WorksheetsKiểm tra kiến thức về quang hợp
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 9mins
Quang hợp ở thực vật là
quá trình sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng hoặc hóa học để chuyển hóá CO2, và H20 thành hợp chất hữu cơ (C6H,206) đồng thời giải phóng 02.
quá trình sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa COz, và H20 thành hợp chất hữu cơ (C6H,206) đồng thời giải phóng O2.
quá trình sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO2, và chất khoáng thành hợp chất hữu cơ (C6H1206) đồng thời giải phóng 02.
quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa COz, và H20 thành hợp chất hữu cơ (C6H,206) đồng thời giải phóng O2.
Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là:
6C02 + 12 H20 —NLAS, Lục lạp—> C6H1206 + 6 02 + 6H20.
6CO2 + 12 H20 —NLAS, Lục lạp—> C6H1206 + 6 O2
CO2 + H20 —NLAS, Lục lạp—> C6H1206 + O2 + H20.
6CO2 + 6 H20 —NLAS, Lục lạp—> C6H1206 + 602 + 6H2.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm
khí oxygen và glucose.
glucose và nước.
khí carbon dioxide, nước và năng lượng ánh sáng.
khí carbon dioxide và nước.
Trong quá trình quang hợp cây lấy nước chủ yếu:
Nước thoát ra ngoài qua các lỗ khí được hấp thu lại.
Nước được rễ cây hút từ đất đưa lên lá qua mạch gỗ của thân và gân lá.
Nước tưới lên lá được thầm thấu qua các lớp tế bào biểu bì vào lá.
Hơi nước trong không khí được hấp thụ vào lá qua lỗ khí.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về quang hợp ở thực vật?
Lục lạp là bào quan thực hiện quá trình quang hợp.
Quang hợp là một quá trình chỉ diễn ra ở thực vật.
Nguồn quang năng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp luôn được lấy từ ánh sáng mặt trời.
Một số loài rắn có da màu xanh lục để giúp chúng quang hợp khi không tìm được thức ăn.
Cơ quan chủ yếu thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh là:
Lá.
Thân.
Lục lạp.
Rễ, thân, lá.
Cơ quan chủ yếu thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh là:
Lá.
Thân.
Lục lạp.
Rễ, thân, lá.
Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là:
Lục lạp.
Lưới nội chất.
Khí khổng.
Ty thể.
Hệ sắc tố quang hợp phân bố ở
chất nền stroma.
màng thylakoid,
xoang thylakoid
ti thể.
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
Chlorophyll a và chlorophyll b.
Chlorophyll a và carotenoid.
Chlorophyll a và carotenoid.
Chlorophyll và carotenoid.
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ
chuyển hóa năng lượng ở dạng hóá năng thành quang năng.
tổng hợp glucose.
tiếp nhận CO2.
hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Carotenoid có nhiều trong mẫu vật nào sau đây?
Củ khoai mì.
Lá xà lách.
Lá xanh
Củ cà rốt
Ý nào sau đây không đúng với tính chất của diệp lục?
Hấp thụ ánh sáng ở phần đầu và cuối của ánh sáng nhìn thấy.
Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác.
Khi được chiếu sáng có thể phát huỳnh quang.
Màu lục liên quan trực tiếp đến quang hợp.
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì nhóm sắc tố phụ (Carotenoid) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Trên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá của cây xương rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ yếu bằng bộ phận nào sau đây?
Lá cây.
Thân cây.
Rễ cây.
Gai của cây.
Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra trong lục lạp ở vị trí
màng ngoài.
màng trong.
chất nền.
màng thylakoid
Trong pha sáng của quá trình quang hợp, năng lượng ánh sáng được sắc tố quang hợp hấp thụ và truyền đến trung tâm phản ứng theo thứ tự nào sau đây?
Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid - Diệp lục b → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid - Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là:
Carotenoid.
Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Diệp lục b.
Diệp lục a.
Quang phân li nước và quang hóa diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Trong xoang thylakoid.
Trên màng ngoài thylakoid.
Ở chất nền Stroma.
Ở hạt Grana.
Oxygen được tạo ra trong quang hợp được giải phóng ra từ phân tử:
Diệp lục.
Glucose.
H20.
CO2.
Chu trình Calvin diễn ra trong lục lạp ở vị trí:
ở màng ngoài.
ở màng trong.
ở chất nền.
ở màng Thylakoid.
Phần lớn các chất hữu cơ của cơ quan thực vật được hình thành từ:
H20.
CO2.
Các chất khoáng.
O2.
Pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật cung cấp cho pha đồng hóa CO2:
COz.
H2O.
ATP, NADPH.
Carbohydrate.
Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các nguyên tử oxygen của CO2 sẽ có mặt ở sản phẩm nào?
Khí O2.
Glucose.
Khí O2 và glucose.
Glucose và nước.
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là:
Rau dền, kê, các loại rau.
Mía, ngô, cỏ lồng vực,cỏ gấu.
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
Lúa, khoai, sắn, đậu.
Ở thực vật C3, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là:
Ribulose 1,5 - bisphostphate.
Glyceraldehyde 3 - phosphate.
Malate.
3 - phosphoglycerate.
Câu 26: Nhóm thực vật C3 được phân bô như thể nào?
Sống ở vùng nhiệt đới.
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Sống ở vùng sa mạc.
Câu 27: Tại sao gọi nhóm thực vật là C4:
Vì nhóm TV này thường sống ở điều kiện nóng ẩm kéo dài.
Vì nhóm TV này thường sống ờ điều kiện khô hạn kéo dài.
Vì sản phẩm cố định CO2 là một hợp chất có 3 cacbon.
Vì sản phẩm cố định CO2 là một hợp chất có 4 cacbon.
Câu 28: Những cây thuộc nhóm thực vật C4 là:
Lúa, khoai, săn, đậu.
Mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
Rau dền, kê, các loại rau.
Câu 29: Chu trình C4 thích ứng với những điều kiện nào?
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 cao, nồng độ CO2 thấp.
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, 02 thấp.
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 bình thường, nồng độ CO2 cao.
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 bình thường.
Câu 30: Ở thực vật C4, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
3 - phosphoglycerate.
Glyceraldehyde 3 - phosphate.
Malate.
Oxaloacetate.
Câu 31: Bản chất hóa học của quá trình cố định CO2 ở thực vật C4 diễn ra như thế nào?
Giai đoạn cố định CO2 và giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.
Giai đoạn cố định CO2 và giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào thịt lá.
Giai đoạn cố định CO2 diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch, còn giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào thịt lá.
Giai đoạn cố định COz diễn ra ở lục lạp trong tế bào thịt lá, còn giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.
Đặc điểm hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là:
Đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm.
Chỉ mở ra khi hoàng hôn.
Chỉ đóng vào giữa trưa.
Đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày.
Hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM có tác dụng chủ yếu là:
Tăng cường khái niệm quang hợp.
Hạn chế sự mất nước.
Tăng cường sự hấp thụ nước của rễ.
Tăng cường CO2 vào lá.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
lúa, khoai, sắn, đậu.
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Ở thực vật CAM, sản phẩm dự trữ CO2 vào ban đêm để cung cấp cho pha tối ban ngày là:
Malate.
Glyceraldehyde 3 - phosphate.
Ribulose 1,5 - bisphostphate.
3 - phosphoglycerate.
Bản chất hóa học của quá trình cố định CO2 ở thực vật CAM diễn ra như thế nào?
Giai đoạn cố định CO2 và giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin đều diễn ra vào ban ngày.
Giai đoạn cố định COz và giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin đều diễn ra vào ban đêm.
Giai đoạn cố định CO2 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin diễn ra vào ban ngày.
Giai đoạn cố định CO2 diễn ra vào ban ngày còn giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin diễn ra vào ban đêm.
Nhu cầu nước của thực vật C4 so với thực vật C3 :
Cao gấp đôi.
Thấp bằng 1/2.
Cao gấp ba.
Thấp bằng 1/3.
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quang hợp:
Quá trình tạo ra ATP, NADPH và giải phóng O2.
Quá trình quang phân ly nước.
Quá trình khử CO2.
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục.
Câu 39: Phát biểu nào sau đây là không đúng về chu trình Calvin?
Diễn ra ở cả thực vật C3, C4 và CAM.
Sử dụng sản phẩm ATP và NADPH của pha sáng.
Diễn ra cả ban ngày và ban đêm.
Chuyển hóa CO2 thành hợp chất hữu cơ.
Những điểm giống nhau giữa thực vật C4 và CAM là
(1) cố định CO2 theo hai giai đoạn.
(2) cố định CO2 diễn ra vào ban ngày.
(3) thích nghi với điều kiện khắc nghiệt của môi trường.
(4) diễn ra trên cùng một tế bào.
(1) & (2)
(1) & (3)
(1) & (4)
(4) diễn ra trên cùng một tế bào.(
Câu 41: Ở vùng khí hậu khô nóng, nhóm thực vật nào sau đây thường cho năng suất sinh học cao nhất?
TV C3.
TV C4.
TV CAM.
TV C3, C4.
Câu 42. Trong các nhóm thực vật sau, nhóm nào có năng suất sinh học thấp nhất ?
