Font size
WorksheetsChủ đề 1 +2 lớp 12
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Chất nào sau đây là este?
HCOOH
CH3CHO
CH3OH
CH3COOC2H5
Este no đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát dạng
CnH2nO2 (n≥2)
CnH2n-2O2 (n≥2)
CnH2n+2O2 (n≥2)
CnH2nO (n≥2)
Chọn các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) HCOOC2H5; (2) C2H5COOCH3; (3) CH3COOH; (4) CH3CH2COOCH3; (5) HCOOCH2CH2OH; (6) C2H5OOCCH(CH3)COOCH3; (7) CH3OOC-COOC2H5. Những chất thuộc loại este là
(1),(2),(3),(4),(5),(6)
(1),(2),(3),(6),(7)
(1),(2),(4),(6),(7)
(1),(3),(5),(6),(7)
Dầu chuối là este có tên isoamyl acetate, được điều chế từ
CH3OH, CH3COOH
(CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH
C2H5COOH, C2H5OH
CH3COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH
Một số este được dùng trong hương liệu, mỹ phẩm, bột giặt là nhờ các ester
là chất lỏng dễ bay hơi
có mùi thơm, an toàn với người
có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên
Một số este được dùng trong tách, chiết các hợp chất hữu cơ là nhờ các ester
là chất lỏng dễ bay hơi
có mùi thơm, an toàn với người
hòa tan tốt trong các hợp chất hữu cơ
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên
Ester ethyl formate có mùi thơm của dứa và có thành phần trong hương vị của quả mâm xôi, đôi khi nó còn được tìm thấy trong táo, ester này có công thức là
CH3COOCH3
HCOOC2H5
HCOOCH=CH2
HCOOCH3
Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
CH2=CHCOOCH3
Vinyl acetate monomer (VAM) là thành phần chính trong việc sản xuất poly vinyl acetate được sử dụng trong sản xuất các loại keo dán, sơn, màng bọc gỗ và các sản phẩm khác liên quan đến bền bám dính. VAM có công thức thu gọn là
C2H5COOCH3
HCOOC2H5
CH3COOCH=CH2
CH3COOCH3
HCOOCH3 được sử dụng làm dung môi cho nitrocellulose và cellulose acetate, một chất trung gian trong sản xuất dược phẩm và thuốc xông hơi. Tên gọi của HCOOCH3 là
ethyl formate
ethyl acetate
methyl formate
methyl acetate
Ethyl acetate được viết tắt là EtOAc, được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi, là một loại hoá chất được sử dụng rất nhiều trong nước hoa, trong các loại sơn móng tay, hóa chất này rất phổ biến trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Ethyl acetate có công thức thu gọn nào sau đây?
CH3COOC2H5
CH3COOCH2CH2CH3
CH3COOC6H5
CH3COOCH=CH2
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3OOCCH2CH3. Tên gọi của X là
ethyl acetate
methyl propionate
methyl acetate
propyl acetate
Công thức tổng quát của ester mạch (hở) được tạo thành từ acid no, đơn chức và alcohol no, đơn chức là
CnH2n−1COOCmH2m−1
CnH2n−1COOCmH2m+1
CnH2n+1COOCmH2m−1
CnH2n+1COOCmH2m+1
Công thức tổng quát của ester mạch (hở) được tạo thành từ acid không no có 1 nối đôi, đơn chức và alcohol no, đơn chức là
CnH2n−3COOCmH2m−1
CnH2n−1COOCmH2m−1
CnH2n−1COOCmH2m+1
CnH2n+1COOCmH2m+1
Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3 là một chất lỏng trong suốt với mùi trái cây và mùi thơm của rum. Tên gọi của X là
propyl acetate
methyl propionate
methyl acetate
ethyl acetate
Số nguyên tử hiđro trong phân tử methyl acetate là
6
8
4
2
Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
HCOOC2H5
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
HCOOCH3
Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
Xà phòng hóa
Ester hóa
Trùng hợp
Trùng ngưng
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
C2H5ONa
C2H5COONa
CH3COONa
HCOONa
Thủy phân ester X trong dung dịch acid, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
Thủy phân ester X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOCH3
C2H5COOC2H5
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
Ester nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
HCOOCH3
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được methyl alcohol?
