài ngày càng mở rộng giữa các nước.
Biểu hiện nào sau đây không thuộc toàn cầu hóa kinh tế?
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Thương mại quốc tế phát triển mạnh.
Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
Các tổ chức liên kết kinh tế ra đời.
Các nước nhận đầu tư có cơ hội để
tận dụng các lợi thế tài nguyên.
sử dụng đất đai, lao động giá rẻ.
thu hút vốn, tiếp thu công nghệ.
sử dụng ưu thế thị trường tại chỗ.
Các nước đầu tư có cơ hội để
thu hút vốn, tiếp thu các công nghệ mới.
thu hút các bí quyết quản lý kinh doanh.
giải quyết việc làm và đào tạo lao động.
tận dụng lợi thế về lao động, thị trường.
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế mở rộng là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Biết trị giá xuất khẩu của thế giới là 22 350,6 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 21
720,7 tỉ USD (năm 2020). Hãy cho biết tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của thế giới
năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
(a)
Biểu hiện của Thương mại Thế giới phát triển mạnh là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng rất lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng.
Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là
tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.
hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.
trao đối hàng hóa và mở rộng thị trường.
đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.
Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến
tăng cường tự do hóa thương mại ở trong khu vực.
thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia.
tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau.
Biểu hiện của việc tăng cường đầu tư nước ngoài là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
dòng tiền đầu tư ra nước ngoài tăng ngày càng nhanh.
vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Đặc trưng của các công ti xuyên quốc gia là
thúc đẩy thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế.
phát triển nguồn nhân lực trên khắp toàn cầu.
quốc tế hóa, mở rộng hoạt động khắp toàn cầu.
thúc đẩy chuyển giao công nghệ toàn thế giới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của các công ti xuyên quốc gia?
Hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau.
Sở hữu nguồn của cải vật chất rất lớn.
Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
Phụ thuộc nhiều vào chính phủ các nước.
Sự phát triển của Thương mại Thế giới là động lực chính của
thay đổi cơ cấu ngành sản xuất.
tăng trưởng kinh tế các quốc gia.
phân bố sản xuất trong một nước.
tăng năng suất.
Tác động tích cực của của toàn cầu hóa kinh tế không phải là
làm gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo trên thế giới.
đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.
thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
tăng cường sự hợp tác về kinh tế, văn hóa giữa các nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của toàn cầu hóa đến các nước đang phát triển?
Tạo điều kiện chuyển giao các thành tựu mới về khoa học công nghệ.
Tạo cơ hội để các nước thực hiện việc đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Tạo cơ hội để các nước nhận công nghệ mới từ các nước phát triển cao.
Tạo điều kiện để xuất khẩu các giá trị văn hóa sang các nước phát triển.
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai về toàn cầu hoá kinh tế?
Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình gia tăng các hoạt động kinh tế giữa các nước và khu vực trên thế giới nhằm xây dựng một thị trường thống nhất trên toàn cầu.
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hoá là áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn toàn cầu trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
Toàn cầu hoá góp phần hạn chế sự phân hoá trình độ phát triển kinh tế và khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.
Toàn cầu hoá kinh tế góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia.
Toàn cầu hoá kinh tế là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua mọi
biên giới quốc gia và khu vực trên toàn thế giới; tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các
nền kinh tế nhằm hướng tới nền kinh tế thế giới hội nhập và thống nhất.
Toàn cầu hoá là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
Toàn cầu hoá tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế-xã hội thế giới.
Toàn cầu hoá làm gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.
Toàn cầu hoá làm tăng nguy cơ bất ổn về chính trị và gia tăng chiến tranh.
Tỉ trọng nhập khẩu của thế giới năm 2000 chiếm bao nhiêu %?(làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)
(a)
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
Liên hợp quốc (UN)
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
Liên hợp quốc (UN)
Tổ chức các diễn đàn đàm phán thương mại là hoạt động chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
Liên hợp quốc (UN)
Tổ chức nào sau đây có số thành viên nhiều nhất hiện nay?
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
Liên hợp quốc (UN)
Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch là mục đích của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
Liên hợp quốc (UN)
Thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu, đảm bảo sự ổn định tài chính, tăng trưởng kinh tế bền vững và giảm nghèo trên toàn thế giới là mục đích hoạt động của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
Liên hợp quốc (UN)
Xúc tiến các biện pháp kinh tế, thúc đẩy thương mại và đầu tư, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững và thịnh vượng của khu vực là mục đích của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Liên hợp quốc (UN).
