wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL

Total questions: 147

Worksheet time: 2hrs 39mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

Lao động

b)

Cạnh tranh

c)

Thất nghiệp

d)

Cung cầu

2.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

Thị trường lao động

b)

Thị trường tài chính

c)

Thị trường tiền tệ

d)

Thị trường công nghệ

3.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương

b)

Điêu kiện đi nước ngoài

c)

Điều kiện xuất khẩu lao

d)

Tiền môi giới lao động

4.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc khý kết hợp đồng mua bán sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản

b)

Bằng tiền đặt cọc

c)

Bằng tài sản cá nhân

d)

Bằng quyền lực

5.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự nguyện

b)

Cưỡng chế

c)

Cưỡng bức

d)

Tự giác

6.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Ủy quyền

d)

Đại diện

7.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là

a)

Cung về sức lao động

b)

Cầu về sức lao động

c)

Giá cả sức lao động

d)

Tiền tệ sức lao động

8.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền vói chủ thể nào dưới đây?

a)

Người bán sức lao động

b)

Người mua sức lao động

c)

Người môi giới lao động

d)

Người phân phối lao động

9.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?

a)

Người bán sức lao động

b)

Người mua sức lao động

c)

Người môi giới lao động

d)

Người phân phối lao động

10.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

Giá cả sức lao động

b)

Tỷ giá hối đoái tiền tệ

c)

Thị trường tiền tệ

d)

Thị trường chứng khoán

11.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao độngm khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc lầm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Lạm phát

b)

Thất nghiệp

c)

Cạnh tranh

d)

Khủng hoảng

12.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thất nghiệp

b)

Thiếu lao động

c)

Thiếu việc làm

d)

Lạm phát

13.

Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Giữ nguyên

d)

Cân bằng

14.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm

a)

Lạm phát

b)

Thất nghiệp

c)

Đầu cơ

d)

Khủng hoảng

15.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều

a)

Việc làm

b)

Thất nghiệp

c)

Lạm phát

d)

Khủng hoảng

16.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trung nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?

a)

Lao động được đào tạo

b)

Lao động không qua đào tạo

c)

Lao động giản đơn

d)

Lao động có trình độ thấp

17.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động

a)

Chất lượng cao

b)

Chất lượng thấp

c)

Không đào tạo

d)

Không trình độ

18.

Theo quy định của pháp luật, chủ thế nào dưới đây đóng vai trò là người lao động

a)

Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận

b)

Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình

c)

Người làm thuê theo từng vụ viếc hằng ngày và được trả tiền ngay theo công việc

d)

Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa

19.

Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng

a)

Lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp

b)

Lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp

c)

Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng

d)

Lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ

20.

Thị trường lao động là nơi diễn ra thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong

a)

Hợp đồng lao động

b)

Hiến pháp

c)

Luật lao động

d)

Điều lệ công ty

21.

Doanh nghiệp A được cấp giấy phép khai thác cát, cỏi phục vụ cho các công trình xây dựng tại địa phương X. Ngoài ra doanh nghiệp còn được giao nhiệm vụ thi công các công trình trọng điểm tại địa phương. Để thực hiện nhiệm vụ này, doanh nghiệp A đã tuyển dụng và sắp xếp việc làm cho hàng nghìn lao động tại địa phương có thu nhập ổn định. Trên thị trường lao động, thì doanh nghiệp A đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây?

a)

Người sử dụng lao động

b)

Người lao động

c)

Nhà kinh doanh

d)

