wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.


Một trong các yếu tố thuộc thành phần vật lý của môi trường lớp học là:

a)


Nấm mốc tồn tại trong lớp học

b)


Mức độ chiếu sáng trong lớp học

c)


Nồng độ CO₂ trong lớp học

d)


Quan hệ giữa sinh viên và giảng viên

2.

Yếu tố sau đây thuộc thành phần sinh học của môi trường:

a)

Khí hậu, tiếng ồn, ánh sáng

b)

Hoá chất, thuốc men, thực phẩm

c)

Đất, nước, không khí

d)

Ký sinh trùng, vi khuẩn, nấm mốc

3.

Nội dung phù hợp với mô tả về phạm vi tiếp xúc môi trường gia đình là:

a)

Chỉ bao gồm các yếu tố vật lý trong không gian sống và nội thất trong nhà

b)


Không gian công cộng nơi các thành viên sinh hoạt và giao tiếp hàng ngày với nhau trong gia đình

c)


Phạm vi không gian sống gần gũi với cá nhân, bao gồm các yếu tố vật lý và xã hội như chất lượng không khí, nước sinh hoạt và mối quan hệ gia đình

d)


Nơi luôn bảo vệ sức khoẻ cá nhân và gia đình do được kiểm soát chặt chẽ

4.

Theo Hiến chương của Tổ chức Y tế Thế giới, sức khoẻ được định nghĩa là:

a)

Trạng thái thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội

b)


Trạng thái không có bệnh tật hay tàn phế

c)

Trạng thái không tàn tật, không mắc bệnh truyền nhiễm và bệnh mạn tính

d)


Trạng thái thoải mái hoàn toàn về mặt thể chất và có khả năng lao động

5.

Nội dung được đề cập trong khái niệm sức khoẻ môi trường bao gồm:

a)


Việc chăm sóc và điều trị các bệnh do ô nhiễm môi trường gây ra

b)


Tất cả các yếu tố vật lý, hoá học và sinh học bên ngoài con người và tất cả các yếu tố liên quan tới hành vi của con người

c)


Môi trường sống sạch sẽ, an toàn, liên quan đến hành vi của con người

d)


Tất cả các yếu tố ảnh hưởng xấu đến môi trường, không liên quan đến hành vi của con người

6.

Một trong các chức năng sau đây thuộc chức năng cơ bản của môi trường:

a)

Phân huỷ tài nguyên cho hoạt động sản xuất của con người

b)


Chọn lọc không gian sống cho con người và sinh vật

c)

Điều tiết và lưu giữ các chất thải

d)


Lưu trữ và cung cấp thông tin

7.

Khả năng sau thể hiện sự dẻo dai trong sức khoẻ thể chất:

a)

Duy trì hoạt động liên tục trong thời gian dài mà không cảm thấy mệt mỏi

b)

Phục hồi tinh thần sau sang chấn tâm lý

c)


Giữ thăng bằng trong mọi tư thế

d)


Thích nghi với sự thay đổi của thời tiết và môi trường sống

8.

Anh X thuộc đối tượng hộ nghèo và được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Tháng 6/2025, anh đến khám ở bệnh viện tỉnh Y vì đau đầu không rõ nguyên nhân và phải nhập viện theo dõi và điều trị. Phần lớn chi phí trong quá trình nằm viện, anh được bảo hiểm y tế chi trả theo quy định. Yếu tố môi trường xã hội có tác động đến sức khoẻ của anh X trong tình huống là: 

a)

Dân số

b)


Bất bình đẳng thu nhập

c)


Chính sách an sinh xã hội

d)


Yếu tố văn hoá – xã hội

9.


Một trong các yếu tố cơ bản của một môi trường hỗ trợ sức khoẻ là:

a)


Có không khí và nước để sử dụng

b)


Gia đình hạnh phúc, cộng đồng gắn kết

c)


Quy mô dân số đông và cơ cấu dân số trẻ

d)


Thu nhập cao, đáp ứng mọi nhu cầu của cuộc sống

10.

