NEW
Font size
WorksheetsBÀI TRẮC NGHIỆM 2
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Theo Lênin những phát minh về khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan:
Tiêu tan vật chất nói chung, quan điểm siêu hình về vật chất.
Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất, quan điểm siêu hình về vật chất.
Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất, quan điểm siêu hình về vật chất.
Tiêu tan quan niệm cho rằng vật chất là nguyên tử, quan điểm siêu hình về vật chất.
Quan điểm nào sau đây là sai với quan niệm về vật chất trong triết học Mác-Lênin:
A. Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức.
B. Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
C. Vật chất nói chung tồn tại tách rời với các dạng tồn tại cụ thể của vật chất.
D. Ý thức con người là sự phản ánh đối với vật chất, còn vật chất là cái được ý thức phản ánh.
Thuộc tính đặc trưng của vật chất theo quan niệm của triết học Mác - Lênin là:
Là phạm trù triết học.
Là tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người.
Là tất cả những gì đem lại cho con người cảm giác.
Là toàn bộ thế giới khách quan.
Cái bàn, cái cơm, áo, gạo, tiền, nước, lửa, không khí… đều là:
Những dạng tồn tại khác nhau của vật chất.
Vật chất.
Những vật dụng trong cuộc sống hàng ngày.
Những khái niệm do con người sáng tạo ra trong quá trình sản xuất.
Theo quan niệm của triết học Mác - Lênin, đáp án nào sau đây là sai:
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất.
Vận động của vật chất là sự tự vận động.
Vận động của vật chất là do sự tác động từ các yếu tố bên ngoài.
Trường phái triết học cho rằng: không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất là:
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
A. Tính vật chất.
B. Tính khách quan.
C. Tính hiện thực.
D. Tính độc lập.
Để phản ánh khái quát hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có:
Công cụ lao động.
Thị giác.
Bộ óc.
Ngôn ngữ.
Tìm đáp án sai theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Ý thức là hình thức phản ánh chỉ có ở con người.
Thuộc tính phản ánh cũng phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức tác động đến đời sống hiện thực, thể hiện:
Ý thức tự nó có thể làm thay đổi được hiện thực.
Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn.
Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động lý luận.
Ý thức sáng tạo ra toàn bộ hiện thực.
Yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức:
Ý chí.
Niềm tin.
Tình cảm.
Tri thức.
Xác định câu trả lời đúng theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng:
Ý chí là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức.
Ý thức có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.
Tình cảm là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức.
Ý thức chi phối đạo mọi hành vi của con người.
Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm của triết học Mác-Lênin:
Ý thức có nguồn gốc từ một dạng vật chất giống như gan tiết ra mật.
Ý thức là hiện tượng bẩm sinh ở con người.
Ý thức được hình thành trực tiếp từ lao động.
Ý thức là quá trình tiến hóa cao của giới tự nhiên.
Bản chất của ý thức là:
Là sự hồi tưởng lại kiếp trước.
Là sự mách bảo của thượng đế.
Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người một cách năng động và sáng tạo.
Là sự phản ánh nguyên vẹn cái bên ngoài.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin:
Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức.
Vật chất chỉ quyết định nội dung của ý thức, không quyết định sự vận động, phát triển của ý thức.
Vật chất quyết định sự vận động và bản chất của thức, không quyết định nội dung của ý thức.
Vật chất chỉ quyết định bản chất của ý thức, không quyết định sự vận động của ý thức.
Trong hoạt động thực tiễn của mình, trước hết con người phải dựa vào:
Vật chất.
Ý thức.
Cả vật chất lẫn ý thức.
Tùy từng trường hợp cụ thể mà có thể là vật chất hoặc ý thức.
Phạm trù dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ để làm thay đổi căn bản chất của sự vật là:
Độ.
Điểm nút.
Bước nhảy.
Chất.
Phép biện chứng duy vật là:
Phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy vật.
Phép biện chứng của ý niệm tuyệt đối.
Phép biện chứng do Ăngghen sáng lập.
Phép biện chứng do V.I. Lênin sáng lập.
Biện chứng khách quan là:
Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.
Là biện chứng của bản thân thế giới.
Là biện chứng không thể nhận thức được về nó.
Là biện chứng của ý niệm tuyệt đối.
