wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1

Total questions: 142

Worksheet time: 2hrs 47mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng.

a)

phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

di chuyển theo các hướng bất kì.

c)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

d)

tập trung thành vùng rộng lớn.

2.

Dạng kí hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?

a)

Hình học.

b)

Chữ.

c)

Mũi tên.

d)

Tượng hình.

3.

Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?

a)

Hướng gió.

b)

Dòng biển.

c)

Hải cảng.

d)

Luồng di dân.

4.

Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương pháp nào?

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

5.

Hướng, gió thường được biểu hiện bằng phương pháp nào?

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

6.

Luồng di dân thường được biểu hiện bằng phương pháp nào?

a)

kí hiệu.

b)

chấm điểm.

c)

đường chuyển động.

d)

bản đồ - biểu đồ.

7.

Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng nào?

a)

phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

di chuyển theo các hướng bất kì.

c)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

d)

tập trung thành vùng rộng lớn.

8.

Sự phân bố các điểm dân cư nông thôn thường được biểu hiện bằng phương pháp nào?

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

9.

Để thể hiện vùng trồng lúa của nước ta, có thể sử dụng phương pháp nào?

a)

khoanh vùng.

b)

kí hiệu.

c)

bản đồ - biểu đồ.

d)

đường đẳng trị.

10.

Loại đối tượng địa lí không phân bố ở mọi nơi trên lãnh thổ mà chỉ tập trung ở một khu vực nhất định thường được biểu hiện bằng phương pháp nào?

a)

Chấm điểm.

b)

Bản đồ - biểu đồ.

c)

Khoanh vùng.

d)

Đường đẳng trị.

11.

Phương pháp nào dùng để biểu hiện diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?

a)

Kí hiệu.

b)

Kí hiệu theo đường.

c)

Chấm điểm.

d)

Bản đồ - biểu đồ.

12.

Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của các tỉnh Việt Nam trong cùng một thời gian thường được thể hiện bằng phương pháp nào?

a)

Kí hiệu theo đường.

b)

Bản đồ - biểu đồ.

c)

Chấm điểm.

d)

Đường chuyển động.

13.

Xác định tính đúng sai của nhận định: Biểu hiện dòng biển bằng phương pháp chấm điểm.

a)

Đúng.

b)

Sai.

14.

Xác định tính đúng sai của nhận định: Biểu hiện các đới khí hậu bằng phương pháp khoanh vùng.

a)

Đúng.

b)

Sai.

15.

Trong các câu sau về phương pháp biểu hiện bản đồ, hãy chọn tất cả phát biểu đúng: a) Phương pháp kí hiệu thể hiện số lượng của đối tượng thông qua hình dạng của các kí hiệu. b) Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện hướng di chuyển của đối tượng thông qua hướng của mũi tên. c) Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện số lượng của đối tượng thông qua vị trí đặt các biểu đồ. d) Phương pháp chấm điểm thể hiện số lượng của đối tượng thông qua số lượng các điểm chấm.

a)

Phương pháp kí hiệu thể hiện số lượng của đối tượng thông qua hình dạng của các kí hiệu.

b)

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện hướng di chuyển của đối tượng thông qua hướng của mũi tên.

c)

Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện số lượng của đối tượng thông qua vị trí đặt các biểu đồ.

d)

Phương pháp chấm điểm thể hiện số lượng của đối tượng thông qua số lượng các điểm chấm.

16.

Dựa vào đoạn thông tin: “Phương pháp khoanh vùng thường sử dụng để biểu hiện những đối tượng địa lí phân bố tập trung (hoặc phổ biến) trên một không gian lãnh thổ nhất định. Ví dụ: sự phân bố các kiểu thảm thực vật, các nhóm đất, các vùng chuyên canh cây trồng,... Mỗi vùng phân bố được xác định bằng nền màu, nét chải hoặc kí hiệu đặc trưng cho đối tượng biểu hiện.” Hãy chọn tất cả phát biểu đúng: a) Phương pháp khoanh vùng chỉ dùng cho các đối tượng địa lí tự nhiên. b) Mỗi vùng phân bố trong phương pháp khoanh vùng được xác định bằng một kí hiệu tượng hình. c) Phương pháp khoanh vùng thể hiện sự di chuyển của các đối tượng. d) Màu sắc được dùng để phân biệt các vùng phân bố trong phương pháp khoanh vùng.

a)

Phương pháp khoanh vùng chỉ dùng cho các đối tượng địa lí tự nhiên.

b)

Mỗi vùng phân bố trong phương pháp khoanh vùng được xác định bằng một kí hiệu tượng hình.

c)

Phương pháp khoanh vùng thể hiện sự di chuyển của các đối tượng.

d)

Màu sắc được dùng để phân biệt các vùng phân bố trong phương pháp khoanh vùng.

17.

Bộ phận điều khiển gồm có:

a)

Khối máy thu tín hiệu và phần mềm xử lý dữ liệu

b)

Nhiều vệ tinh, truyền tín hiệu đến người sử dụng

c)

Tiếp nhận, theo dõi những tín hiệu GPS phát ra

d)

Các trạm theo dõi, giám sát tín hiệu GPS

18.

Cơ sở truyền tải và giám sát tín năng định vị của GPS là

a)

Bản đồ số

b)

Thiết bị thu

c)

Các vệ tinh

d)

Trạm điều khiển

19.