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, các yếu tố thuộc môi trường được thể hiện trong khái niệm môi trường bao gồm:

a)

Các yếu tố không khí, đất, nước bao quanh con người

b)

Các yếu tố kinh tế - văn hoá - xã hội quan hệ mật thiết với nhau

c)


Các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau

d)


Các yếu tố nhân tạo ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội

11.

Theo Hiến chương của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1948), sức khoẻ được định nghĩa là:

a)

Trạng thái không mắc bệnh tật hoặc thương tích

b)


Trạng thái cân bằng giữa sức khỏe thể chất, tinh thần và xã hội

c)

Trạng thái thể chất và tâm thần thoải mái để học tập và lao động

d)


Trạng thái thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội

12.

Hoạt động được đề cập trong khái niệm sức khoẻ môi trường bao gồm:

a)


Việc tập trung điều trị các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường

b)


Việc phát hiện, loại bỏ các yếu tố môi trường ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ

c)

Việc đánh giá và kiểm soát các yếu tố môi trường có khả năng ảnh hưởng đến sức khoẻ

d)


Việc thanh tra, giám sát các hoạt động vi phạm quy định bảo vệ môi trường

13.

Nội dung sau đề cập đến mục tiêu chính của sức khoẻ môi trường:

a)


Ngăn ngừa bệnh tật và tạo ra môi trường hỗ trợ sức khoẻ

b)


Tăng tuổi thọ trung bình toàn cầu

c)

Tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội

d)


Quản lý môi trường y tế hiệu quả

14.

4 nhóm thành phần môi trường bao gồm:

a)

Đất, nước, không khí và sinh vật

b)


Vật lý, hoá học, sinh học và xã hội

c)


Nhiệt độ, độ ẩm, âm thanh và ánh sáng

d)


Động vật, thực vật, con người và nhân tạo

15.

Yếu tố sau đây thuộc nhóm thành phần hoá học của môi trường:

a)

Hóa chất, tiếng ồn, ánh sáng

b)


Kim loại nặng, áp suất, bức xạ

c)


Hơi khí độc, thuốc men, chất kích thích

d)


Vi sinh vật, phấn hoa, lông động vật

16.

Nội dung sau đây là 1 trong 5 chức năng cơ bản của môi trường:

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội nhanh chóng

b)


Đảm bảo các chính sách xã hội phát triển bền vững

c)

Duy trì cung cấp và tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên vô hạn

d)

Cung cấp không gian sống cho con người và sinh vật

17.


Nội dung sau đây thể hiện chức năng cung cấp tài nguyên của môi trường:

a)

Cung cấp nơi cư trú cho con người và các loài sinh vật

b)

Cung cấp thông tin về hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo

c)

Cung cấp không khí, nước, khoáng sản... phục vụ đời sống

d)


Cung cấp thông tin quá trình tiến hoá của các loài sinh vật

18.


Phân loại phạm vi tiếp xúc môi trường dựa trên không gian mà con người tiếp xúc bao gồm:

a)


Gia đình, làm việc, cộng đồng, khu vực

b)

Tự nhiên, không gian riêng tư, sinh hoạt, công cộng

c)


Vật lý, hoá học, sinh học và xã hội

d)


Thiên nhiên hoang dã, nông thôn, đô thị

19.


Nhóm bệnh sau đây thuộc bệnh nghề nghiệp trong môi trường làm việc ngành y tế:

a)

Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, bụi phổi bông nghề nghiệp

b)


Viêm gan virus, nhiễm HIV, lao nghề nghiệp

c)


Nhiễm HIV, hen, điếc nghề nghiệp do tiếng ồn

d)


Viêm phế quản, viêm gan virus, bụi phổi silic nghề nghiệp

20.

Biện pháp sau đây phù hợp để cải thiện môi trường gia đình, nâng cao sức khoẻ cho cá nhân và gia đình:

a)


Tăng cường sử dụng các loại hoá chất tẩy rửa mạnh mỗi ngày

b)

Thường xuyên đóng cửa kín, tránh nắng, gió để ngăn bụi vào nhà

c)


Xây dựng mối quan hệ gắn kết trong gia đình

d)

Thay đổi thói quen sinh hoạt của các thành viên trong gia đình

21.