HCOOCH3
HCOOC3H7
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
Ester nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ethyl alcohol?
CH3COOC2H5
CH3COOC3H7
C2H5COOCH3
HCOOCH3
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
HCOOCH3
HCOOC2H5
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium formate?
C2H5COOC2H5
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
HCOOCH3
Thủy phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được sodium formate?
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
CH3COOC3H7
Polymer dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (polymethyl methacrylate) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào?
CH3COOCH=CH2
C6H5CH=CH2
CH2=CHCOOCH3
CH2=C(CH3)COOCH3
Đun nóng ester CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3OH
CH3COONa và C2H5OH
HCOONa và C2H5OH
C2H5COONa và CH3OH
Đun nóng ester HCOOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và C2H5OH
HCOONa và CH3OH
HCOONa và C2H5OH
CH3COONa và CH3OH
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOH
Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành methyl formate là
HCOOH và NaOH
HCOOH và CH3OH
HCOOH và C2H5NH2
CH3COONa và CH3OH
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH?
HCOOC2H5
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
HCOOCH3
Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
5
4
2
3
Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
2
3
4
5
Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
2
3
4
5
Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng với dung dịch NaOH là
5
6
4
3
Thủy phân ester X mạch hở có công thức phân tử C4H8O2, sản phẩm thu được có khả năng phản ứng tráng bạc. Số ester thỏa mãn tính chất trên là
4
3
2
5
Cho các chất sau: (1) CH3COOH, (2) CH3COOCH3, (3) C2H5OH, (4) C2H5COOH. Chiều tăng dần nhiệt độ sôi (từ trái sang phải) là
1, 2, 3, 4
2, 3, 1, 4
3, 2, 1, 4
2, 1, 3, 4
Cho các chất sau: (1) alcohol ethylic, (2) acetic acid, (3) nước, (4) methyl formate. Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là
(1)>(4)>(3)>(2)
(1)>(2)>(3)>(4)
(1)>(3)>(2)>(4)
(2)>(3)>(1)>(4)
Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần
CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH
CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH
CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5
CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC6H5
Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm sodium propionate và alcohol Y. Công thức của Y là
C3H5OH
C2H5OH
C3H7OH
CH3OH
Ester X có công thức C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm acetic acid và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
HCOOH
CH3OH
CH3COOH
C2H5OH
Chất X có công thức phân tử C2H2O2, cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và nước. Chất X thuộc loại
alcohol no đa chức
acid no đơn chức
ester no đơn chức
acid không no đơn chức
Chất X có công thức phân tử C2H2O2, cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và alcohol. Chất X thuộc loại
alcohol no đa chức
acid no đơn chức
ester no đơn chức
acid không no đơn chức
Trong các chất: phenol, ethyl acetate, ethyl alcohol, acetic acid. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
3
1
2
4
Poly (vinyl acetate) là polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
CH3COO–CH=CH2
CH2=CH–COO–CH3
C2H5COO–CH=CH2
CH2=CH–COO–C2H5
Có thể phân biệt ethyl acetate và ethyl formate bằng thuốc thử nào sau đây?
NaOH
CaCO3
Quì tím
Dung dịch AgNO3/NH3
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sản phẩm của phản ứng giữa acid và alcohol luôn là ester
Vinyl acetate không phải là sản phẩm của phản ứng ester hóa
Phản ứng cộng acetic acid với acetylene thu được ester
Phản ứng ester hóa là phản ứng thuận nghịch
Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là
CH3COOCH2CH3
CH3CH2COOCH2CH3
CH3CH2CH2COOCH3
(CH3)2CHCOOCH2CH3
Phản ứng hoá học nào sau đây xảy ra thuận nghịch?