Bảo vệ người tị nạn, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững là hoạt động chính của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Liên hợp quốc (UN).
Khủng hoảng an ninh lương thực trên thế giới do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Xung đột vũ trang, thiên tai và biến đổi khí hậu.
Dịch bệnh diện rộng, bùng nổ dân số và hạn hán.
Ô nhiễm môi trường, các loại dịch bệnh và lũ lụt.
Bùng nổ dân số, xung đột sắc tộc và cháy rừng.
Tình trạng khủng hoảng an ninh lương thực là
vấn đề của châu Phi và có xu hướng gia giảm.
vấn đề toàn cầu nhưng có xu hướng gia giảm.
vấn đề toàn cầu và đang có xu hướng gia tăng.
vấn đề của châu Á và xu hướng gia tăng lên.
Nhận định nào sau đây đúng với an ninh lương thực trên thế giới hiện nay?
Xảy ra ở nhiều quốc gia trên thế giới, đang có xu hướng gia tăng.
Chỉ xảy ra ở một số quốc gia thuộc khu vực châu Phi và châu Mĩ.
Đại đa số các nước đã khắc phục được nặng đói, thiếu dinh dưỡng.
Hiện nay, chỉ còn một bộ phận rất nhỏ dân cư châu Phi thiếu đói.
Tại sao phải bảo vệ hòa bình thế giới?
Giúp tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự thịnh vượng chung.
Đảm bảo quyền bình đẳng về phát triển giữa các dân tộc.
Giải quyết được tình trạng đói nghèo, xung đột vũ trang.
Tránh xảy ra tranh chấp biên giới, lãnh thổ các quốc gia.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là
cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.
tập trung phát triển lương thực.
sản xuất nông nghiệp bền vững.
phát huy vai trò của các tổ chức.
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí.
Ý nào không phải là giải pháp để đảm bảo an ninh nguồn nước?
Mỗi quốc gia cần chủ động xây dựng các giải pháp để bảo vệ nguồn nước.
Mỗi cá nhân có ý thức, trách nhiệm trong việc sử dụng nguồn nước tiết kiệm.
Tích trữ nguồn nước, bán lại với giá thành cao.
Khắc phục tình trạng ô nhiễm nước.
Cho đoạn thông tin sau: Liên hợp quốc (United Nations, viết tắt là UN) ra đời vào ngày 24-10-1945. Đến năm 2020, UN có 193 thành viên. Trụ sở của UN đặt ở Niu- Yoóc (Hoa Kỳ).
Liên Hiệp Quốc được thành lập năm 1945.
Trụ sở của Liên Hiệp quốc đặt tại Oa- Sinh- Tơn (Hoa Kỳ).
Là tổ chức có số lượng thành viên đông nhất.
Mục đích của UN là thúc đẩy dân chủ, nhân quyền, bình đẳng giới...
Cho đoạn thông tin sau: APEC được thành lập năm 1989 với tôn chỉ là thúc đẩy tự do, thương mại, đầu tư, và mở cửa trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương. APEC gồm có 21 nền kinh tế thành viên. Việt Nam là thành viên của tổ chức này từ năm 1998.
APEC được thành lập vào năm 1998.
Các thành viên của APEC nằm chủ yếu ở Châu Âu.
Việt Nam chưa gia nhập APEC.
Tôn chỉ hoạt động của APEC là thúc đẩy tự do, thương mại, đầu tư, và mở cửa trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương.
Tổ chức Thương mại Thế giới (tiếng Anh: World Trade Organization, viết tắt WTO) là một tổ chức quốc tế đặt trụ sở ở Giơ-ne-vơ, Thụy Sĩ, có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại. Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại. Đến nay, WTO có 164 thành viên (năm 2023), Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức WTO vào ngày 11/1/2007. Mục đích thành lập WTO là thông qua tự do hóa thương mại và một hệ thống pháp lý chung làm căn cứ để các thành viên hoạch định và thực hiện chính sách nhằm mở rộng sản xuất, thương mại hàng hóa và dịch vụ, nâng cao mức sống, tạo thêm việc làm của nhân dân các nước thành viên.
WTO ra đời năm 1995.
Mục đích của WTO là thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu.
Hoạt động của WTO là xử lí các tranh chấp lãnh thổ.
Hoạt động của WTO là tổ chức các diễn đàn đàm phán thương mại.