TV C3.
TV C4.
TV CAM
TV C3, C4.
Câu 43: Thực vật C4 khác với thực vật C3 ở điểm nào?
Cường độ quang hợp, điểm bảo hòa ánh sáng, điểm bù CO2 thấp.
Cường độ quang hợp, điểm bảo hòà ánh sáng cao, điểm bù CO2 thấp.
Cường độ quang hợp, điểm bảo hòa ánh sáng cao, điểm bù CO2 cao.
Cường độ quang hợp, điểm bảo hòa ánh sáng thấp, điểm bù CO2 cao.
Câu 44: Ý nào dưới đây không đúng với ưu điểm của thực vật C4 so với thực vật C3?
Cường độ quang hợp cao hơn.
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn.
Năng suất cao hơn.
Thích nghi với những điều kiện khí hậu bình thường.
Cầu 45: Chu trình Calvin tổng hợp chất hữu cơ trong quang hợp có ở nhóm hay các nhóm thực vật nào?
Chỉ ở nhóm thực vật CAM.
Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
Ở nhóm thực vật C4 và CAM.
Chỉ ở nhóm thực vật C3.
Câu 46: Sự khác nhau giữa con đường CAM và con đường C4 là:
về không gian và thời gian.
về bản chất.
về sản phẩm ổn định đầu tiên.
về chất nhận CO2.
Phát biểu nào sau đây về vai trò của quang hợp là không đúng?
Tích luỹ năng lượng cho tế bào.
Hình thành chất hữu cơ.
Điều hòà nhiệt độ và không khí.
Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
Vai trò nào sau đây không thuộc quá trình quang hợp?
Biến đổi quang năng thành hóa năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ.
Biến đổi chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống trên Trái đất.
Làm trong sạch bầu khí quyền.
Tổng hợp chất hữu cơ bồ sung cho các hoạt động của sinh vật dị dưỡng.
Trong quá trình quang hợp ở thực vật, vùng ánh sáng thường được diệp lục hấp thụ là
xanh tím và xanh lục.
xanh tím và đỏ.
xanh lục và vàng.
xanh tím, xanh lục và đỏ.
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để
cường độ quang hợp đạt cực đại.
cường độ quang hợp đạt cực tiểu.
cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
cường độ quang hợp đạt trên mức trung bình.
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó:
cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp.
cường độ quang hợp không thể diễn ra.
Khoảng nồng độ CO2 thấp nhất để thực vật có thể quang hợp được
0,008 - 0,01%.
0,02 - 0,04%.
0,04 - 0,06%.
0,06 - 0,08%.
Điểm bù CO2 là khi
nồng độ CO2 tối đa để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
nồng độ CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp thấp hơn cường độ hô hấp.
nồng độ CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
nồng độ CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
Điểm bão hòà CO2 là khi
nồng độ CO2 đạt tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.
nồng độ CO2 đạt tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
nồng độ CO2 đạt tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
Nồng độ CO2 đạt tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
Ngưỡng nhiệt độ tối ưu nhất của thực vật C3 là
khoảng 15° C đên 25° C.
khoảng 25° C đến 35° C.
khoảng 30° C đên 40 C.
khoảng 20° C đến 30° C.
Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp như thể nào?
Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Trong các cây sau, cây nào có điểm bù và điểm bão hòa ánh sáng cao hơn?
Cây đồi trọc.
Cây dưới tán rừng.
Cây thủy sinh.
Rêu.
Tăng diện tích lá của cây trồng có thể tăng năng suất vì:
Nhiều lá thì cây sẽ hút được nhiều nguyên liệu hơn, nhựa được chuyển nhanh hơn cho quang hợp.
Làm tăng cường độ quang hợp dẫn tới tăng tích luỹ chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất cây trồng.
Lá thải ra oxygen nhiều hơn, từ đó thúc đẩy hô hấp làm cây xanh có nhiều năng lượng hơn nên tăng quang hợp.
Tán lá rộng sẽ che bớt mặt đất, nên hạn chế mất nước, tăng độ ẩm, giảm thoái hóa các hợp chất hữu cơ và khoáng trong đất.
Vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình thường dù không có ánh nắng mặt trời?
vì chúng có cấu tạo không cần quang hợp trong điều kiện không có ánh nắng mặt trời.
vì chúng có cấu tạo thích nghi với khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu trong nhà hoặc ánh sáng đèn điện.
Vì chúng có cấu tạo không cần quang hợp mà vẫn có thể sinh sản và phát triển như điều kiện bình thường.
Vì chúng thích nghi với điều kiện môi trường tốt hơn so với những loài thực vật khác.