Nhóm yếu tố nguy cơ sau đây thường gặp trong môi trường làm việc của nhân viên y tế:

a)


Ánh sáng yếu, độ ẩm thấp và bức xạ cao

b)


Hơi khí độc, hoá chất tẩy rửa công nghiệp nặng

c)


Vật sắc nhọn, máu, dịch tiết nhiễm mầm bệnh

d)

Tiếng ồn lớn, áp suất cao, máu, dịch tiết nhiễm mầm bệnh

22.


Ngành nghề sau đây có nguy cơ chấn thương do ngã từ trên cao hoặc đồ vật rơi, sập:

a)


Công nghiệp chế biến thực phẩm và dịch vụ khách hàng

b)


Xây dựng và khai thác khoáng sản

c)


Sản xuất linh kiện điện tử và thương mại điện tử

d)


Y tế và giáo dục

23.

Nội dung sau đây là mô tả về phạm vi tiếp xúc môi trường cộng đồng:

a)

Không gian xác định theo đặc điểm địa lý, khí hậu của từng vùng

b)


Không gian văn phòng, nhà máy, công trình xây dựng, cơ sở y tế, trường học

c)


Không gian sinh sống trong phạm vi khu phố, thôn xóm, xã phường

d)


Không gian bảo vệ sức khoẻ cá nhân và gia đình được kiểm soát chặt chẽ

24.


Đặc điểm sau đây thường được dùng để xác định môi trường khu vực:

a)


Mức thu nhập bình quân đầu người, tình trạng đô thị hóa

b)


Phân loại hành chính và dân cư sinh sống

c)


Cơ cấu dân số, nghề nghiệp của cư dân địa phương

d)


Đặc điểm địa lý, khí hậu từng vùng

25.


Yếu tố sau đây có tác động cấp tính đến sức khoẻ liên quan đến phạm vi tiếp xúc môi trường khu vực:

a)

Tai nạn thương tích, tử vong do lũ quét

b)


Thiếu nước sạch, thiếu lương thực thực phẩm kéo dài

c)


Gián đoạn chăm sóc y tế

d)


Suy dinh dưỡng ở trẻ em vùng khó khăn

26.


“Quy hoạch bền vững, phối hợp liên ngành, hợp tác quốc tế” là những biện pháp chủ yếu nhằm bảo vệ phạm vi tiếp xúc môi trường sau:

a)


Môi trường gia đình

b)

Môi trường làm việc

c)


Môi trường cộng đồng

d)


Môi trường khu vực

27.

Số lượng nguyên tắc bảo vệ môi trường tại Việt Nam được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 gồm:

a)

5 nguyên tắc

b)

6 nguyên tắc

c)

7 nguyên tắc

d)

8 nguyên tắc

28.

Nội dung cần gắn kết hài hoà với bảo vệ môi trường, được quy định trong nguyên tắc bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 là: 

a)


Giảm nghèo bền vững, phát triển công nghiệp, tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên

b)

An sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, quyền được sống trong môi trường trong lành

c)


Phát triển du lịch, tăng trưởng kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp tăng trưởng

d)

Hợp tác quốc tế, đổi mới sáng tạo, quản lý và thanh tra về môi trường

29.


Văn bản sau đây quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế:

a)


Thông tư 20/2021/TT-BYT

b)


Thông tư 52/2024/TT-BYT

c)


Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT

d)


Thông tư 07/2025/TT-BTNMT

30.

Nội dung được phê duyệt trong Quyết định 896/QĐ-TTg năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ là:

a)


Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050

b)

Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

c)


Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050

d)


Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

31.

