wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Full trắc nghiệm, Đ/S, trả lời ngắn - by Tuấn Vũ

Total questions: 36

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Trong quá trình tái bản DNA, nucleotide loại C trên mạch khuôn liên kết với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?

a)

A

b)

T

c)

G

d)

C

2.

Mỗi DNA con sau nhân đôi đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc nào?

a)

bổ sung

b)

bán bảo toàn

c)

bổ sung và bảo toàn

d)

bổ sung và bán bảo toàn

3.

Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme ligase (enzyme nối) có vai trò gì?

a)

tổng hợp và kéo dài mạch mới

b)

tháo xoắn phân tử DNA

c)

nối các đoạn Okazaki với nhau

d)

tách hai mạch đơn của phân tử DNA

4.

Trong quá trình tái bản DNA, nucleotide loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?

a)

A

b)

T

c)

G

d)

C

5.

Cấu trúc của một gene điển hình gồm có các vùng nào?

a)

Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc

b)

Vùng cài đọc, vùng mã hóa và vùng kết thúc

c)

Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc

d)

Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc

6.

Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm xác định là polypeptide hoặc RNA gọi là

a)

gene

b)

nucleotide

c)

enzyme

d)

ribosome

7.

Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?

a)

mRNA

b)

tRNA

c)

rRNA

d)

DNA

8.

Gene là một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền

a)

mã hóa các amino acid

b)

mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA

c)

quy định cơ chế di truyền

d)

quy định cấu trúc của một phân tử protein

9.

Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?

a)

mRNA

b)

tRNA

c)

Ribosome

d)

DNA

10.

Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa là

a)

một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid

b)

nhiều bộ ba khác nhau đều mã hóa ra một loại amino acid

c)

mỗi loài có riêng một bộ mã di truyền nhất định

d)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

11.

Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của

a)

mạch mã hoá

b)

mRNA

c)

tRNA

d)

mạch mã gốc

12.

(NT2) Tính thoái hóa của mã di truyền là

a)

một bộ ba mã hóa cho một amino acid

b)

các loài đều sử dụng chung bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

c)

nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một loại amino acid

d)

mã di truyền được đọc liên tục theo từng bộ ba nucleotide, không gối lên nhau

13.

Trình tự các thành phần cấu tạo của một operon là

a)

gene điều hòa - vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc

b)

vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc

c)

nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động

d)

nhóm gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành

14.

Phiên mã là quá trình

a)

Protein được tổng hợp từ DNA

b)

RNA được tổng hợp từ DNA

c)

DNA được tổng hợp từ RNA

d)

Protein tổng hợp từ RNA

15.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là

a)

đột biến nhiễm sắc thể

b)

đột biến gene

c)

đột biến điểm

d)

thể đột biến

16.

Tia UV có thể làm phát sinh đột biến gene theo cách nào sau đây?

a)

Thay thế một cặp G - C bằng một cặp A - T

b)

Mất 1 cặp G - C

c)

Thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - C

d)

Làm cho 2 base Timin trên một mạch của DNA liên kết lại với nhau

17.

Khi nói về ý nghĩa chung của điều hòa biểu hiện của gene ở sinh vật, nhận định nào dưới đây là không đúng?

a)

Sản phẩm của gene tạo ra đúng thời điểm mà tế bào cần sử dụng

b)

Tiết kiệm năng lượng cho tế bào

c)

Lượng sản phẩm của gene tạo ra phù hợp với nhu cầu sử dụng của tế bào

d)

Rối loạn trong điều hòa tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật

18.

Thể đột biến là cá thể mang đột biến gene đã biểu hiện

a)

chỉ ở kiểu hình trội

b)

ở kiểu hình trung gian

c)

chỉ ở kiểu hình lặn

d)

ở kiểu hình

19.

Tạo ra giống cà chua có gene sản sinh ra etilen đã được làm bất hoạt, khiến cho quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng là thành tựu của

a)

công nghệ tế bào

b)

phương pháp gây đột biến

c)

công nghệ gene

d)

phương pháp lai hữu tính

20.

Đột biến gene lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình khi

a)

khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử

b)

thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau

c)

ngay ở cơ thể mang đột biến

d)

khi ở trạng thái đồng hợp tử

21.

Sinh vật đột biến là những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi. Hệ gene của chúng chủ yếu được điều đổi bằng cách nào sau đây?

a)

Có thêm gene từ loài khác

b)

Biến đổi gene có sẵn của loài

c)

Chỉnh sửa gene có sẵn của loài

d)

Kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác

22.

Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gene?

a)

Cá hồi mang gene mã hóa hormone sinh trưởng có tốc độ sinh trưởng cao so với cá hồi thông thường

b)

Cừu mang gene quy định protein antithrombin của người có thể tách chiết làm thuốc chống đông máu dùng trong các ca phẫu thuật

c)

Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh

d)

Bò có mang gene có chứa hàm lượng B-lactoglobulin cao

23.

Enzyme cắt giới hạn (Restrictase) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì

a)

phân loại được các gene cần chuyển

b)

nối gene cần chuyển vào thể truyền tạo DNA tái tổ hợp

c)

có khả năng nhận biết và cắt đứt DNA ở những điểm xác định

d)

đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gene

24.

Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?

a)

amylase

b)

ligase

c)

endonuclease

d)

polymerase

25.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:11:2:1 ?

a)

Aa × Aa

b)

AA × aa

c)

AA × Aa

d)

Aa × aa

26.

Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng nào sau đây?

a)

Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.

b)

Hoán vị gene.

c)

Liên kết gene hoàn toàn.

d)

Tính trạng khác bố mẹ.

27.

Sự xuất hiện các tính trạng mới ở thế hệ con chủ yếu là kết quả của quá trình nào sau đây?

a)

Nguyên phân giúp các tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ.

b)

Giảm phân có sự trao đổi chéo và phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể.

c)

Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi trong kì trung gian của nguyên phân.

d)

Sự phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong giảm phân tạo giao tử giống hệt nhau.

28.

Có thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp 2 cặp gene?

a)

AAbb

b)

AaBB

c)

AABb

d)

AaBb

29.

Hình sau đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến của DNA gốc gene. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?

a)

Trong nhân đôi DNA có tác động của hóa chất 5-bromouracil.

b)

Gene đột biến sinh ra là một dạng đột biến điểm.

c)

Cơ chế xảy ra là do tác nhân hóa học 5BU có khả năng bắt cặp với A hoặc với G trong quá trình tái bản gây nên đột biến.

d)

Cơ chế xảy ra đột biến là do hiện tượng bắt cặp nhầm trong tái bản DNA của nitrogenous base dạng hiếm G*.

30.

Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

Hình ảnh trên mô tả cơ chế phiên mã.

b)

Quá trình này xảy ra ở tế bào nhân thực.

c)

Cơ chế này có sự tham gia của enzyme helicase.

d)

Phân tử đang được tổng hợp có chiều từ E (5') → F (3').

31.

Khi nói về cơ chế di truyền phân tử được mô tả ở hình 2, mỗi nhận dịnh dưới đây là đúng hay sai

a)

Quá trình này có sự tham gia của enzyme RNA polymerase

b)

RNA polymerase vừa tổng hợp mạch mới vừa tháo xoắn

c)

Có sử dụng nucleotide loại Thimine tự do của môi trường

d)

Ở sinh vật nhân thực, quá trình này luôn diễn ra trong nhân tế bào

32.

Hình dưới minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

Quá trình (1) mô tả cơ chế phiên mã.

b)

Làm khuôn cho quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide là RNA vận chuyển.

c)

Quá trình (2) thể hiện cơ chế tổng hợp protein từ bản sao là RNA. Cơ chế này có sự tham gia của enzyme ligase.

d)

Giả sử DNA trên chứa gene cấu trúc có trình tự nucleotide của mạch gốc như sau:
   3’ – TGTACA GACCACTTTCTGGG…5’.
  Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA do gene phiên mã là:
   3’ – ACA UGU CUG GUG AAA GAC CCC…5’.

e)

Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gene được biểu hiện thành tính trạng.

33.

Cho biết một số codon và amino acid mã hóa chúng trong Bảng 1.1:

Một gene có trình tự nucleotide ở mạch bổ sung như sau:

5’ – ATG AGT CTA GGG – 3’

Theo lí thuyết, trình tự amino acid nào sau đây tương ứng với đoạn gene trên?

  1. 1) Ser – Leu – Pro

  2. 2) Met – Trp – His – Pro

  3. 3) Met – Ser – Leu – Pro

  4. 4) His – Trp – Leu



(a)  

34.

Khi nói về cách sắp xếp các gene trên nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Locus là vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.

(2) Trên mỗi locus của nhiễm sắc thể có thể chứa nhiều allele khác nhau.

(3) Trong tế bào lưỡng bội, các nhiễm sắc thể đều tồn tại thành từng cặp tương đồng.

(4) Các nhiễm sắc thể khác nhau trong cùng một tế bào có số lượng gene khác nhau.

(a)  

35.

Câu 1. Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng của DNA?

(1) DNA có cấu trúc hai mạch đơn xoắn kép, các nucleotide liên kết bền vững giúp DNA mang và bảo quản thông tin di truyền ổn định.

(2) Các nucleotide trên hai mạch của DNA liên kết với nhau bằng liên kết 100100100100​ giúp DNA dễ tách ra khi nhân đôi.

(3) Nguyên tắc bổ sung (A–T, G–X) là cơ sở giúp DNA có khả năng tự nhân đôi chính xác.

(4) Thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các nucleotide trên mạch đơn của DNA là thông tin di truyền quyết định tính đặc thù cá thể.

(a)  

36.

Cho các nhận định sau về ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene. Em hãy cho biết có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Nhờ điều hòa biểu hiện gen, tế bào chỉ tổng hợp protein cần thiết, giúp tiết kiệm năng lượng và vật chất cho hoạt động sống.

(2) Nếu tất cả các gen trong tế bào đều được biểu hiện đồng thời, cơ thể sinh vật sẽ tăng khả năng thích nghi với môi trường.

(3) Sự điều hòa biểu hiện gen trong quá trình phát triển cơ thể giúp các tế bào biệt hóa thành những loại tế bào có cấu trúc và chức năng khác nhau.

(4) Rối loạn trong điều hòa biểu hiện gen có thể dẫn đến sự phát triển bất thường hoặc bệnh lý ở sinh vật.

(5) Trong ngành y dược, khi biết được cơ chế hoạt động gene gây bệnh, người ta có thể sản xuất ra các thuốc ức chế sản phẩm của gene gây bệnh.

(a)