Cho đoạn thông tin sau Hoà bình là sự bình yên, tự do, hạnh phúc giữa con người và các quốc gia với nhau. Bảo vệ hoà bình là gìn giữ cuộc sống xã hội bình yên, không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang. Bảo vệ hoà bình giúp các nước giải quyết các vấn đề an ninh toàn cầu. Bảo vệ hoà bình cũng giúp bảo vệ cho đất nước ngày càng thịnh vượng.
Hoà bình là khát vọng của mỗi quốc gia và toàn nhân loại.
Bảo vệ hoà bình sẽ giúp các nước cùng phát triển thịnh vượng.
Biện pháp bảo vệ hoà bình quan trọng nhất là tăng cường đối thoại và hợp tác.
Các quốc gia cần can thiệp và hỗ trợ nhiệt tình vào nội bộ chính trị của nhau.
An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận các nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh.
An ninh lương thực là vấn đề trọng yếu chỉ đối với các nước nghèo.
Nguyên nhân làm mất an ninh lương thực là do biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch
bệnh.
Đảm bảo an ninh lương thực sẽ giúp các nước bành chướng quyền lực ảnh hưởng.
Thế giới hiện đang rơi vào tình trạng mất an ninh lương thực trầm trọng.
Khu vực Mỹ Latinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Các dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích khu vực Mỹ Latinh?
Đồng bằng và sơn nguyên.
Sơn nguyên và cao nguyên.
Cao nguyên và núi thấp.
Núi cao và đồi trung du.
Đồng bằng nào sau đây có diện tích lớn nhất ở Mĩ La tinh?
Amadôn.
Mixixipi.
La Plata.
Pampa.
Mỹ La tinh nằm giữa hai đại dương lớn nào sau đây?
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Mỹ la tinh là khu vực thu hút khách du lịch do có
cảnh quan thiên nhiên đa dạng, nền văn hóa đặc sắc.
giá dịch vụ du lịch rẻ.
cơ sở hạ tầng du lịch có chất lượng tốt.
lao động trong ngành du lịch có trình độ cao.
Khu vực Mỹ Latinh có kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu do
chính trị thiếu ổn định, quản lí yếu, tham nhũng nhiều.
bạo lực và tệ nạn ma tuý, dân trí chưa cao, tham nhũng.
lạm phát, nạn tham nhũng, tỉ lệ thất nghiệp còn khá lớn.
quản lí yếu, gắn kết trong khu vực yếu, nạn tham nhũng.
Thiên nhiên dãy An-đét có nhiều thuận lợi để phát triển
khai khoáng, nuôi hải sản, thủy điện, du lịch.
khai khoáng, thủy điện, trồng trọt và du lịch.
khai khoáng, đánh bắt cá, chăn nuôi, du lịch.
khai khoáng, thủy điện, chăn nuôi và du lịch.
Các sơn nguyên ở Mĩ latinh có nhiều thuận lợi để
trồng cây lâu năm nhiệt đới, chăn nuôi gia cầm, thủy điện.
trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch.
trồng lúa và cây công nghiệp, chăn nuôi bò sữa, thủy điện.
trồng cây công nghiệp hàng năm, khai thác than và du lịch.
Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất đối với khu vực Mỹ la tinh là
thực phẩm.
Cơ khí.
điện tử- tin học.
Khai thác khoáng sản.
Khu vực Mỹ Latinh có
dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.
dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
Dân cư Mỹ Latinh thuận lợi về
cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng.
đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị.
lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao.
số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao.
Giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế hiện nay của khu vực Mỹ la tinh là
thu hút vốn đầu tư nước ngoài, lệ thuộc vào các nước tư bản
tăng cường hợp tác quốc tế, cải cách kinh tế.
Duy trì chế độ phong kiến, phát triển sản xuất hàng hóa.
Tự do hóa thương mại, tập trung phát triển nông nghiệp
Mỹ Latinh có tỉ lệ dân cư đô thị cao do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Điều kiện sống ở các thành phố lớn rất thuận lợi.
Chiến tranh ở các vùng nông thôn xảy ra nhiều nơi.
Công nghiệp ở đô thị phát triển với tốc độ nhanh.
Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố làm.
Cơ cấu kinh tế khu vực Mỹ la tinh có sự chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng ngành công nghiệp.
tăng nhanh tỉ trọng ngành nông- lâm, thủy sản.
tăng tỉ trọng ngành dịch vụ.
tỉ trọng công nghiệp tăng nhanh nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ Latinh?
Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.
Chênh lệch GDP giữa các nước rất nhiều.
Nhiều nước mang nợ nước ngoài rất cao.