Đun nóng ethyl acetate với dung dịch H2SO4 loãng.
Đun nóng ethyl acetate với dung dịch NaOH.
Hydrogen hoá chất béo có gốc acid không no.
Đun nóng chất béo với dung dịch NaOH.
Chất béo là trieste của acid béo với
ethylene glycol.
glycerol.
ethanol.
phenol.
Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là
C15H31OH3
CH3COOH
C15H31COOH
C17H35COOH
Số nguyên tử oxygen có trong phân tử triolein là
6
2
3
4
Chất nào sau đây là chất béo?
Triolein.
Methyl acetate.
Cellulose.
Glycerol.
Chất nào sau đây là chất béo?
Cellulose.
Stearic acid.
Glycerol.
Tristearin.
Công thức của tristearin là
(C17H35COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(CH3COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
Công thức của stearic acid là
C17H35COOH
CH3COOH
C17H35COOH
HCOOH
Công thức phân tử của oleic acid là
C17H33COOH
HCOOOH
CH3COOH
C17H33COOH
Công thức của triolein là
(C17H33COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
(C2H5COO)3C3H5
(CH3COO)3C3H5
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
CH3COOCH2C6H5
C15H31COOCH3
(C17H35COO)2C2H4
(C17H35COO)3C3H5
Acid nào sau đây là acid béo?
formic acid.
oleic acid.
acrylic acid.
acetic acid.
Chất không phải acid béo là
acetic acid.
palmitic acid.
stearic acid.
oleic acid.
Trong các công thức sau, công thức nào là của chất béo:
C3H5(COOC17H35)3
C3H5(COOC5H13)3
C3H5(OCOC4H9)3
C3H5(OCOC17H33)3
Chất béo nào sau đây tồn tại trạng thái lỏng ở điều kiện thường?
(C15H31COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
C15H31COOC3H5(OOCC17H35)2
(C17H35COO)3C3H5
Chất nào dưới đây thuộc loại là chất béo?
dầu bôi trơn.
tinh dầu quế.
dầu mỏ.
dầu ăn.
Thành phần nguyên tố có trong chất béo là
C, H.
C, H, N.
C, C, H, N, O.
C, H, O.
Chất nào sau đây không phải là chất béo?
Dầu lạc (đậu phộng).
Dầu vừng (mè).
Dầu dừa.
Dầu mỏ.
Loại dầu nào sau đây không phải là chất béo?
Dầu lạc (đậu phộng).
Dầu vừng (mè).
Dầu dừa.
Dầu luyn.
Công thức tổng quát của chất béo tạo nên từ một loại acid béo là
(RCOO)3C3H5.
RCOOH.
RCOOK.
(RCOO)2C2H4.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử oleic acid là
36.
34.
35.
32.
Số nguyên tử carbon trong phân tử palmitic acid là
17.
18.
19.
16.
Số nguyên tử carbon trong phân tử stearic acid là:
16.
15.
18.
19.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử stearic acid là
33.
36.
34.
31.
Chất nào sau đây là acid béo?
Palmitic acid.
Acetic acid.
Formic acid.
Propionic acid.
Để biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?
Làm lạnh.
Xà phòng hóa.
Hydrogen hóa (có xúc tác Ni).
Cô cạn ở nhiệt độ cao.
Trong phòng thí nghiệm, để phân biệt dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy thì là cách nào sau đây?
Hòa vào nước, chất nào nhẹ nổi lên là dầu thực vật.
Chất nào không hòa tan trong nước là dầu thực vật.
Chất nào hòa tan trong nước là dầu thực vật.
Đun với NaOH có dư, để nguội cho tác dụng với Cu(OH)2 chất nào cho dung dịch xanh thẫm trong suốt là dầu thực vật.
Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glycerol?
Benzyl acetate.
Tristearin.
Methyl formate.
Methyl acetate.
Chất nào sau đây không tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t°)?