Hội nghị thông qua Thoả thuận Paris về biến đổi khí hậu là:

a)

COP 15 tại Copenhagen, Đan Mạch

b)


COP 21 tại Paris, Pháp

c)


COP 26 tại Glasgow, Vương quốc Anh

d)


COP 27 tại Sharm el-Sheikh, Ai Cập

32.

Nội dung chính được đề cập trong Công ước Basel là:

a)

Kiểm soát việc vận chuyển qua biên giới các phế thải nguy hiểm và việc tiêu huỷ chúng

b)


Cắt giảm việc sản xuất và tiêu thụ các chất làm phá huỷ lớp ozon ở tầng bình lưu

c)


Hỗ trợ kỹ thuật để đo lường và kiểm soát khí thải gây hiệu ứng nhà kính

d)


Tăng cường hợp tác quốc tế ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn đa dạng sinh học

33.

Hội nghị thông qua Thoả thuận Paris về biến đổi khí hậu là:

a)

COP 15 tại Copenhagen, Đan Mạch

b)


COP 21 tại Paris, Pháp

c)


COP 26 tại Glasgow, Vương quốc Anh

d)


COP 27 tại Sharm el-Sheikh, Ai Cập

34.

Nội dung chính được đề cập trong Công ước Basel là:

a)

Kiểm soát việc vận chuyển qua biên giới các phế thải nguy hiểm và việc tiêu huỷ chúng

b)


Cắt giảm việc sản xuất và tiêu thụ các chất làm phá huỷ lớp ozon ở tầng bình lưu

c)


Hỗ trợ kỹ thuật để đo lường và kiểm soát khí thải gây hiệu ứng nhà kính

d)


Tăng cường hợp tác quốc tế ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn đa dạng sinh học

35.

Các chất cần được kiểm soát và loại trừ trong Nghị định thư Montreal là:

a)


Chất thải nguy hại xuyên biên giới

b)


Khí nhà kính gây biến đổi khí hậu

c)


Vật chất dạng hạt (PM)

d)


Tiếng ồn giao thông và công nghiệp

36.


Yếu tố sau đây thuộc thành phần xã hội của môi trường bệnh viện:

a)


Chất sát khuẩn trong bệnh viện

b)


Vi sinh vật tồn tại trong rác thải bệnh viện

c)

Mối quan hệ giữa người bệnh và nhân viên y tế

d)


Máu, dịch của người bệnh

37.

Chức năng của môi trường bị suy giảm rõ rệt nhất khi con người xả thải quá mức ra sông, hồ là

a)


Cung cấp tài nguyên

b)


Chứa đựng và xử lý chất thải

c)


Tái tạo đa dạng sinh học

d)


Điều hoà khí hậu

38.

Biện pháp sau đây tác động trực tiếp vào môi trường gia đình để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cá nhân và gia đình:

a)


Giáo dục trẻ em về an toàn trong nhà

b)

Hạn chế căng thẳng, xung đột với bạn bè, đồng nghiệp

c)


Kiểm tra, bảo trì hệ thống điện khu dân cư thường xuyên

d)


Xây dựng không gian xanh khu phố

39.

Biện pháp sau đây giúp giảm thiểu nguy cơ nghề nghiệp hiệu quả trong môi trường làm việc:

a)

Tăng thời gian làm việc để cải thiện năng suất

b)


Sử dụng trang thiết bị giá rẻ nhằm tiết kiệm chi phí

c)


Đảm bảo không gian kín, tránh thông gió trong nhà máy

d)


Thiết kế nơi làm việc phù hợp với điều kiện tự nhiên

40.

Yếu tố sau đây ảnh hưởng đến phạm vi tiếp xúc môi trường khu vực:

a)


Xâm nhập mặn ở vùng ven biển

b)


Một vài hộ gia đình sử dụng bếp than trong nhà

c)


Thiếu ánh sáng trong phòng làm việc

d)


Mùi hôi từ chuồng trại trong khu dân cư

41.

“Hiệu ứng nhà kính và sự nóng lên toàn cầu” là ví dụ điển hình về yếu tố ảnh hưởng đến phạm vi tiếp xúc môi trường sau đây: 

a)

Môi trường gia đình

b)


Môi trường làm việc

c)


Môi trường cộng đồng

d)


Môi trường khu vực

42.