Vì sao trong bể kính nuôi cá cảnh, người ta thường cho vào các loại cây thủy sinh (ví dụ rong đuôi chó)?
Oxygen tan ít trong nước, nên khi nuôi cá cảnh trong các bể kính người ta thường cho vào các loại cây thủy sinh để cung cấp thêm oxygen (qua quá trình quang hợp) cho cá cảnh.
Vì rong rêu có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây hại cho cá.
Cho cây thủy sinh vào trong bể kính nuôi cá cảnh có tác dụng giúp tăng tính thẩm mĩ cho bể cá cảnh.
Cho cây thủy sinh vào bể cá làm thức ăn cho cá.
Dựa vào hình mỗi quan hệ giữ cường độ chiếu sáng và lượng CO2 hấp thụ, phát biểu nào sau đây là sai?
Không diễn ra quá trình quang hợp khi lượng CO2 hấp thụ nhỏ hơn 0.
Lượng CO2 hấp thụ bằng 0 khi cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
Cường độ quang hợp đạt cực đại ở điểm bão hòa ánh sáng.
Cường độ quang hợp có thể giảm khi vượt qua điểm bão hòa ánh sáng.
Tại sao trong trồng trọt người ta thường trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao.
Cây ưa bóng có cường độ quang hợp cao, cây ưa sáng cường độ quang hợp thấp.
Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp, cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao khi trồng chung tăng khả năng cạnh tranh.
Việc trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao nhằm mục đích tận dụng triệt để nguồn ánh sáng và chất dinh dưỡng trên một diện tích trồng trọt.
Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp, cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao.
Câu 63: Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa hai pha quá trình quang hợp thực vật C3 như sau: a) Nước là nguyên liệu của pha sáng quang hợp. b) Khí oxygen sinh ra có nguồn gốc từ CO2. c) Quang hợp tạo ra nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho các sinh vật khác. d) Năng suất sinh học của thực vật chủ yếu từ lượng C,H,206 sinh ra, nên có thể sử dụng đèn LED để kéo dài thời gian quang hợp làm tăng năng suất cây trồng.
Nước là nguyên liệu của pha sáng quang hợp.
Khí oxygen sinh ra có nguồn gốc từ CO2.
Quang hợp tạo ra nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho các sinh vật khác.
Năng suất sinh học của thực vật chủ yếu từ lượng C,H,206 sinh ra, nên có thể sử dụng đèn LED để kéo dài thời gian quang hợp làm tăng năng suất cây trồng.
Câu 64: Một nhóm bạn học sinh đã tiến hành thí nghiệm để khảo sát quá trình quang hợp của rong đuôi chó trong cùng một điều kiện chiếu sáng nhưng thay đổi yếu tố nhiệt độ. Các yếu tố khác được duy trì ổn định trong quá trình thí nghiệm. Thiết kế thí nghiệm thực hiện như hình 5, kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị 1 dưới đây. a) Bọt khí thu được trong thí nghiệm là khí oxygen tạo ra trong quá trình quang hợp của rong đuôi chó. b) Số lượng bọt khí đạt cực đại tại nhiệt độ 30°C, lúc này quá trình quang hợp của rong đuôi chó diễn ra mạnh nhất. c) Số bọt khí thoát ra của rong đuôi chó tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường. d) Rong đuôi chó có thê quang hợp tốt nhất trong khoảng nhiệt độ từ 30°C đến 33°C.
Bọt khí thu được trong thí nghiệm là khí oxygen tạo ra trong quá trình quang hợp của rong đuôi chó.
Số lượng bọt khí đạt cực đại tại nhiệt độ 30°C, lúc này quá trình quang hợp của rong đuôi chó diễn ra mạnh nhất.
Số bọt khí thoát ra của rong đuôi chó tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường.
Rong đuôi chó có thê quang hợp tốt nhất trong khoảng nhiệt độ từ 30°C đến 33°C.
Câu 65: Người ta tiền hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuốc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về mục đích của thí nghiệm ?
Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.
Khi nhiệt độ và cường độ ánh sáng tăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).
Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.
Cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giam.
Hô hấp là quá trình
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H20,đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H20, đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H20, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H20, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là
carbohydrate.
lipid.
protein.
nucleic acid.
Phân tử nào trong các phân tử sau đây thường ít bị ôxi hóa nhất trong hô hấp:
Carbohydrate.
Protein.
Nucleic acid.
Lipid.
Chất mang năng lượng tạo ra trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống chủ yếu là:
АТP.
Pyruvate.
CO2.
H20.
Hô hấp ở thực vật diễn ra rất chậm ở giai đoạn
hạt khô.
hạt nảy mầm.
cây đang ra hoa.
quả chín.