Tripalmitin
Vinyl acetate
Triolein
Glucose
Thủy phân tripalmitin có công thức (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH thu được glycerol và muối X. Công thức của X là
C15H31COONa
C17H33COONa
HCOONa
CH3COONa
Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C2H3COONa
HCOONa
C17H35COONa
C17H33COONa
Thủy phân tripalmitin (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức
C17H35COONa
C2H5COONa
CH3COONa
C15H31COONa
Đun nóng triglyceride trong dung dịch NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn luôn thu được chất nào sau đây?
Glycerol
Ethylen glycol
Methanol
Ethanol
Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C17H35COONa và C3H5(OH)3 . Công thức của X là
(C15H31COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C15H31COONa và C3H5(OH)3 . Công thức của X là
(C17H31COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
glucose và glycerol
xà phòng và glycerol
glucose và ethyl alcohol
xà phòng và ethyl alcohol
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra glycerol?
Glycine
Tristearin
Methyl acetate
Glucose
Các nguồn chất béo có trong đâu?
Quả nho
Chanh
Mỡ động vật
Dầu chuối
Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?
Nước cất
Dung dịch sodium hydroxide
Dung dịch nước Javel
Dung dịch xà phòng
Xà phòng có thành phần chính là
Muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid
Muối sodium hoặc potassium của acid bậc kì
Muối sodium hoặc potassium của acid béo
Glycerol
Chất giặt rửa tổng hợp thường có thành phần chính là
Saponin trong bồ hòn và bồ kết
Glycerol và ethanol
Muối sodium của alkylbenzen sunfonat
Muối sodium của acid béo
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
Dầu thực vật
Alkane lấy từ dầu mỏ
Quả bồ hòn
Mỡ động vật
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
CH3[CH2]16COONa
CH3[CH2]11OSO3Na
CH3[CH2]14COONa
CH3[CH2]16COOH
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
C15H31OH
CH3[CH2]14COONa
CH3[CH2]16COOK
[CH3(CH2)11]2C6H4SO3Na
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
CH3[CH2]14COOH
CH3[CH2]11OSO3Na
(CH3[CH2]16COO)3C3H5
CH3[CH2]16COONa
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
CH3[CH2]10CH2OSO3Na
CH3[CH2]16COOK
CH3[CH2]16COONa
(CH3[CH2]14COO)3C3H5
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
Quả bồ kết
Acid béo
Chất béo
Alkane lấy từ dầu mỏ
Cho các muối sau: C17H35COONa (1); CH3[CH2]11OSO3Na (2); CH3[CH2]11C6H4SO3Na (3); C17H35COOK (4). Các chất là xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp lần lượt là
(2), (3) và (1), (4)
(2), (4) và (1), (3)
(1), (4) và (2), (3)
(1), (3) và (2), (4)
Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của?
Xà phòng
Chất giặt rửa tổng hợp
Chất giặt rửa tự nhiên
Acid béo
Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của?
Xà phòng
Chất giặt rửa tổng hợp
Chất giặt rửa tự nhiên
Giấm ăn
Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của?
Xà phòng
Chất giặt rửa tổng hợp
Chất giặt rửa tự nhiên
Xăng E5
Cho các chất sau: quả bồ hòn (1); CH3[CH2]14COONa (2); CH3[CH2]11C6H4SO3Na (3); quả bồ kết (4). Số chất (nguyên liệu) là chất giặt rửa tự nhiên, xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp lần lượt là
2, 2, 0
1, 1, 2
2, 1, 1
2, 0, 2
Khi giặt rửa bằng xà phòng với nước cứng (nước chứa nhiều ion Ca2+ , Mg2+ ) sẽ gây ảnh hưởng nào sau đây?