Các thành phần của sức khoẻ bao gồm:

a)

Sức khoẻ thể chất, tâm thần và xã hội

b)


Sức khoẻ thể chất, tinh thần và môi trường

c)


Sức khoẻ thể chất, trí tuệ và tinh thần

d)


Sức khoẻ thể chất, tâm thần và trí tuệ

43.

Yếu tố sau là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên sức khoẻ thể chất:

a)

Sức lực, sự nhanh nhẹn, sự thông minh

b)


Sự dẻo dai, sự thông minh, khả năng miễn dịch

c)

Sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng miễn dịch

d)


Khả năng miễn dịch, khả năng kiểm soát hành vi, sức lực

44.

Thành phần sức khoẻ được đề cập khi mô tả yếu tố “khả năng thích nghi với sự thay đổi của thời tiết và môi trường sống” là:

a)


Sức khoẻ thể chất

b)


Sức khoẻ tâm thần

c)


Sức khoẻ xã hội

d)


Sức khoẻ tổng thể

45.


Yếu tố sau là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên sức khoẻ tâm thần:

a)

Khả năng phục hồi tinh thần, chức năng nhận thức, khả năng phối hợp

b)

Chức năng nhận thức, khả năng phục hồi tinh thần, sự tự chủ

c)


Khả năng phối hợp, sự tự chủ, khả năng thích nghi với môi trường

d)


Sự tự chủ, khả năng thích nghi với môi trường, chức năng nhận thức

46.

Thành phần sức khoẻ được đề cập khi mô tả yếu tố “khả năng tập trung, tư duy rõ ràng và giải quyết vấn đề hiệu quả” là:

a)


Sức khoẻ thể chất

b)


Sức khoẻ tâm thần

c)


Sức khoẻ xã hội

d)


Sức khoẻ tổng thể

47.


Yếu tố sau đây đề cập đến sức khoẻ xã hội:

a)


Quản lý cảm xúc, tự tin giao tiếp

b)

Sự tự chủ, hoà nhập cộng đồng

c)


Khả năng phối hợp, quản lý cảm xúc

d)


Tự tin giao tiếp, khả năng phối hợp

48.

Khía cạnh sức khoẻ giúp con người cảm thấy được kết nối, được hỗ trợ và có giá trị là:

a)


Sức khoẻ thể chất

b)


Sức khoẻ tâm thần

c)


Sức khoẻ xã hội

d)


Sức khoẻ cảm xúc

49.

Yếu tố sau đây là một trong các yếu tố cơ bản của một môi trường hỗ trợ sức khoẻ:

a)


Giảm chi phí y tế tối đa cho cá nhân

b)


Đảm bảo mọi người sống trong điều kiện lý tưởng

c)


Môi trường toàn cầu ổn định

d)


Hệ sinh thái không có chất thải

50.

Yếu tố sau đây là một trong những đặc trưng của môi trường tự nhiên hỗ trợ sức khoẻ:

a)


Nhà ở kiên cố và thông thoáng

b)


Có đủ nguồn nước sạch và an toàn cho ăn uống và sinh hoạt

c)

Không gian sống xanh, yên tĩnh, có ánh sáng tự nhiên

d)


Tiếp cận đủ nước, thực phẩm sạch và an toàn

51.


Yếu tố sau đây phản ánh một môi trường xã hội an toàn và phát triển bền vững:

a)


Đất không bị ô nhiễm, quản lý chất thải an toàn và hợp lý

b)


Khí hậu ổn định, thích ứng với biến đổi khí hậu

c)


Nhà ở kiên cố, thông thoáng, không chật chội và đảm bảo an toàn

d)


Có đủ nguồn nước sạch và an toàn cho ăn uống và sinh hoạt

52.