GPS do quốc gia nào sau đây xây dựng, vận hành và quản lý?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Liên Bang Nga

d)

Hoa Kì

20.

GPS và bản đồ số đều dùng để điều hành sự di chuyển của các đối tượng có gắn thiết bị định vị với khả năng

a)

Xác định điểm cần đến, quãng đường di chuyển

b)

Các ứng dụng đo đạc

c)

Tìm thiết bị bị mất, biết danh sách lộ trình

d)

Chống trộm cắp

21.

Thiết bị thông minh nào sau đây được gắn định vị GPS?

a)

Tivi hãng Samsung

b)

Máy bay

c)

Nồi chiên không dầu

d)

Điện thoại thông minh

22.

Thuyết lí nào sao đây bao quanh Trái Đất và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất

a)

Vệ tinh nhân tạo

b)

Các loại ngôi sao

c)

Tự nhiên

d)

Trạm hàng không

23.

Hệ thống định vị toàn cầu NAVLC là của quốc gia nào sau đây?

a)

Ấn Độ

b)

Trung Quốc

c)

Hoa Kì

d)

Mê hi cô

24.

GPS là hệ thống định vị toàn cầu, xác định vị trí của vật thể dựa vào hệ thống

a)

Các ngôi sao

b)

Vệ tinh nhân tạo

25.

Hệ thống định vị toàn cầu GALILEO là của châu lục nào sau đây?

a)

Châu Phi

b)

Châu Á

c)

Châu Mĩ

d)

Châu Âu

26.

Nhận định nào sau đây không đúng với GPS và bản đồ số?

a)

Chỉ được sử dụng trong ngành quân sự

b)

Quản lí sự di chuyển của đối tượng địa lí

c)

Xác định vị trí của đối tượng địa lí bất kì

d)

Được sử dụng phổ biến trong đời sống

27.

Cho đoạn thông tin sau: GPS và bản đồ số được sử dụng nhiều trong cuộc sống hiện đại với nhiều ứng dụng hữu ích. Ứng dụng nổi bật nhất của GPS là định vị, nhằm xác định vị trí chính xác của các đối tượng trên bản đồ. GPS và bản đồ số dùng để dẫn đường, quản lí và điều hành sự di chuyển của các đối tượng có gắn thiết bị định vị. Ngoài ra, GPS và bản đồ số còn dùng để tìm người, thiết bị đã mất… GPS và bản đồ số được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong giao thông vận tải. Khẳng định sau đúng hay sai: Hiện nay bản đồ số mới chỉ sử dụng trong lĩnh vực giao thông.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Cho đoạn thông tin sau: GPS và bản đồ số được sử dụng nhiều trong cuộc sống hiện đại với nhiều ứng dụng hữu ích. Ứng dụng nổi bật nhất của GPS là định vị, nhằm xác định vị trí chính xác của các đối tượng trên bản đồ. GPS và bản đồ số dùng để dẫn đường, quản lí và điều hành sự di chuyển của các đối tượng có gắn thiết bị định vị. Ngoài ra, GPS và bản đồ số còn dùng để tìm người, thiết bị đã mất… GPS và bản đồ số được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong giao thông vận tải. Khẳng định sau đúng hay sai: Ứng dụng nổi bật của GPS là truyền phát thông tin chính xác.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Cho đoạn thông tin sau: GPS và bản đồ số được sử dụng nhiều trong cuộc sống hiện đại với nhiều ứng dụng hữu ích. Ứng dụng nổi bật nhất của GPS là định vị, nhằm xác định vị trí chính xác của các đối tượng trên bản đồ. GPS và bản đồ số dùng để dẫn đường, quản lí và điều hành sự di chuyển của các đối tượng có gắn thiết bị định vị. Ngoài ra, GPS và bản đồ số còn dùng để tìm người, thiết bị đã mất… GPS và bản đồ số được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong giao thông vận tải. Khẳng định sau đúng hay sai: GPS sử dụng được cho các đối tượng không gắn thiết bị định vị.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Cho đoạn thông tin sau: GPS và bản đồ số được sử dụng nhiều trong cuộc sống hiện đại với nhiều ứng dụng hữu ích. Ứng dụng nổi bật nhất của GPS là định vị, nhằm xác định vị trí chính xác của các đối tượng trên bản đồ. GPS và bản đồ số dùng để dẫn đường, quản lí và điều hành sự di chuyển của các đối tượng có gắn thiết bị định vị. Ngoài ra, GPS và bản đồ số còn dùng để tìm người, thiết bị đã mất… GPS và bản đồ số được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong giao thông vận tải. Khẳng định sau đúng hay sai: Sự phát triển GPS và bản đồ số là thành tựu của cách mạng công nghệ.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Cho đoạn thông tin sau: Trong ngành giao thông GPS được dùng để xác định vị trí phương tiện, quản lí điểm đi điểm đến, tốc độ của phương tiện; tính giá cước vận tải, theo dõi tuyến đường và điều phối đội xe nhằm tối đa hoá hiệu quả hoạt động. Khẳng định sau đúng hay sai: GPS chỉ được dùng để tính giá cước vận tải.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Cho đoạn thông tin sau: Trong ngành giao thông GPS được dùng để xác định vị trí phương tiện, quản lí điểm đi điểm đến, tốc độ của phương tiện; tính giá cước vận tải, theo dõi tuyến đường và điều phối đội xe nhằm tối đa hoá hiệu quả hoạt động. Khẳng định sau đúng hay sai: GPS là thiết bị chỉ dùng cho đường hàng không.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Cho đoạn thông tin sau: Trong ngành giao thông GPS được dùng để xác định vị trí phương tiện, quản lí điểm đi điểm đến, tốc độ của phương tiện; tính giá cước vận tải, theo dõi tuyến đường và điều phối đội xe nhằm tối đa hoá hiệu quả hoạt động. Khẳng định sau đúng hay sai: Giao thông sẽ ngừng hoạt động nếu không có hệ thống GPS.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Cho đoạn thông tin sau: Trong ngành giao thông GPS được dùng để xác định vị trí phương tiện, quản lí điểm đi điểm đến, tốc độ của phương tiện; tính giá cước vận tải, theo dõi tuyến đường và điều phối đội xe nhằm tối đa hoá hiệu quả hoạt động. Khẳng định sau đúng hay sai: Trong ngành giao thông GPS được ứng dụng trong nhiều hoạt động.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Theo thứ tự từ trên xuống, các tầng đá ở lớp vỏ Trái Đất lần lượt là