Gây ô nhiễm môi trường
Tạo ra kết tủa bám lên bề mặt vải, ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng
Mất tác dụng giặt rửa của xà phòng
Gây kích ứng với da kể cả làn da nhạy cảm của trẻ em
Xà phòng là chất giặt rửa có ưu điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường
Dùng được với nước cứng
Gây ô nhiễm môi trường đáng kể
Không gây ô nhiễm môi trường
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường
Dùng được với nước cứng và giá thành thấp
Nguồn nguyên liệu để sản xuất dồi dào, phong phú
Không gây ô nhiễm môi trường
Chất giặt rửa tự nhiên như bồ hòn, bồ kết có ưu điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường
Rẻ tiền, dễ kiếm nên dễ sản xuất ở quy mô công nghiệp
Gây ô nhiễm môi trường đáng kể
Lành tính, không gây kích ứng da, không gây ô nhiễm môi trường
Chất giặt rửa tổng hợp có nhược điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường
Dùng được với nước cứng
Gây ô nhiễm môi trường đáng kể
Giá thành cao
Chất giặt rửa tự nhiên như quả bồ hòn, quả bồ kết có nhược điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường
Giá thành cao, khó sản xuất ở quy mô công nghiệp
Gây ô nhiễm môi trường
Không gây ô nhiễm môi trường
Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp phổ biến gồm mấy phần?
1
2
3
4
Đặc điểm cấu tạo giống nhau giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là
Đều có hai phần gồm phần phân cực ("đầu ưa nước") và phần không phân cực ("đuôi" kị nước)
Đều có nhóm carboxylate −COO−
Đều có nhóm sulfate −OSO3Na
Đều có nhóm sulfonate −SO3Na
Phần không phân cực (kị nước) trong xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là
Nhóm carboxylate −COO−
Gốc hydrocarbon mạch dài
Phần phân cực hay phần ưa nước (“đầu” ưa nước) trong xà phòng là
nhóm carboxylate –COO–.
gốc hydrocarbon mạch dài.
nhóm sulfate (-OSO3–).
nhóm sulfonate (-SO3–).
Phần phân cực hay phần ưa nước (“đầu” ưa nước) trong chất giặt rửa tổng hợp là
nhóm carboxylate –COO–.
gốc hydrocarbon mạch dài.
nhóm sulfate (-OSO3–), sulfonate (-SO3–).
ion Na+.
Cho công thức của xà phòng CH3[CH2]14COONa. Phần có khả năng thâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ và phần có xu hướng quay ra ngoài, thấm nhập vào nước lần lượt là
CH3[CH2]14– và –COONa.
CH3– và –COONa.
–COO– và CH5[CH2]14–.
–COONa và CH5[CH2]14–.
Cho công thức của chất giặt rửa tổng hợp CH3[CH2]10CH2OSO3Na. Đầu ưa nước và đuôi kị nước lần lượt là
–CH3OSO3Na và CH3[CH2]10–.
CH3[CH2]10CH2– và –SO3Na.
–OSO3Na và CH3[CH2]10CH2–.
–SO3Na và CH3[CH2]10CH2–.
Khả năng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa do cấu tạo có
hai phần bao gồm một đầu phân cực và một đuôi không phân cực.
hai phần gồm đầu và đuôi đều phân cực.
hai phần bao gồm đầu và đuôi đều không phân cực.
hai phần bao gồm đầu ưa nước và đuôi ưa dầu, mỡ.
Chất giặt rửa tổng hợp có thể sản xuất từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
Alkane hay từ dầu mỏ.
Dầu lạc.
Mỡ cừu.
Mỡ bò.
Hóa chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
K2SO4.
NaCl.
Mg(NO3)2.
NaOH.
Hóa chất nào sau đây không được sử dụng để sản xuất xà phòng?
Mỡ lợn.
alkane (lấy từ dầu mỏ).
Dầu mỡ bôi trơn máy.
Dầu lạc.
Nguồn nguyên liệu dùng để điều chế, sản xuất xà phòng có thể là
nước bồ hòn, bồ kết.
glycerol và chất béo.
mỡ động vật, dầu thực vật và dầu mỏ.
chất béo và cellulose.