Ví dụ sau đây phù hợp với mô tả về sức khoẻ thể chất:

a)

Một nhân viên y tế không mệt mỏi khi đứng làm việc nhiều giờ liên tục

b)

Một nhân viên y tế luôn cảm thấy tự tin vào bản thân và tràn đầy năng lượng mỗi ngày

c)


Một nhân viên y tế có mục tiêu sống rõ ràng và nỗ lực từng ngày

d)


Một nhân viên y tế có khả năng kiểm soát cảm xúc tốt và vượt qua áp lực trong công việc

53.

Khía cạnh sức khoẻ được thể hiện rõ nhất trong ví dụ: “Một sinh viên đối mặt với áp lực thi cử nhưng vẫn kiểm soát được cảm xúc, giữ thái độ tích cực và có thể tập trung học tập hiệu quả” là:

a)

Sức khoẻ thể chất

b)


Sức khoẻ tâm thần

c)


Sức khoẻ xã hội

d)


Sức khoẻ tổng thể

54.

Khía cạnh sức khoẻ được thể hiện rõ nhất trong ví dụ: “Một người sống trong gia đình hạnh phúc, có mối quan hệ tốt với hàng xóm, tham gia tích cực các hoạt động cộng đồng” là:

a)


Sức khoẻ hành vi

b)


Sức khoẻ tâm thần

c)


Sức khoẻ xã hội

d)


Sức khoẻ cảm xúc

55.

Yếu tố sau đây là một trong các yếu tố cơ bản của một môi trường hỗ trợ sức khoẻ:

a)


Giảm chi phí y tế tối đa cho cá nhân

b)


Đảm bảo mọi người sống trong điều kiện lý tưởng

c)

Môi trường toàn cầu ổn định

d)


Hệ sinh thái không có chất thải

56.

Yếu tố sau đây là một trong những đặc trưng của môi trường tự nhiên hỗ trợ sức khoẻ:

a)

Nhà ở kiên cố và thông thoáng

b)


Có đủ nguồn nước sạch và an toàn cho ăn uống và sinh hoạt

c)


Không gian sống xanh, yên tĩnh, có ánh sáng tự nhiên

d)


Tiếp cận đủ nước, thực phẩm sạch và an toàn

57.

Yếu tố sau đây phản ánh một môi trường xã hội an toàn và phát triển bền vững:

a)

Đất không bị ô nhiễm, quản lý chất thải an toàn và hợp lý

b)


Khí hậu ổn định, thích ứng với biến đổi khí hậu

c)

Nhà ở kiên cố, thông thoáng, không chật chội và đảm bảo an toàn

d)


Có đủ nguồn nước sạch và an toàn cho ăn uống và sinh hoạt

58.

Ví dụ sau đây phù hợp với mô tả về sức khoẻ tâm thần tốt:

a)


Một thanh niên mất việc nhưng vẫn giữ tinh thần lạc quan, không rơi vào lo âu

b)


Một thanh niên có khả năng giao tiếp tốt và giải quyết mâu thuẫn một cách hòa bình

c)


Một sinh thanh niên tích cực tham gia vào hoạt động tình nguyện của đoàn trường

d)


Một thanh niên có khả năng phối hợp nhóm tốt để hoàn thành công việc hiệu quả

59.

Ví dụ sau đây phù hợp với mô tả về sức khoẻ xã hội:

a)

Một sinh viên giỏi luôn cảm thấy tự tin vào bản thân và tràn đầy năng lượng

b)


Một sinh viên có khả năng chạy 100m trong khoảng 13-15 giây

c)


Một sinh viên có kiểm soát cảm xúc tốt, vượt qua áp lực trong học tập

d)


Một sinh viên có thái độ hợp tác và trách nhiệm trong làm việc nhóm

60.

Sinh hoạt hoặc làm việc trong môi trường có nhiệt độ quá cao trong thời gian dài có nguy cơ sốc nhiệt. Vấn đề sức khoẻ này thường xảy ra vào mùa hè. Đây là ví dụ về ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ do yếu tố môi trường là:

a)

Thời tiết – Khí hậu

b)


Bức xạ mặt trời

c)


Yếu tố sinh học

d)


Ô nhiễm không khí

61.