Bào quan thực hiện quá trình hô hấp ở thực vật là:
Không bào.
Ti thể.
Trung thể.
L
Câu 6: Bào quan thực hiện quá trình hô hấp ở thực vật là:
Không bào.
Ti thể.
Trung thể.
Lạp thể.
Câu 7: Giai đoạn đường phân xảy ra ở đâu trong tế bào ?
Ti thể
Tế bào chất.
Nhân.
Nhân và ti thể.
Cầu 8: Kết thúc giai đoạn đường phân, từ một phân tử glucose sẽ thu được sản phẩm là
hai phần từ pyruvic acid, bỗn phân từ ATP và hai phân từ NADH.
hai phân từ pyruvic acid, hai phân từ ATP và bốn phân từ NADH.
hai phân từ pyruvic acid, hai phân từ ATP và hai phần từ NADH.
một phân từ pyruvic acid, hai phần từ ATP và hai phân từ NADH.
Cầu 9: Trong ở hô hấp ở thực vật, giai đoạn nào tạo ra nhiều năng lượng ATP nhất ?
Đường phân.
Lên men.
Chu trình Krebs.
Chuỗi truyền electron hô hấp.
Câu 10: Sản phẩm của quá trình hô hấp ở thực vật là:
CO2 + H20 + 2 ATP.
O2 + H20 + 4 ATP.
CO2 + H60 + 32 ATP.
O2 + H20 + 28 ATP.
Câu 11: Sản phẩm của chu trình Krebs khi phân giải hoàn toàn một phân từ acetyl-CoA là
hai phân từ CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH, và bốn phân tử NADH.
bốn phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2, và sáu phân từ NADH.
sáu phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2, và sáu phân từ NADH.
hai phân từ CO2, một phân từ ATP, một phân tử FADH2, và ba phân từ NADH.
Câu 12: Một phân tử glucose bị oxi hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình Krebs, nhưng hai quá trình này chỉ tạo ra một vài ATP. Một phần nằng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucose đi đâu?
Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này.
Trong O2.
Mất dưới dạng nhiệt.
Trong NADH và FADH2.
Câu 13: Thứ tự nào sau đây thể hiện đúng các bước của quá trình hô hấp tê
(1) Đường phân.
(2) Chuỗi truyền electron hô hấp.
(3) Chu trình Krebs.
(4) Oxi hoá pyruvic acid thành acetyl-CoA.
Thứ tự nào sau đây thể hiện đúng các bước của quá trình hô hấp tê
(1) Đường phân.
(3) Chu trình Krebs.
acetyl-CoA.
(2) Chuỗi truyền electron hô hấp.
(4) Oxi hoá pyruvic acid thành
(1)→ (2)→ (3)→ (4).
(2)→ (1)→ (3) → (4).
(1)→ (4)→ (3)→ (2).
(2)→ (1)→ (4) → (3).
Giai đoạn nào chung cho quá trình hô hấp hiếu khí và lên men?
Chu trình Krebs.
Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân.
Tổng hợp acetyl - CoA.
Khi phân giải một phân từ glucose trong tế bào thực vật, năng lượng 1po ra ti qua trinh ho hap gap khoang bao nhieu lan so voi nang luong tao ra từ quá trình lên men?
2 - 4 lần.
7 - 8 lần.
15 - 16 lần.
18 - 19 lần.
Khi cho que diêm đang cháy vào bình chứa hạt đang nảy mầm thì có hiện tượng gì sẽ xảy ra ?
Ngọn lửa cháy bình thường.
Ngọn lửa cháy bùng lên.
Ngọn lửa bị tắt ngay.
Ngọn lửa tiếp tục cháy một thời gian sau.
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau
Làm giảm nhiệt độ.
Làm tăng khí O2.
Tiêu hao chất hữu cơ.
Làm giảm độ âm.
Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là vì
hạt khô làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản.
hạt khô không còn hoạt động hô hấp.
hạt khô sinh vật gây hại không xâm nhập được.
hạt khô có cường độ hô hấp đạt tối thiểu giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sinh.
Vì sao muốn bảo quản thì cần phải phơi khô hạt ?
Vi khi hạt khô, độ ẩm trong hạt thấp, cường độ hô hấp giảm.
Vì khi hạt khô, cường độ hô hấp bằng 0.
Vì khi hạt khô, không bị động vật ăn.
Vì khi hạt khô, dễ gieo trồng cho vụ sau.
Trong tế bào thực vật, chuỗi truyền electron xảy ra ở những bào quan nào?
Ti thể.
Nhân.
Lục lạp.
Ti thể và lục lạp.