Tốc độ tăng trưởng GDP ở mức độ nhanh.
Cho thông tin sau: Phần đất liền Mỹ la tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 33 0 B đến gần vĩ độ 54 0 N, tiếp giáp với ba đại dương: phía đông là Đại tây dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương.
Mỹ la tinh nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Kinh tế biển là thế mạnh của Mỹ la tinh.
Thuận lợi cho giao lưu với các châu.
Tỉ lệ dân số nhóm dưới 15 tuổi giảm liên tục.
Tỉ lệ dân số nhóm dưới 15 tuổi giảm liên tục.
Tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm liên tục.
Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở khu vực Mỹ la tinh giai đoạn 2000 – 2020 là biểu đồ miền.
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng nhiều nhất.
GDP/người của Brazil là 6795 USD(Đ).
GDP/người của Brazil là 6795 USD(Đ).
Chi lê là quốc gia có GDP/ người cao nhất.(S)
Dạng biểu đồ thích hợp thể hiện số dân của một số nước trong khu vực Mỹ la tinh là đường.(S)
Quy mô GDP của các nước trong khu vực có sự chênh lệch lớn.(Đ)
Biết diện tích của Mĩ La tinh là 20111,5 nghìn km2
, dân số là 659300 nghìn
người (năm 2022).Hãy cho biết mật độ dân số của Mĩ La tinh năm 2022 là bao nhiêu người/ km2.
(a)
Biết diện tích của khu vực Mĩ La tinh khoảng 20 triệu km2
, diện tích rừng
năm 2020 là 9,32 triệu km2
.tỉ lệ che phủ rừng của khu vực Mi La tinh là bao nhiêu (%). (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tỉ trọng nhóm tuổi từ 0 đến 14 tuổi trong tổng số dân Achentina. (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Cơ quan có quyền quyết định cao nhất ở EU là
A. Hội đồng bộ trường châu Âu.
B. Ủy ban châu Âu.
C. Nghị viện châu Âu.
D. Hội đồng châu Âu.
Mục tiêu của EU là
A. tạo ra môi trường cho sự tự do lưu thông con người, dịch vụ, hàng hóa, tiền tệ.
B. xây dựng, phát triển một khu vực có sự hòa hợp về kinh tế, chính trị và xã hội.
C. cùng liên kết về kinh tế, luật pháp, an ninh và đối ngoại, môi trường, giáo dục.
D. góp phần vào việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới, chống biến đổi khí hậu.
EU đã thiết lập thị trường chung trong đó thực hiện tự do lưu thông về
A. hàng hóa, dịch vụ, tiền vốn, giao thông vận tải.
B. đi lại, cư trú, dịch vụ vận tải, hàng hóa.
C. hàng hóa, dịch vụ, tiền vốn, con người.
D. đi lại, dịch vụ thông tin liên lạc, hàng hóa.
Phát triển bền vững: Các nước EU thống nhất thực hiện mục tiêu phát triển xanh. Các hoạt động tập trung vào nền kinh tế tăng trưởng cân bằng, hướng tới tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy tiến bộ khoa học – công nghệ. Ví dụ: EU không nhập khẩu sản phẩm từ đánh bắt trái phép hoặc lao động cưỡng chế, đầu tư cho giáo dục và chăm sóc sức kh
EU không nhập khẩu sản phẩm từ đánh bắt trái phép.
Đầu tư cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe ở tất cả các khu vực trong EU.
Mục tiêu năm 2030 giảm phát thải khí nhà kính ít nhất 55%
Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về quy mô và mục tiêu, mục đích của EU?
Mục tiêu của EU ngày càng được cụ thể hoá bằng Hiệp ước Ma-xtrích và Hiệp ước Lít-xbon.
Một trong những mục tiêu là xây dựng, phát triển một khu vực có hàng hoá, dịch vụ, con người, tiền tệ tự do lưu thông giữa các quốc gia thành viên, ...
Mục đích của EU là nhằm thúc đẩy sự thống nhất châu Âu và góp phần vào việc duy trì hoà bình, an ninh thế giới.
Tính đến năm 2021, EU có 27 quốc gia thành viên, bao gồm cả Anh và Na Uy, Thụy Sĩ.
Tính GDP bình quân trên người của EU năm 2021 biết số dân là 447,1 triệu người và GDP là 17,2 nghìn tỉ USD? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn USD/người).
(a)
Tính tỉ trọng GDP của EU so với thế giới năm 2021?(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn USD/người).(tg:96513,1,EU:17177,4)
(a)