Cơ sở lý luận của quan điểm: Tôn trọng khách quan là:
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật từ những sự biến đổi về lượng dẫn đến biến đổi về chất và ngược lại.
Quy luật được xem là “hạt nhân của phép biện chứng” là:
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật từ những sự biến đổi về lượng dẫn đến biến đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật đấu tranh giai cấp.
Phạm trù nói lên bước ngoặt của sự thay đổi về lượng đưa đến sự thay đổi về chất là:
Độ.
Điểm nút.
Bước nhảy.
Đột biến.
Xác định quan niệm sai về nhận thức:
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo.
Nhận thức chỉ biết được hiện tượng bề ngoài chứ không thể nắm được bản chất bên trong của sự vật.
Nhận thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua thực tiễn.
Xác định quan niệm sai về thực tiễn:
Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức.
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Xác định quan niệm sai về chân lý:
Nội dung của chân lý có tính khách quan.
Chân lý bao giờ cũng cụ thể.
Chân lý là cái đưa lại lợi ích trực tiếp cho con người.
Chân lý không phải bao giờ cũng thuộc về số đông.
Thực tiễn là:
Hoạt động của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội theo nhu cầu của con người ở mỗi giai đoạn lịch sử.
Hoạt động vật chất của con người nhằm cải tạo thế giới.
Hoạt động vật chất.
Hoạt động vật chất của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội theo nhu cầu của con người ở mỗi giai đoạn lịch sử.
Quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức là:
Nhận thức tồn tại độc lập với thực tiễn.
Thực tiễn chỉ là điểm khởi đầu của nhận thức.
Thực tiễn là điểm kết thúc của nhận thức.
Thực tiễn là điểm khởi đầu và cũng là điểm kết thúc của một vòng khâu nhận thức.
Chân lý là:
Tri thức đúng và được đa số chấp nhận.
Tri thức phù hợp với thực tế.
Tri thức phù hợp với hiện thực.
Tri thức phù hợp với hiện thực và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Chọn đáp án sai. Thực tiễn có vai trò như thế nào với nhận thức:
Động lực của nhận thức.
Mục đích của nhận thức.
Nhận thức không cần có thực tiễn.
Nguồn gốc của nhận thức.
Phạm trù nói lên mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp đi lặp lại giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các nhân tố, các thuộc tính, các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng được gọi là:
Quy luật.
Vận động.
Phát triển.
Mặt đối lập.
Theo chủ nghĩa Mác-Lênin, phát triển là:
Khuynh hướng chung của sự vận động của sự vật và hiện tượng.
Sự thay đổi về lượng trong quá trình vận động của vật chất.
Sự thay đổi về chất trong quá trình vận động của vật chất.
Vận động chung của sự vận động của sự vật và hiện tượng.
Phạm trù chỉ tính quy định vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, làm cho sự vật là nó chứ không phải cái khác là:
Lượng.
Chất.
Độ.
Điểm nút.
Trong triết học Mác - Lênin, thuật ngữ “biện chứng” được dùng để chỉ:
Nghệ thuật đàm thoại, tranh luận để đạt tới chân lý.
Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng.
Sự vận động của các sự vật, hiện tượng.
Những mối liên hệ, tương tác, chuyển hoá và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng.
Quy luật vạch ra cách thức của sự phát triển là:
Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Theo quan điểm triết học, siêu hình là:
Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời và giữa các mặt đối lập có ranh giới tuyệt đối.
Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động biến đổi, quy định ràng buộc lẫn nhau.
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ với các đối tượng khác, trong khuynh hướng phát triển của đối tượng.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động; là sự biến đổi về lượng dẫn tới sự biến đổi về chất của đối tượng.
Theo quan điểm triết học, biện chứng là:
Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời và giữa các mặt đối lập có ranh giới tuyệt đối.
Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động biến đổi, quy định ràng buộc lẫn nhau.
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ với các đối tượng khác, trong sự tĩnh tại, không vận động.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại; nếu có sự biến đổi thì chỉ là sự biến đổi về số lượng, nguyên nhân của sự biến đổi nằm ở ngoài đối tượng.
Quy luật vạch ra nguồn gốc của sự phát triển là:
Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật vạch ra khuynh hướng, hình thức của sự phát triển là:
Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Phạm trù nói lên sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa của các mặt đối lập được hiểu là:
Mâu thuẫn biện chứng.
Phủ định biện chứng.
Phát triển.