a)

Tầng đá trầm tích, tầng granit, tầng badan.

b)

Tầng đá trầm tích, tầng badan, tầng granit.

c)

Tầng granit, Tầng đá trầm tích, tầng badan.

d)

Tầng badan, tầng đá trầm tích, tầng granit.

36.

Độ dày của lớp vỏ Trái Đất ở đại dương và lục địa.

a)

5 km ở đại dương và 7 km ở lục địa.

b)

5 km ở đại dương và 70 km ở lục địa.

c)

5 km ở lục địa và 7 km ở đại dương.

d)

5 km ở lục địa và 70 km ở đại dương.

37.

Vật chất ở tầng Manti trên ở trạng thái gì?

a)

Trạng thái lỏng.

b)

Trạng thái rắn.

c)

Trạng thái quánh dẻo.

d)

Trạng thái rắn đặc và quánh dẻo.

38.

Cấu trúc Trái Đất gồm 3 lớp, gồm:

a)

Lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti trên, lớp nhân trong.

b)

Lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.

c)

Lớp nhân trong, lớp Manti, lớp vỏ lục địa.

d)

Lớp Manti, lớp vỏ lục địa, lớp nhân.

39.

Số lượng các mảng kiến tạo lớn cấu tạo nên vỏ Trái Đất là

a)

5 mảng.

b)

6 mảng.

c)

7 mảng.

d)

8 mảng.

40.

Cơ chế làm cho các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp Manti là

a)

Tự quay của Trái Đất theo hướng từ tây sang đông.

b)

Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.

c)

Tự quay của Trái Đất và sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

d)

Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất nóng chảy trong lòng Trái Đất.

41.

Có bao nhiêu cách tiếp xúc giữa các thuyết kiến tạo mảng?

a)

2 cách.

b)

4 cách.

c)

3 cách.

d)

1 cách.

42.

Trong cấu trúc của Trái Đất lớp vật chất nào ở trạng thái quánh dẻo?

a)

Vỏ Trái Đất.

b)

Lớp Manti trên.

c)

Lớp Manti dưới.

d)

Nhân Trái Đất.

43.

Tầng đá nào làm thành nền của các lục địa?

a)

Tầng trầm tích.

b)

Tầng granit.

c)

Tầng badan và tầng trầm tích.

d)

Tầng badan.

44.

Vỏ trái đất trong quá trình thành tạo bị biến dạng do các đứt gãy và tách nhau ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị kiến tạo được gọi là

a)

Mảng kiến tạo.

b)

Mảng lục địa.

c)

Mảng đại dương.

d)

Vỏ trái đất.

45.

Các hoạt động như động đất, núi lửa lại phân bố thành các vành đai là do

a)

Chúng xuất hiện ở nơi tiếp xúc lục địa và đại dương.

b)

Chúng xuất hiện ở nơi tiếp xúc giữa các mảng.

c)

Sự phân bố xen kẽ của lục địa và đại dương.

d)

Chúng xuất hiện ranh giới các đại dương.

46.

Mảng kiến tạo nào nào không có lục địa?

a)

Mảng Nam Cực.

b)

Mảng Bắc Cực.

c)

Mảng Thái Bình Dương.

d)

Mảng Phi.

47.

Khi hai mảng tách rời nhau sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây?

a)

Tạo các dãy núi cao, núi lửa, siêu bão.

b)

Động đất, núi lửa, lũ lụt.

c)

Bão lũ, mắc ma phun trào.

d)

Mắc ma trào lên, tạo ra các dãy núi ngầm.

48.

Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở vị trí:

a)

Trung tâm các lục địa.

b)

Ngoài khơi đại dương.

c)

Nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo.

d)

Có nhiều núi lửa.

49.

Mảng kiến tạo nào sau đây toàn là vỏ đại dương?

a)

Mảng Ấn Độ, Ô-xtrây-li-a.

b)

Mảng Thái Bình Dương.

c)

Mảng Phi.

d)

Mảng Nam Mỹ.

50.

Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về cấu trúc của các loại đá mac-ma, trầm tích, biến chất? Khẳng định: Đá mac-ma có các lớp vật liệu dày, mỏng với màu sắc khác nhau, nằm song song hoặc xen kẽ nhau.

a)

Đúng.

b)

Sai.

51.

Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về cấu trúc của các loại đá mac-ma, trầm tích, biến chất? Khẳng định: Đá biến chất có các tinh thể có màu sắc khác nhau.

a)

Đúng.

b)

Sai.

52.

Đọc đoạn thông tin: "Vỏ Trái Đất nằm ngoài cùng của Trái Đất, rắn chắc, được cấu tạo bằng khoáng vật và đá. Trên cùng là đá mac-ma, tiếp đến là đá trầm tích và đá granit." Khẳng định sau đây đúng hay sai? "Thành phần chính của vỏ Trái Đất là khoáng vật và đá."

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Đọc đoạn thông tin: "Vỏ Trái Đất nằm ngoài cùng của Trái Đất, rắn chắc, được cấu tạo bằng khoáng vật và đá. Trên cùng là đá mac-ma, tiếp đến là đá trầm tích và đá granit." Khẳng định sau đây đúng hay sai? "Có 4 loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất."

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đọc đoạn thông tin: "Vỏ Trái Đất nằm ngoài cùng của Trái Đất, rắn chắc, được cấu tạo bằng khoáng vật và đá. Trên cùng là đá mac-ma, tiếp đến là đá trầm tích và đá granit." Khẳng định sau đây đúng hay sai? "Trong vỏ Trái Đất, nằm trên cùng là đá granit."

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đọc đoạn thông tin: "Vỏ Trái Đất nằm ngoài cùng của Trái Đất, rắn chắc, được cấu tạo bằng khoáng vật và đá. Trên cùng là đá mac-ma, tiếp đến là đá trầm tích và đá granit." Khẳng định sau đây đúng hay sai? "Vỏ Trái Đất được hình thành là do ngoại lực."

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đọc đoạn thông tin: "Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các dải đá cao ở bờ phần trũng, thấp bị nước bao phủ là đại dương. Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng dịch chuyển. Mỗi mảng kiến tạo di chuyển độc lập với tốc độ chậm." Khẳng định sau đây đúng hay sai? "Thạch quyển được tạo thành bởi 2 mảng kiến tạo."

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đọc đoạn thông tin: "Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các dải đá cao ở bờ phần trũng, thấp bị nước bao phủ là đại dương. Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng dịch chuyển. Mỗi mảng kiến tạo di chuyển độc lập với tốc độ chậm." Khẳng định sau đây đúng hay sai? "Các mảng kiến tạo bao toàn lục địa."

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Đọc đoạn thông tin: "Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các dải đá cao ở bờ phần trũng, thấp bị nước bao phủ là đại dương. Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng dịch chuyển. Mỗi mảng kiến tạo di chuyển độc lập với tốc độ chậm." Khẳng định sau đây đúng hay sai? "Các mảng kiến tạo có sự dịch chuyển rất nhanh."

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Đọc đoạn thông tin: "Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo... Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng dịch chuyển. Mỗi mảng kiến tạo di chuyển độc lập với tốc độ chậm." Khẳng định sau đây đúng hay sai? "Hoạt động chủ yếu của các mảng kiến tạo là do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất."

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Đọc đoạn thông tin: "Một số giả thuyết cho rằng: Mặt Trời khi hình thành di chuyển trong dải Ngân Hà đi qua đám mây bụi và khí. Do lực hấp dẫn của Vũ Trụ mà trước hết là của Mặt Trời khi vạt bụi chuyển động quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo hình elip, dần dần ngưng tụ thành các hành tinh (trong đó có Trái Đất). Vào cuối thời kì vật chất ngưng tụ, khi Trái Đất đã có khối lượng lớn gần như hiện nay, quá trình tăng nhiệt bắt đầu diễn ra và dẫn đến sự nóng chảy của vật chất ở bên trong và sắp xếp thành các lớp." Khẳng định sau đây đúng hay sai? "Trái Đất là hành tinh nằm trong hệ Mặt Trời."

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đọc đoạn thông tin: "Một số giả thuyết cho rằng: Mặt Trời khi hình thành di chuyển trong dải Ngân Hà đi qua đám mây bụi và khí... các hạt bụi chuyển động quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo hình elip, dần dần ngưng tụ thành các hành tinh." Khẳng định sau đây đúng hay sai? "Các hành tinh trong hệ Mặt Trời chuyển động theo quỹ đạo hình elip."

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc đoạn thông tin: "Một số giả thuyết cho rằng: Mặt Trời khi hình thành di chuyển trong dải Ngân Hà đi qua đám mây bụi và khí." Khẳng định sau đây đúng hay sai? "Mặt Trời nằm trong dải Ngân Hà."

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc đoạn thông tin: "Một số giả thuyết cho rằng... Do lực hấp dẫn của Vũ Trụ mà trước hết là của Mặt Trời..." Khẳng định sau đây đúng hay sai? "Sự chuyển động của bụi khí và Mặt Trời là do nội lực."