Một nhóm công nhân xây dựng khỏe mạnh làm việc ngoài trời nhiều giờ liền trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Trong trường hợp này, nguy cơ sức khỏe sau đây là cao nhất và nghiêm trọng nhất:

a)

Mệt mỏi và mất tập trung do nhiệt độ cao

b)


Suy kiệt do mất nước nhanh

c)


Sốc nhiệt do cơ thể không thải được nhiệt hiệu quả

d)

Hạ thân nhiệt do ra nhiều mồ hôi làm lạnh cơ thể

62.

Bà A bị đau vùng thắt lưng và đến bệnh viện X để khám. Sau khi được thăm khám và kê đơn thuốc điều trị ngoại trú, bác sỹ hướng dẫn bà A sử dụng đèn hồng ngoại tại nhà để hỗ trợ giảm đau. Cơ chế chính sau đây giải thích tác dụng này của tia hồng ngoại:

a)

Tác dụng sinh nhiệt giúp giảm đau, giảm viêm

b)


Tăng cường miễn dịch giúp cơ thể chống viêm và giảm đau

c)


Kích thích tổng hợp vitamin D giúp tái tạo tế bào xương

d)


Làm giảm hoạt động của tế bào miễn dịch giúp giảm đau, giảm viêm

63.


Một bệnh nhân thiếu vitamin D do ít tiếp xúc ánh sáng mặt trời. Loại bức xạ mặt trời quan trọng cho quá trình tổng hợp vitamin D là:

a)

Tia hồng ngoại

b)


Tia thấy

c)


Tia UVA

d)


Tia UVB

64.

Tình trạng sức khoẻ sau đây có thể gia tăng nguy cơ khi không gian sống bị ô nhiễm bởi tiếng ồn kéo dài:

a)

Giảm huyết áp và tăng vận động

b)

Tăng nguy cơ bệnh tim mạch và rối loạn sức khoẻ tâm thần

c)


Thúc đẩy phản xạ miễn dịch trong môi trường đô thị

d)


Suy giảm thị lực và rối loạn giấc ngủ

65.

Khi diện tích rừng bị thu hẹp do khai thác gỗ bừa bãi, khu vực dân cư gần rừng xuất hiện nhiều trường hợp mắc bệnh do muỗi truyền. Điều tra cho thấy, số lượng loài cá, chim và dơi ăn muỗi trong khu vực giảm mạnh. Yếu tố môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến tình trạng trên là:

a)

Suy giảm đa dạng sinh học

b)


Thời tiết - khí hậu bất thường

c)


Thiếu ánh sáng mặt trời

d)


Ô nhiễm đất

66.

Một vụ cháy rừng trên diện rộng xảy ra, bệnh viện địa phương tiếp nhận số ca hen phế quản và viêm đường hô hấp tăng đột biến. Khí tượng ghi nhận chỉ số bụi mịn tăng cao bất thường. Yếu tố môi trường tự nhiên sau đây liên quan trực tiếp đến tình trạng trên là:

a)

Nhiệt độ không khí tăng cao

b)


Ô nhiễm không khí gia tăng

c)


Độ ẩm không khí thấp

d)


Sự lưu thông không khí kém

67.


Một địa phương trải qua đợt không khí lạnh kéo dài, độ ẩm không khí trung bình dưới 40%, nhiều người dân gặp phải tình trạng viêm mũi họng, khô da, nứt nẻ môi. Yếu tố môi trường tự nhiên sau đây ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ trên là

a)

Nhiệt độ cao, độ ẩm cao

b)


Nhiệt độ cao, độ ẩm thấp

c)

Nhiệt độ thấp, độ ẩm cao

d)


Nhiệt độ thấp, độ ẩm thấp

68.