Khi nói về việc tạo ra phân từ CO2 trong hô hấp hiếu khí glucose, phát biểu nào sau đây sai?
Được tạo ra trong giai đoạn chuỗi truyền electron.
Có nguồn gốc từ phân tử glucose.
Phần lớn được tạo trong ti thể.
Mỗi phân tử glucose tạo ra 6 phân tử CO2.
Ý nào sau đây không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
Giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Giải phóng năng lượng ATP.
Tạo các sản phẩm trung gian.
Tổng hợp các chất hữu cơ.
Nguyên nhân chính làm cho hạt thối khi ngâm nước là
tế bào bị chết do hút quá nhiều nước.
tế bào bị chết do thiếu O2.
tế bào bị chết do thiếu CO2.
tế bào bị chết do nhiệt độ thấp.
Muốn tăng năng suất cây trồng thì phải có biện pháp điều khiến để
quá trình quang hợp và hô hấp phải cân bằng.
quá trình quang hợp phải chiếm ưu thế so với hô hấp.
quá trình hô hấp phải chiếm ưu thế so với quang hợp.
tăng cường quá trình quang hợp và ức chế quá trình hô hấp.
Những khẳng định nào sau đây là đúng về vai trò của quá trình hô hấp ở thực vật?
(1) Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
(2) Chuyển hóa các chất vô cơ thành hợp chất hữu cơ.
(3) Phân giải hợp chất hữu cơ và tạo ra các tiền chất để tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác.
(4) Giải phóng nhiệt năng giúp thực vật chống chịu môi trường lạnh.
Đề phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho 50g các hạt đậu xanh mới nhú mầm vào bình thủy tinh. Nút chặt bình thủy tinh bằng nút cao su đã gắn với ống thủy tinh hình chữ U và phễu thủy tinh như Hình bên và để trong 2 giờ. Sau đó, cho đầu ngoài của ống hình chữ Ư vào ống nghiệm có chứa nước vôi. Tiếp theo, tót nước từ từ từng ít một qua phều vào bình chứa hạt, quan sát hiện tượng xảy ra. (CHỌN CÂU ĐÚNG)
Mục đích thí nghiệm để phát hiện hô hấp ở thực vật thông qua sự hấp
thụ CO2 và thải O2.
Nước vôi trong trong ống nghiệm sẽ bị vẩn đục.
Việc rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt nhằm cung cấp nước cho quá trình hô hấp của hạt đậu.
Thay 50g hạt đậu xanh mới nhú mầm trong thí nghiệm trên bằng 50g hạt ngô mới nhú mầm đã luộc chín thì kết quả thí nghiệm có thể không thay đổi.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiền hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3,4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Bình 1: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm, Bình 2: chứa 1 kg hạt khô, Bình 3: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín, Bình 4: chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.
Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm.
Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.
Cho hình vẽ thí nghiệm minh họa hô hấp thực vật.
Khí hút ra phía bên phải thí nghiệm là khí giàu O2.
Sau thí nghiệm, ống nghiệm bên phải nước vôi vẫn đục là do hạt hô hấp thải ra CO2.
Dòng khí bên trái cung cấp vào bình chứa hạt nảy mầm có nhiều CO2.
Khí hút ra bên phải bình chứa hạt là khí giàu CO2, nghèo O2.
Có bao nhiêu phân tử ATP được hình thành từ 1 phân tử glucose theo con đường lên men ?
(a)
Có bao nhiêu yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến hô hấp hấp ở thực vật ?
(a)
Trong quá trình hô hấp ở thực vật, kết thúc chu trình Krebs khi phân giải 1 phân tử glucose thu được bao nhiêu phân tử ATP ?
(a)
Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là?
Lấy thức ăn → nhai → hấp thụ → đồng hóa → thải chất cặn bã.
Lấy thức ăn → tiêu biến → hấp thụ → đồng hóa → thải chất cặn bã.
Lấy thức ăn → tiêu hóa→ hấp thụ → dị hóa → thải chất cặn bã.
Lấy thức ăn → tiêu hóa → hấp thụ → đồng hóa → thải chất cặn bã.
Các chất dinh dưỡng được hệ tuần hoàn đưa đến các tế bào của cơ thể để làm gì?
Để tránh sự đầy ứ thức ăn và dự trữ cho cơ thể khi đói.
Để phục vụ cho việc lấy thức ăn tiếp theo.
Đồng hóa thành chất sống của cơ thể và dự trữ năng lượng cho tế bào.
Để thực hiện quá trình biến đổi nội bào một lần nữa.
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
miệng → ruột non → dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn.
miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Thức ăn đang nhai ở miệng thì đang xảy ra tiêu hóa nào?