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đọc đoạn thông tin: "Vỏ Trái Đất bao gồm 2 bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương. Vỏ lục địa dày trung bình 35 km gồm 3 tầng đá: bazan, granit, trầm tích. Thành phần chủ yếu là silic và nhôm (sial). Vỏ đại dương dày 5–10 km, chủ yếu là đá bazan và trầm tích (rất mỏng). Thành phần chủ yếu là silic và magie (sima)." Khẳng định sau đây đúng hay sai? "Vỏ đại dương mỏng hơn vỏ lục địa."

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc đoạn thông tin: "Vỏ Trái Đất bao gồm 2 bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương... Vỏ đại dương dày 5–10 km, chủ yếu là đá bazan và trầm tích (rất mỏng)." Khẳng định sau đây đúng hay sai? "Đá cấu tạo nền vỏ đại dương chỉ có bazan."

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đọc đoạn thông tin: "Vỏ lục địa dày trung bình 35 km gồm 3 tầng đá: bazan, granit, trầm tích." Khẳng định sau đây đúng hay sai? "Vỏ Trái Đất bao gồm đủ cả ba tầng đá."

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đọc đoạn thông tin: "Thành phần chủ yếu của vỏ lục địa là silic và nhôm (sial)." Khẳng định sau đây đúng hay sai? "Thành phần chủ yếu của vỏ Trái Đất là silic và nhôm."

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Lãnh thổ Việt Nam nằm hoàn toàn trong múi giờ số mấy?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

69.

Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là gì?

a)

giờ múi

b)

giờ GMT

c)

giờ quốc tế

d)

giờ địa phương

70.

Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là kinh tuyến bao nhiêu độ?

a)

90°

b)

120°

c)

150°

d)

180°

71.

Các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một gì?

a)

múi giờ

b)

kinh tuyến

c)

vĩ tuyến

d)

khu vực

72.

Mỗi múi giờ rộng bao nhiêu độ kinh tuyến?

a)

11 độ kinh tuyến

b)

13 độ kinh tuyến

c)

15 độ kinh tuyến

d)

18 độ kinh tuyến

73.

Giờ quốc tế được lấy theo giờ của múi giờ số mấy?

a)

múi giờ số 0

b)

múi giờ số 1

c)

múi giờ số 23

d)

múi giờ số 7

74.

Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục trong khoảng thời gian nào?

a)

Một ngày đêm

b)

Một năm

c)

Một mùa

d)

Một tháng

75.

Quốc gia có nhiều múi giờ đi qua lãnh thổ nhất là nước nào?

a)

Trung Quốc

b)

Hoa Kì

c)

Liên bang Nga

d)

Canada

76.

Trên thực tế, ranh giới múi giờ thường được quy định theo yếu tố nào?

a)

biên giới quốc gia

b)

vị trí của thủ đô

c)

kinh tuyến giữa

77.

Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 24 giờ?

a)

Xích đạo

b)

Chí tuyến Bắc

c)

Chí tuyến Nam

d)

Vòng cực

78.

Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 6 tháng?

a)

Xích đạo

b)

Chí tuyến

c)

Cực

d)

Vòng cực

79.

Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có hiện tượng nào?

a)

ngày dài hơn đêm

b)

đêm dài hơn ngày

c)

ngày đêm bằng nhau

d)

toàn ngày hoặc đêm

80.

Phát biểu nào sau đây không đúng về thời gian ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ?

a)

Càng về vĩ độ cao chênh lệch thời gian ngày đêm càng lớn

b)

Từ Xích đạo về hai cực lệch thời gian ngày đêm càng nhiều

c)

Càng về vĩ độ cao chênh lệch thời gian ngày đêm càng nhỏ

d)

Từ cực về Xích đạo chênh lệch thời gian ngày đêm càng nhỏ

81.

Mùa hạ của các nước theo dương lịch ở bán cầu Bắc tính từ ngày nào đến ngày nào?

a)

21/3 đến 22/6

b)

22/6 đến 23/9

c)

23/9 đến 22/12

d)

22/12 đến 21/3

82.

Nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm là do yếu tố nào sau đây?

a)

trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng chuyển động và Trái Đất hình cầu

b)

Trái Đất hình cầu và trục không đổi phương khi quay quanh Mặt Trời

c)

Trái Đất hình cầu và hai phía xuất hiện trước Mặt Trời vào lúc khác nhau

d)

trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương khi quay quanh Mặt Trời

83.

Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?

a)

Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất

b)

Gió trên Trái Đất và đường chuyển ngày

c)

Chuyển động các vật thể bị lệch hướng

d)

Thời tiết các mùa trong năm khác nhau

84.

Trong khi Trái Đất tự quay quanh trục, những địa điểm không thay đổi vị trí là nơi nào?

a)

Hai cực

b)

Hai chí tuyến

c)

Vòng cực

d)

Xích đạo

85.

Theo quy ước, nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế phải làm gì với lịch?

a)

tăng thêm 1 ngày lịch

b)

lùi lại 1 ngày lịch

c)

tăng thêm 1 giờ

d)

lùi lại 1 giờ

86.

Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?

a)

Mùa là một phần thời gian của năm

b)

Đặc điểm khí hậu các mùa khác nhau

c)

Do Trái Đất tự quay quanh trục gây ra

d)

Các mùa có lượng bức xạ khác nhau

87.

Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần thực hiện điều gì?

a)

tăng thêm một ngày lịch

b)

lùi đi một ngày lịch

c)

giữ nguyên lịch ngày đi

d)

giữ nguyên lịch ngày đến

88.

Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến đổi ngày, cần thực hiện điều gì?

a)

tăng thêm một ngày lịch

b)

lùi đi một ngày lịch

c)

giữ nguyên lịch ngày đi

d)

giữ nguyên lịch ngày đến

89.

Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày và đêm dài ngắn theo mùa là do Trái Đất như thế nào?

a)

chuyển động quanh Mặt Trời với vận tốc không đổi

b)

chuyển động quanh Mặt Trời với chu kì một năm

c)

chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi

d)

hình cầu và tự quay quanh trục

90.

Lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời tại một điểm phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào?

a)

Góc nhập xạ nhận được và thời gian được chiếu sáng

b)

Thời gian được chiếu sáng và vận tốc tự quay của Trái Đất

c)

Vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

d)

Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời

91.

Việt Nam (nằm ở múi giờ số 7) muộn hơn Nhật Bản bao nhiêu giờ?

a)

1 giờ

b)

2 giờ

c)

3 giờ

d)

4 giờ

92.

Khi ở khu vực giờ gốc là 5 giờ sáng, thì ở Việt Nam đó là mấy giờ?

a)

4 giờ sáng.

b)

12 giờ trưa.

c)

7 giờ tối.

d)

12 giờ đêm.

93.

Trong các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục, có ý nghĩa nhất đối với sự sống là điều nào?

a)

Sự luân phiên ngày đêm.

b)

Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.

c)

Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

d)

Cơ sở xây dựng mạng lưới toạ độ trên Trái Đất.

94.

Lí do nào làm cho đường chuyển ngày quốc tế không đi qua các lục địa?

a)

Để cho mỗi nước không có hai ngày lịch trong cùng một thời gian.

b)

Để cho mỗi quốc gia không có hai giờ khác nhau trong cùng một lúc.

c)

Để cho mỗi quốc gia có cùng chung một ngày lịch ở hai địa điểm.

d)

Để cho mỗi quốc gia có hai ngày lịch ở trong cùng một thời gian.

95.

Khi ở Việt Nam là 2 giờ sáng ngày 31/12/2020 thì ở Luân Đôn (khu vực giờ gốc) là mấy giờ, ngày nào?

a)

19h ngày 1/2/2021.

b)

19h ngày 30/12/2020.

c)

19h ngày 30/12/2019.

d)

9h ngày 30/12/2020.

96.

Khu vực nào bắt đầu xuất hiện hiện tượng đêm trắng?

a)

Xích đạo.

b)

Chí tuyến.

c)

Vòng cực.

d)

Cực.

97.

Vào lúc ở Hà Nội 19 giờ ngày 8/3/2022 thì ở Luân Đôn lúc đó là mấy giờ, ngày nào?

a)

12 giờ ngày 7/3/2022.

b)

11 giờ ngày 7/3/2022.

c)

12 giờ ngày 8/3/2022.

d)

11 giờ ngày 8/3/2022.

98.

Trình bày các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.

a)

Chỉ gây ra sự thay đổi mùa trong năm

b)

Gây ra sự luân phiên ngày đêm và hình thành giờ trên Trái Đất

c)

Chỉ làm thay đổi độ dài ngày đêm theo vĩ độ

d)

Chỉ gây chuyển động dòng biển

99.

Các hệ quả chủ yếu của chuyển động Trái Đất quanh Mặt Trời là gì?

a)

Hình thành các mùa trong năm và sự thay đổi độ dài ngày đêm theo vĩ độ

b)

Chỉ gây ra giờ địa phương

c)

Chỉ tạo ra gió mùa

d)

Chỉ làm thay đổi mực nước biển toàn cầu

100.

Điểm khác biệt cơ bản giữa giờ địa phương và giờ quốc tế là gì?

a)

Giờ địa phương dựa vào kinh tuyến gốc, giờ quốc tế dựa vào độ cao Mặt Trời tại nơi đó

b)

Giờ địa phương tính theo độ cao Mặt Trời tại địa điểm, giờ quốc tế tính theo các khu vực giờ dựa trên kinh tuyến gốc

c)

Giờ địa phương và giờ quốc tế đều tính theo đồng hồ nguyên tử

d)

Giờ địa phương chỉ dùng cho đi biển, giờ quốc tế chỉ dùng cho hàng không

101.

Nguyên nhân chủ yếu sinh ra các mùa trong năm là gì?

a)

Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng khi chuyển động quanh Mặt Trời

b)

Do khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời thay đổi rất lớn trong năm

c)

Do mây che phủ thay đổi theo mùa

d)

Do tốc độ tự quay của Trái Đất thay đổi theo mùa

102.

Thạch quyển gồm có

a)

Vỏ Trái Đất

b)

Vỏ Trái Đất và lớp Manti

c)

Lớp Manti

d)

Vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti

103.

Nội lực là lực phát sinh từ

a)

Bên trong Trái Đất

b)

Nhân của Trái Đất

c)

Bức xạ của Mặt Trời

d)

Bên ngoài Trái Đất

104.

Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá có độ dẻo cao sẽ xảy ra hiện tượng

a)

Biển tiến

b)

Biển thoái

c)

Uốn nếp

d)

Đứt gãy

105.