Vận động.
Phát triển theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng được hiểu là:
Phát triển là sự thay đổi thuần túy về mặt số lượng hay khối lượng của sự vật hiện tượng.
Phát triển là sự thay đổi vị trí của sự vật trong không gian, thời gian.
Phát triển không chỉ là sự thay đổi về số lượng và khối lượng mà còn là sự thay đổi về chất của sự vật hiện tượng.
Phát triển là sự vận động.
Chọn phương án đúng:
Mỗi sự vật chỉ có một chất.
Mỗi sự vật có nhiều chất, thậm chí vô số chất.
Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến những biến đổi về chất.
Mọi sự thay đổi đều có thể được coi là bước nhảy.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai:
Chân lý có tính khách quan.
Chân lý có tính tương đối.
Chân lý có tính cụ thể.
Chân lý có tính trừu tượng.
Độ được hiểu là:
Khoảng giới hạn thay đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất căn bản của sự vật.
Sự thay đổi về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây ra.
Thời điểm tại đó diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật.
Khoảng giới hạn thay đổi về chất chưa làm thay đổi về lượng của sự vật.
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là:
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập chỉ ra:
Nguồn gốc của sự vận động và phát triển của sự vật.
Cách thức của sự vận động và phát triển của sự vật.
Khuynh hướng của sự vận động và phát triển của sự vật.
Tốc độ của sự vận động và phát triển của sự vật.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn là:
Sự khác nhau giữa các sự vật.
Sự khác nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật.
Sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa của các mặt đối lập trong cùng một sự vật.
Sự thống nhất giữa các mặt trong cùng một sự vật.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn được phân thành:
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản.
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu.
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
Tất cả các phương án trên.
Theo triết học Mác - Lênin, sự vật nào sau đây là vật chất:
Hình ảnh cái bàn.
Giấc mơ của con người.
Nước, không khí, đá, cây cối.
Tình yêu thương.
Theo triết học Mác - Lênin, sự vật nào sau đây là hình thức phản ánh cao nhất:
Cảm giác.
Tri giác.
Biểu tượng.
Ý thức.
Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi:
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Con người có tồn tại không?
Giữa ý thức và vật chất, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Linh hồn con người có tồn tại không?
Trong các hình thức của hoạt động thực tiễn, hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn là:
Hoạt động đấu tranh giai cấp.
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Hoạt động cải tạo xã hội.
Yếu tố của ý thức thể hiện nguồn động lực bên trong thôi thúc con người vượt qua khó khăn, thử thách gọi là:
Tri thức.
Tình cảm.
Ý chí.
Tiềm thức.
Con đường biện chứng của quá trình nhận thức là:
Từ cảm tính đến lý tính, từ lý tính đến hành động.
Từ hành động đến cảm tính, từ cảm tính đến tư duy trừu tượng.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến hệ thống khái niệm.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất:
Tính ngẫu nhiên, chủ quan, tính đa dạng và phong phú.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng và phong phú.
Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng và phong phú.
Tính khách quan, tính đa dạng và phong phú.
Nội dung cơ bản của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người.
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức không thể tác động trở lại vật chất.
Vận động là:
Sự chuyển động của các vật thể trong không gian.
Sự chuyển hoá từ trạng thái này sang trạng thái khác của sự vật hiện tượng.
Sự thay đổi vị trí của các sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian.
Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong không gian và thời gian.
Cơ sở lý luận của quan điểm phát huy tính năng động, sáng tạo là:
Vật chất quyết định ý thức.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Ý thức tác động trở lại vật chất.
Quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn.
Tri thức của con người ngày càng đầy đủ hơn vì:
Thế giới luôn vận động và ngày càng bộc lộ nhiều thuộc tính của nó.
Do thực tiễn của con người ngày càng trì trệ, lạc hậu.
Thế giới luôn đứng im và ngày không bộc lộ nhiều thuộc tính của nó.
Do trình độ nhận thức lạc hậu hơn thực tiễn.
Cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể là:
Nguyên lý vật chất quyết định ý thức.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất.
Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là:
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới.
Nguyên lý ý thức tác động đến vật chất.
Cơ sở lý luận của quan điểm thống nhất lý luận và thực tiễn là:
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
Lý luận về quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn.
Nguyên nhân của sự phát triển là:
Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn.
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới.
Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan.