Cơ học và hóa học.
Chỉ cơ học.
Ngoại bào.
Chỉ hóa học.
Các bộ phận trong ống tiêu hóa của người diễn ra cả tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học là:
Miệng, thực quản, dạ dày.
Dạ dày, ruột non, ruột già.
Thực quản, dạ dày, ruột non.
Miệng, dạ dày, ruột non.
Ở người, ống tiêu hóa phân hóa thành các bộ phận khác nhau có tác dụng gì ?
Giúp quá trình tiêu hóa đạt hiệu quả cao nhất.
Đủ thời gian để có thể tiêu hóa được xenlulose.
Tiết kiệm năng lượng tối ưu nhất.
Chứa nhiều vi sinh vật tiết nhiều enzyme tiêu hóa.
Động vật nào sau đây tiêu hóa thức ăn bằng hình thức tiêu hóa nội bào?
Thủy tức.
Giun đất.
Ếch đồng.
Bọt biển.
Ở động vật chưa có cơ quan tiều hóa, thức ăn được tiêu hóa trong
không bào tiêu hóa.
túi tiêu hóa.
ống tiêu hóa.
không bào tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa.
Nhóm động vật nào sau đây có túi tiêu hóa?
Thủy tức và sán lá.
Chim và thú.
Trùng giày và sán lá.
Thủy tức và trùng amip.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa theo hình thức
tiêu hóa ngoại bào.
một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa nội bào.
tiêu hóa nội bào và ngoại bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột gia.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Ưu điểm của tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa so với động vật chưa có cơ quan tiêu hóa tiêu hóa?
Tiêu hóa được thức ăn có kích thước lớn hơn.
Tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme.
Tiêu hóa nội bào trên thành túi tiêu hóa.
Tiếp tục tiêu hóa nội bào.
Những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hoá :
(1) Thức ăn đi theo 1 chiều trong ống tiêu hóa không bị trộn lẫn với chất thải(phân) còn thức ăn trong túi tiêu hóa bị trộn lẫn chất thải.
(II) Trong ống tiêu hóa dịch tiêu hóa không bị hòa loãng
(III) Thức ăn đi theo 1 chiều nên hình thành các bộ phận chuyên hóa, thực:
hiện các chức năng khác nhau: tiêu hóa cơ học, hóa học, hấp thụ thức ăn.
(IV) Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học trở thành những chứa dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu,
Điều gì sẽ xảy ra khi cơ thể không đủ chất dinh dưỡng?
Suy dinh dưỡng.
Đau dạ dày,
Giảm thị lực.
Tiêu hóa kém.
Đâu không phải là bệnh về tiêu hóa:
Ngộ độc thực phẩm.
Sỏi thận.
Tiêu chảy.
Táo bón.
Khi ăn rau sống không được rửa sạch, ta có nguy cơ
mắc bệnh sởi
nhiễm giun sán
mắc bệnh lậu
nổi mề đay
Vi khuẩn Helicobacter pylori - thủ phạm gây viêm loét dạ dày - kí sinh ở đâu trên thành cơ quan này?
lớp dưới niêm mạc
lớp niêm mạc
lớp cơ
lớp màng bọc
Nhận định nào dưới đây về quá trình dinh dưỡng và tiêu hóa đúng?
Tiêu hóa là một phần của quá trình dinh dưỡng.
Dinh dưỡng và tiêu hóa là hai quá trình kế tiếp nhau.
Dinh dưỡng là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Tiêu hóa là quá trình tế bảo sử dụng những chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.
Ở người, giai đoạn chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lông ruột để vào mạch máu và mạch bạch huyết là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng.
láy thức ăn
tiêu hoá thức ăn
háp thụ chức dinh dưỡng
đồng hoá các chất
Phát biểu nào sau đây về giai đoạn đồng hóa các chất là đúng?
Giai đoạn đồng hóa là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được đưa vào cơ thể.
Giai đoạn đồng hóa là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà tế bào sử dụng chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đồi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.
Giai đoạn đồng hóa là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong ống tiêu hoa, biến đổi từ những chất phức tạp thành chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ được.
Giai đoạn đồng hóa là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà chất dinh dưỡng sau khi phân giải được vận chuyển vào máu và bạch huyết.
Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, nhận định nào sau đây là đúng?
Thức ăn đi vào qua lỗ miệng, chất thải được thải ra ngoài qua hậu môn.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme do lysosome tiết ra.
Tế bào tuyến tiết enzyme để tiêu hóa ngoại bào, sau đó những hạt thức ăn tiếp tục được tiêu hóa nội bào trong không bào tiêu hóa.
Thức ăn được biến đổi về mặt cơ học bên trong tế bào.