Trong các đứt gãy theo phương nằm ngang bộ phận trồi lên được gọi là

a)

Địa hào

b)

Địa lũy

c)

Biển tiến

d)

Biển thoái

106.

Vận động làm cho diện tích lớn lục địa bị hạ xuống được gọi là hiện tượng

a)

Biển thoái

b)

Biển tiến

c)

Uốn nếp

d)

Đứt gãy

107.

Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua

a)

Quá trình xâm thực

b)

Quá trình vận chuyển

c)

Quá trình phong hóa

d)

Vận động kiến tạo

108.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

Nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất

b)

Nguồn năng lượng từ đại dương

c)

Nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời

d)

Nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân

109.

Quá trình nào sau đây thuộc tác động nội lực?

a)

Nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy

b)

Nâng lên, hạ xuống, bóc mòn, vận chuyển

c)

Uốn nếp, đứt gãy, bồi tụ, vận chuyển

d)

Uốn nếp, đứt gãy, xâm thực, bóc mòn

110.

Vận động nào sau đây tạo ra các dạng địa hào, địa lũy?

a)

Theo phương nằm ngang ở vùng đá mềm

b)

Theo phương nằm ngang ở vùng đá cứng

c)

Theo phương thẳng đứng ở vùng đá dẻo

d)

Theo phương thẳng đứng ở vùng có đá cứng

111.

Vận động nâng lên, hạ xuống ở nhiều nơi trên lớp vỏ Trái Đất được gọi là

a)

Hiện tượng uốn nếp

b)

Vận động theo phương nằm ngang

c)

Hiện tượng động đất

d)

Vận động theo phương thẳng đứng

112.

Hiện tượng các lớp đá bị nén nhưng không phá vỡ tính chất liên tục của đá là hiện tượng

a)

Đứt gãy

b)

Uốn nếp

c)

Nén ép

d)

Nâng lên và hạ xuống

113.

Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng xảy ra

a)

Rất chậm, trong một phạm vi hẹp

b)

Rất nhanh, trong phạm vi hẹp

c)

Rất chậm, trong phạm vi rộng lớn

d)

Rất nhanh, trong phạm vi rộng lớn

114.

Thạch quyển gồm

a)

Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Man-ti

b)

Vỏ Trái Đất và tầng đá trầm tích, badan

c)

Phần trên của lớp Man-ti và đá trầm tích

d)

Phần trên của vỏ Trái Đất và đá gra-nit

115.

Hoạt động nào sau đây không thuộc nội lực?

a)

Uốn nếp

b)

Núi lửa

c)

Phong hoá

d)

Động đất

116.

Núi lửa và động đất thường tập trung ở

a)

Nơi vỏ Trái Đất giáp Man-ti

b)

Ranh giới các mảng kiến tạo

c)

Ranh giới các tầng đá cứng

d)

Nơi các mảng thạch quyển

117.

Địa hình nào sau đây ở nước ta được tạo thành chủ yếu do nội lực?

a)

Mương xói

b)

Khe rãnh

c)

Bãi bồi

d)

Dãy núi

118.

Chọn tất cả ý kiến đúng về hoạt động của nội lực.

a)

Nội lực tạo ra các vận động kiến tạo, làm thay đổi địa hình

b)

Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất

c)

Vận động nội lực theo phương thẳng đứng gây ra hiện tượng uốn nếp, đứt gãy

d)

Vận động nội lực theo phương nằm ngang gây ra hiện tượng biển tiến và biển thoái

119.

Dựa vào thông tin: "Uốn nếp và đứt gãy đều là hoạt động của nội lực, được sinh ra do tác động của những lực bên trong lòng Trái Đất". Kết luận đúng là

a)

Nội lực phát sinh bên trong Trái Đất

b)

Nội lực phát sinh bên ngoài Trái Đất

c)

Nội lực do bức xạ Mặt Trời sinh ra

d)

Nội lực chủ yếu do sóng biển sinh ra

120.

Cho đoạn thông tin: "Tại những khu vực cấu tạo bởi đá cứng, vận động kiến tạo làm các lớp đá của vỏ Trái Đất bị nứt vỡ, hình thành các vết nứt hoặc đứt gãy kéo dài. Hai bên đứt gãy có bộ phận được nâng lên và có bộ phận hạ thấp." Theo đoạn thông tin, phát biểu nào đúng?

a)

Đứt gãy không tạo thành dãy núi, khối núi.

b)

Bộ phận hạ thấp của đứt gãy tạo thành thung lũng.

c)

Vận động kiến tạo theo phương ngang hình thành đứt gãy.

d)

Đứt gãy thường chỉ xảy ra ở những khu vực có đá cứng.

121.

Cho đoạn thông tin sau: Nhật Bản nằm trong vùng không ổn định của vỏ Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất, núi lửa. Hiện nay, ở Nhật Bản vẫn còn khoảng 80 ngọn núi lửa đang hoạt động. Mỗi năm, trung bình nước Nhật phải chịu khoảng 1000 trận động đất lớn nhỏ. Theo đoạn thông tin, nhận định nào đúng?

a)

Nhật Bản là quốc gia chịu ảnh hưởng nhiều của động đất và núi lửa.

b)

Nguyên nhân chủ yếu sinh ra động đất, núi lửa là do nội lực.

c)

Động đất, núi lửa chỉ xảy ra trên biển ở Nhật Bản.

d)

Nhật Bản chịu ảnh hưởng nhiều của động đất và núi lửa là do vị trí nằm ở nơi tiếp giáp giữa hai mảng kiến tạo Âu - Á và Thái Bình Dương.