Hóa chất nào sau đây được sử dụng để sản xuất xà phòng?
Dầu dừa.
Dầu luyn.
Dầu mỡ bôi trơn máy.
Dầu mazut.
Chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng đều có thể sản xuất từ
Mỡ động vật.
Dầu thực vật.
Acid béo.
Alkane lấy từ dầu mỏ.
Hóa chất nào sau đây không được sử dụng để sản xuất xà phòng từ chất béo?
dung dịch sodium hydroxide.
dung dịch sodium chloride bão hòa.
nước cất.
dung dịch hydrochloric acid.
Hóa chất nào sau đây không được sử dụng để sản xuất xà phòng?
dung dịch sodium hydroxide.
dung dịch potassium hydroxide.
dung dịch calcium chloride bão hòa.
dầu vừng.
Trong quá trình điều chế xà phòng từ chất béo, còn thu được
glycerol.
acid béo.
ethylene glycol.
sodium acetate.
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và có thể thêm vào các chất phụ gia. Chất phụ gia không nên thêm vào là
calcium chloride.
chất độn.
chất tạo màu và chất tạo hương.
chất dưỡng da và chất diệt khuẩn.
Để làm tăng độ cứng của xà phòng trong quá trình sản xuất, người ta thường dùng thêm chất phụ gia nào sau đây?
chất tạo màu.
chất độn.
chất tạo hương.
chất dưỡng da và chất diệt khuẩn.
Xét phân tử xà phòng có cấu tạo như hình: Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
nhóm kị nước.
nhóm dị thể.
nhóm ưa nước.
nhóm đồng thể.
Carbohydrate là gì?
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cx(H2O)m.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cx(H2O)m.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và có đa chức và có số chúng có công thức chung là Cx(H2O)y.
Hai chất đồng phân của nhau là
glucose và tinh bột.
fructose và glucose.
fructose và tinh bột.
saccharose và glucose.
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
saccharose.
cellulose.
fructose.
Trong phân tử của carbohydrate luôn có
nhóm chức aldehyde.
nhóm chức ketone.
nhóm chức alcohol.
nhóm chức acid.
Đồng phân của glucose là
fructose.
tinh bột.
saccharose.
cellulose.
Saccharose và fructose đều thuộc loại
monosaccharide.
disaccharide.
polysaccharide.
carbohydrate.
Tinh bột và cellulose đều không thuộc loại
monosaccharide.
glucide.
polysaccharide.
carbohydrate.
Chất thuộc loại carbohydrate là
poly(vinyl chloride).
glycerol.
protein.
cellulose.
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Methyl acetate và propionic acid.
Tinh bột và cellulose.
Fructose và glucose.
Methyl formate và acetic acid.
Glucide (carbohydrate) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cx(H2O)m
CxH2O
CxHyOz
R(OH)x(CHO)y
Cho dãy các chất tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là
1
2
3
4
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose
Cellulose
Fructose
Glucose
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Glucose
Tinh bột
Fructose
Saccharose
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Glucose
Tinh bột
Saccharose
Glycine
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Cellulose
Saccharose
Glucose
Fructose
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong quả nho chín là gì?
Glucose
Fructose
Saccharose
Tinh bột
Công thức phân tử của glucose là gì?
C6H12O6
C6H10O5
C3H6O2
C12H22O11
Bệnh nhân phải tiêm đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch) là dùng loại đường nào?
Glucose
Cellulose
Saccharose
Fructose
Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong?
Glucose
Fructose
Cellulose
Saccharose
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucose?
Tráng gương, tráng phích
Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC
Nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực
Một chất khi thủy phân trong môi trường acid, đun nóng không tạo ra glucose. Chất đó là:
Tinh bột
Saccharose
Cellulose
Protein
Trong điều kiện thích hợp, glucose lên men tạo thành khí CO2 và chất nào sau đây?
C2H5OH
CH3COOH
HCOOH
CH3CHO