Khi nói về hình thức tiêu hóa ở động vật, nhận định nào sau đây là không đúng?
Ở thuỷ tức, thức ăn vừa được tiêu hóa ngoại bào, vừa được tiêu hóa nội bào.
Ở bọt biển, thức ăn được tiêu hóa trong tế bào cổ áo và tế bào amip.
Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa nội bào hoàn toàn.
Ở bọt biển, quá trình tiêu hóa nội bào ở các tế bào cổ áo thường diễn ra ngay sau quá trình nào?
Quá trình tiêu hóa ở tế bào amip.
Quá trình thức ăn di chuyển qua và bị các sợi hình trụ của tế bào cổ áo chứa chất nhầy giữ lại.
Quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng.
Quá trình hình thành các sợi xương hoặc các tế bào khác của cơ thể.
Cho các loài động vật sau:(1) bọt biển, (2) giun dẹp, (3) cá chép, (4) châu chấu, (5) thủy tức. Những loài nào trong các loài trên có tiêu hóa nội bào?
1 , 2 , 4
1, 4, 5
1, 2, 5
1, 3, 5
Quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là
giàu protein, ít carbonhydrate
ít chất béo, nhiều chất đạm
ít calo hơn so với nhu cầu cơ thể
chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ (phù hợp với tháp dinh dưỡng), bổ sung đầy đủ nước, vitamin, chất khoáng và chất xơ.
Dựa vào hình bên và kiến thức sinh học của em hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là Đúng?
Hình bên là dạ dày của động vật nhai lại (trâu, bò, hươu, nai, d....) chia làm 4 ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế.
1- Thực quản; 2- Dạ cỏ; 3- Dạ tổ ong; 4- Dạ lá sách; 5- Dạ múi khế; 6-
Môn vị.
Dạ tổ ong là nơi dự trữ, làm mềm thức ăn khô và lên men. Trong dạ cò có rất nhiều vi sinh vật tiêu hóa xenlulose và các chất dinh dưỡng khác.
Dạ múi khế tiết ra pepsin và HCI tiêu hóa protein có trong có và vi sinh vật từ dạ cỏ xuống.
hhquan sát hình nêu tên và mô tả các quá trình và giai đoạn dinh dưỡng ở người (CHỌN CÂU ĐÚNG)
(1) thức ăn được đưa vào miệng, (2) chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu và bạch huyết, (3) thức ăn được vận chuyển biến đổi cơ học, (4) chất dinh dưỡng được vận chuyển đến tế bào sử dụng, (5) những chất không hấp thụ được đào thải ra ngoài qua hậu môn.
(1) thức ăn được đưa vào miệng, (2) thức ăn được vận chuyển biến đổi cơ học và hóa học, (3) chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu và bạch huyết, (4) chất dinh dưỡng được vận chuyển đến tế bào sử dụng, (5) những chất không hấp thụ được đào thải ra ngoài qua hậu môn.
(1) chất dinh dưỡng được vận chuyển đến tế bào sử dụng, (2)thức ăn được đưa vào miệng, (3) thức ăn được vận chuyển biến đổi cơ học, (4) những chất không hấp thụ được đào thải ra ngoài qua hậu môn, (5) chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu và bạch huyết.
(I) thức ăn được đưa vào miệng, (2) thức ăn được vận chuyển biến đổi cơ học, (3) chất dinh dưỡng được vận chuyển đến tế bào sử dụng, (4) chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu và bạch huyết, (5) những chất không hấp thụ được đào thải ra ngoài qua hậu môn.
Một học sinh khi so sánh tiêu hóa nội bào và ngoại bảo đã đưa ra các nhận định dưới đây. Cho biết mỗi nhận định dưới đây cái nào ĐÚNG?
Tiêu hóa nội bào chỉ giúp nuôi dưỡng tế bảo còn tiêu hóa ngoại bào là cơ chế tiêu hóa thức ăn.
Đều có sự tham gia của các enzyme tiêu hóa.
Đều là phân giải các chất phức tạp trong thức ăn thành các chất đơn giản
Đều thực hiện chung mục đích giúp cơ chế hấp thụ được các chất dinh dưỡng trong thức ăn.
Quan sát hình về cấu tạo ruột non và các tế bào niêm mạc ruột ở Thú (CHỌN CÂU ĐÚNG)
Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao, cấu trúc này tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn.
Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non và ruột già.
Tại ruột non chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu theo cơ chế chủ động và bị động.
Những chất như amino acid, đường đơn, acid béo, glycerol, monoglyceride, cholesterol, vitamin, khoáng chất và nước được hấp thụ ở ruột non.