122.

Ngoại lực có nguồn gốc từ

a)

bên trong Trái Đất.

b)

lực hút của Trái Đất.

c)

bức xạ của Mặt Trời.

d)

nhân của Trái Đất.

123.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

124.

Các quá trình ngoại lực bao gồm

a)

phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.

b)

phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

c)

phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.

d)

phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.

125.

Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá sinh học?

a)

Các đá rắn vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

b)

Hoà tan đá vôi do nước đã tạo ra hang động.

c)

Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.

d)

Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời.

126.

Vận chuyển là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

127.

Bồi tụ là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

128.

Các tác nhân ngoại lực bao gồm

a)

khí hậu, các dạng nước, sinh vật.

b)

mưa gió, con người, các chất phóng xạ.

c)

phản ứng hoá học, nhiệt, nhiệt độ nước chảy.

d)

chất phóng xạ, sóng biển, động thực vật.

129.

Ngoại lực là

a)

lực phát sinh từ các thiên thể trong Hệ Mặt Trời.

b)

lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.

c)

lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

d)

lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất.

130.

Trong các quá trình ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn chung diễn ra tuần tự theo các quá trình như sau:

a)

phong hoá - vận chuyển - bóc mòn - bồi tụ.

b)

phong hoá - bồi tụ - bóc mòn - vận chuyển.

c)

phong hoá - bóc mòn - vận chuyển - bồi tụ.

d)

phong hoá - bóc mòn - bồi tụ - vận chuyển.

131.

Quá trình phong hoá là

a)

quá trình tích tụ các sản phẩm đá bị phá huỷ, biến đổi.

b)

quá trình phá huỷ đá và khoáng vật.

c)

quá trình làm các sản phẩm đá bị phá huỷ, biến đổi dời đổi khỏi vị trí ban đầu.

d)

quá trình di chuyển các sản phẩm đá bị phá huỷ, biến đổi từ nơi này đến nơi khác.

132.

Khí quyển là gì?

a)

Toàn bộ phần đất liền trên Trái Đất.

b)

Lớp nước bao quanh Trái Đất.

c)

Lớp không khí bao quanh Trái Đất, có khối lượng và trọng lượng.

d)

Lớp mây bao quanh Trái Đất.

133.

Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất ở

a)

bán cầu Tây.

b)

bán cầu Đông.

c)

lục địa.

d)

đại dương.

134.

Nhiệt độ không khí không thay đổi theo

a)

độ cao địa hình.

b)

hướng dãy núi.

c)

độ dốc địa hình.

d)

hướng phơi sườn núi.

135.

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở

a)

xích đạo.

b)

chí tuyến.

c)

cực.

d)

vòng cực.

136.

Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì

a)

không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.

b)

bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.

c)

bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.

d)

mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.

137.

Nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm

a)

tăng dần từ xích đạo về cực.

b)

giảm dần từ chí tuyến về hai phía.

c)

giảm dần từ xích đạo về cực.

d)

không có sự thay đổi nhiều.

138.

Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ theo lục địa và đại dương?

a)

Ở sâu trong nội địa nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn ở đại dương.

b)

Biên độ nhiệt độ năm vùng đại dương luôn lớn hơn trong nội địa.

c)

Biên độ nhiệt độ năm tại vùng đại dương nhỏ hơn ở vùng nội địa.

d)

Nhiệt độ trung bình tháng 7 ở trong nội địa nhỏ hơn ở đại dương.

139.

Càng về vĩ độ cao thường có nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn chủ yếu do

a)

có nhiều băng tuyết.

b)

nhiều đại dương hơn.

c)

góc nhập xạ càng nhỏ.

d)

ngày đêm chênh lớn.

140.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự thay đổi nhiệt độ không khí theo độ cao?

a)

Lên cao không khí càng loãng nên nhiệt độ càng thấp hơn.

b)

Càng lên cao bức xạ mặt đất càng mạnh nên nhiệt độ thấp.

c)

Những khối không khí ẩm giảm 6°C khi lên cao 1000 m.

d)

Trên cao có nhiệt độ cao vì năng lượng bức xạ mặt trời lớn.

141.

Ý nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo lục địa và đại dương?

a)

Địa điểm có nhiệt độ trung bình năm cao nhất nằm trên lục địa.

b)

Địa điểm có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất nằm trên lục địa.

c)

Biên độ nhiệt năm ở lục địa nhỏ.

d)

Biên độ nhiệt năm ở đại dương nhỏ.

142.

Chọn phát biểu đúng về tốc độ hấp thụ và tỏa nhiệt của nước.

a)

Nước hấp thụ nhiệt nhanh hơn, tỏa nhiệt chậm hơn.

b)

Nước hấp thụ nhiệt chậm hơn, tỏa nhiệt chậm hơn.

c)

Nước hấp thụ nhiệt chậm hơn, tỏa nhiệt nhanh hơn.

d)

Nước hấp thụ nhiệt nhanh hơn, tỏa nhiệt nhanh hơn.

Similar Resources on Wayground