Nội dung sau đây thể hiện mối liên hệ giữa trình độ học vấn và khả năng phòng bệnh của người dân:

a)

Người có học vấn cao thường chủ động tìm hiểu thông tin sức khoẻ và có thể tự điều trị tại nhà

b)


Người có học vấn thấp không biết chủ động phòng ngừa bệnh tật

c)

Người có trình độ học vấn cao có khả năng tiếp cận và sử dụng thông tin y tế hiệu quả hơn

d)


Người có học vấn thấp thường từ chối tiêm chủng vì chi phí cao

69.

Tại một xã vùng sâu, chiến dịch truyền thông về tiêm chủng gặp khó khăn do người dân tin rằng vắc xin là không tự nhiên và có thể gây hại cho sức khoẻ. Yếu tố môi trường xã hội ảnh hưởng tiêu cực tới sức khoẻ người dân nơi đây là:  

a)

Không gian sống

b)


Yếu tố văn hoá – xã hội

c)


An sinh xã hội

d)


Tình trạng kinh tế

70.

Nhà nước hỗ trợ lương thực và nhu yếu phẩm thiết yếu từ nguồn ngân sách quốc gia cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn sau thiên tai, dịch bệnh bị mất nhà ở và không có khả năng tự bảo đảm các nhu cầu thiết yếu. Đây là ví dụ về yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ là:

a)


Điều kiện nhà ở

b)


Môi trường tự nhiên

c)


An sinh xã hội

d)


Điều kiện kinh tế

71.


Một người lao động được nhận trợ cấp thất nghiệp sau khi nghỉ việc và được hỗ trợ học nghề theo quy định của pháp luật. Nhờ đó giúp họ giảm bớt lo âu về tài chính và có thể tiếp tục chi trả cho các nhu cầu cơ bản. Đây là ví dụ về yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ là:

a)

Điều kiện nhà ở

b)


An sinh xã hội

c)


Việc làm và tình trạng kinh tế

d)


Hỗ trợ gia đình

72.

Trong một khu vực đô thị đông dân, nhiều gia đình phải sống trong các khu nhà trọ chật chội, ẩm thấp, thiếu nước sạch và vệ sinh, làm tăng nguy cơ mắc bệnh đường hô hấp, tiêu hoá... Yếu tố môi trường xã hội sau đây ảnh hưởng sức khoẻ trong thông tin trên là:

a)

Dân số và nơi ở

b)

Điều kiện nhà ở và không gian sống

c)

An sinh xã hội và gia đình

d)


Yếu tố văn hoá – xã hội

73.

Anh A 42 tuổi, là thợ xây, được cấp cứu tại bệnh viện X do làm việc lâu ngoài trời nắng nóng, dẫn đến mệt lả, co giật và rối loạn ý thức. Yếu tố môi trường sau đây ảnh hưởng sức khoẻ trong thông tin trên là:

a)

Thời tiết – khí hậu, bức xạ mặt trời

b)


Ô nhiễm môi trường, việc làm

c)


Bức xạ mặt trời, ô nhiễm môi trường

d)


Việc làm, thời tiết - khí hậu

74.

Một thành phố lớn ghi nhận số ca nhập viện do các bệnh liên quan đến đường hô hấp như hen phế quản, phổi tắc nghẽn mạn tính tăng cao vào mùa khô. Báo cáo giám sát cho thấy mật độ bụi mịn trong khu vực vượt ngưỡng an toàn trong nhiều tuần liền. Yếu tố môi trường là nguyên nhân chính gây ra tình trạng sức khỏe trên là:

a)

Mật độ dân cư đông đúc

b)


Điều kiện kinh tế hộ gia đình kém

c)


Khí hậu khô nóng, độ ẩm thấp

d)


Ô nhiễm không khí gia tăng

75.


Nhằm bảo vệ hệ sinh thái rừng và các loài động thực vật hoang dã, nhiều hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên như Vườn quốc gia Cúc Phương, khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai… đã được xây dựng và mở rộng hệ thống. Giải pháp này tác động vào yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ sau đây:

a)


Suy thoái đất đai

b)


Văn hoá – xã hội

c)


An sinh xã hội

d)


Đa dạng sinh học