Nhà doanh nghiệp

22.
Bài hát "Hát về cây lúa hôm nay" có đoạn trích: Và bàn tay xưa cấy trong gió bắc, chân lội bùn sâu dưới trời mưa phùn. Và đôi vai xưa kéo cày thay trâu… Cho đến hôm nay, những chàng trai đang lái máy cày và bao cô gái đang ngồi máy cấy… Hoạt động của các chủ thể được nhắc tới trong bài hát trên là hoạt động nào dưới đây?
a)
Tiêu dùng
b)
Phân phối
c)
Lao động
d)
Đối ngoại
23.
Ông M giám đốc công ty A kí hợp đồng lao động dài hạn với anh T. Sau 1 tháng anh bị đuổi việc không rõ lí do. Anh T tìm cách trả thù giám đốc M, phát hiện việc làm của chồng mình, chị L đã can ngăn nhưng anh T vẫn thuê anh X đánh trọng thương giám đốc, Trong trường hợp này những ai không phải là chủ thể tham gia vào thị trường lao động
a)
Ông M và anh T
b)
Ông M và anh X
c)
Anh T và anh X
d)
Anh X và chị L
24.
Sau khi tốt nghiệp đại học, H làm hồ sơ và tham gia buổi tư vấn giới thiệu việc làm do trung tâm X tổ chức. Tại đây, H đucợ công ty Z ký hợp đồng thử việc ba tháng. Trong trường hợp này H đã tham gia vào thị trường lao động với tư cách là chủ thể nào dưới đây?
a)
Người lao động
b)
Người sử dụng lao động
c)
Trung tâm môi giới
d)
Người môi giới
25.
Ông K là giám đốc công ty, chị Q là trưởng phòng, chị H và chị T cùng là nhân viên. Do biết ông K và chị H ngoại tình với nhau nên chị T đã gây áp lực yêu cầu ông K phải bổ nhiệm mình vào vị trí trưởng phòng thay cho chị Q và được ông K đồng ý. Biết chuyện, chị Q thuê anh M một lao động tự do người chặn đường đánh chị T bị thương phải nằm viện điều trị, sau đó thông tin chuyện này cho bà N là vợ ông K. Bức xúc, bà N đề nghị chồng đuổi việc chị H và chị T nên ông K đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng với hai người. Trong trường hợp này, những ai dưới đây không phải là chủ thể tham gia vào thị trường lao động?
a)
Ông K và chị Q
b)
Chị H và chị T
c)
Bà N và anh M
d)
Chị T và bà N
26.
Sau khi tốt nghiệp đại học, anh T và anh H cùng nộp hồ sơ tới trung tâm giới thiệu việc làm X để xin việc. Sau đó hai anh đều được tuyển dụng vào làm việc cho công ty Z do ông M làm giám đốc. Khi sắp xếp công việc, do anh T có bằng tốt nghiệp loại Khá nên được anh M bố trí làm việc ở Phòng nghiên cứu thị trường. Còn anh H chỉ có bằng tốt nghiệp loại trung bình nên được giám đốc sắp xếp về tổ bán hàng. Biết chuyện, chị P là chị gái của anh H đồng thời là một phóng viên tự do đã viweest bài xuyên tạc công ty Z vi phạm về nộp thuế khiến uy tín công ty bị giảm sút. Trong trường hợp này, chủ thể nào dưới đây không vi tham gia vào thị trường lao động?
a)
Anh T
b)
Anh H
c)
Ông M
d)
Chị P
27.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
a)
Thất nghiệp
b)
Lao động
c)
Việc làm
d)
Sức lao động
28.
Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà pháp luật
a)
Bắt buộc
b)
Cấm
c)
Không cấm
d)
Quy định
29.
Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm
a)
Khác nhau
b)
Bị cấm
c)
Bắt buộc
d)
Miễn phí
30.
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
a)
Việc làm phi lợi nhuận
b)
Có việc làm chính thức
c)
Việc làm bán thời gian
d)
Việc làm không ổn định
31.
Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc dduocj wgoij là
a)
Thị trường tài chính
b)
Thị trường kinh doanh
c)
Thị trường việc làm
d)
Thị trường thất nghiệp
32.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
a)
Tiền công
b)
Việc làm
c)
Lương hưu
d)
Tiền thưởng
33.
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
a)
Tăng thu nhập cá nhân
b)
Tìm kiếm việc làm cho mình
c)
Tuyển được nhiều lao động mới
d)
Hưởng phí trung gian môi giới
34.
Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể
a)
Tuyển được nhiều lao động mới
b)
Tăng thu nhập cho bản thân
c)
Tăng lượng hàng hóa xuất khẩu
d)
Gia tăng việc khấu hao hàng hóa
35.
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm
a)
Hạn chế tình trạng thất nghiệp
b)
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa
c)
Tăng thu ngân sách nhà nước
d)
Kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao
36.
Một trong những nhiệm vụ cơ bản mà nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần
a)
Mở rộng thị trường lao động
b)
Bằng biện pháp cưỡng chế
c)
Đề xuất mức lương khởi điểm
d)
Lao động và công vụ
37.
Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm
a)
Giảm tỷ lệ thát nghiệp
b)
Chia đều của cải xã hội
c)

San bằng thu nhập cá nhân

d)
Chi đều lợi nhuận thường niên
38.
Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?
a)
Thị trường xuất khẩu hàng hóa
b)
Thị trường tư liệu sản xuất
c)
Thị trường việc làm
d)
Thị trường cạnh tranh
39.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điển kiện được
a)
Khuyến khích làm giàu hợp pháp
b)
Xóa bỏ định kiến về giới
c)
Chia đều lợi nhuận khu vực
d)
Hưởng chế độ phụ cấp khu cực
40.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điển kiện được
a)
Khuyến khích làm giàu hợp pháp
b)
Bồi dưỡng để được phát triển tài năng
c)
Có mức sống đầy đủ về vật chất
d)
Chủ đọng xử lí công tác truyề thông
41.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điển kiện được
a)
Vay vốn ưu đãi để sản xuất
b)
Chăm sóc sức khỏe ban đầu
c)

Chăm sóc sức khỏe khi ốm

d)
Chiếm hữu tài nguyên
42.
Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?
a)
Việc làm phi lợi nhuận
b)
Dân số
c)
Thu nhập
d)
Văn hóa
43.
Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị
a)
Tịch thu
b)
Pháp luật cấm
c)
Bố mẹ cấm
d)
Kê biên
44.
Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?
a)
Thiếu việc làm cho người lao động cần việc
b)
Thiếu sản phẩm vật chát cho xã hôi
c)
Thiếu nguồn lực lao động
d)
Mất cân đối trong sản xuất
45.
Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?
a)
Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm
b)
Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì
c)
Giám đốc doanh nghiệp và những người có khả năng lao động
d)
Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty
46.
Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động
a)
Chú ý đến việc làm trên thị trường
b)
Tìm việc làm trên thị trường
c)
Theo dõi việc làm trên thị trường
d)
Xử lí các quan hệ trên thị trường
47.
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với
a)
Thị trường lao động
b)
Thị trường việc làm
c)
Thị trường hàng hóa
d)
Thị trường tiêu dùng
48.
Chị A nộp hồ sơ xin làm việc ở công ty S do anh M làm giám đốc và được nhận vào làm việc. Chị được bố trí làm ở bộ phận hành chính, do yêu cầu của công việc chị được điều động vào làm việc bộ phận chăm sóc khách hàng cùng với anh P. Sau đó anh M đã kí thêm hợp đồng thỏa thuận trả mức lương cao hơn với chị. Sau một thời gian làm việc nhưng chị A vẫn không nhận được mức lương tăng thêm. Bức xúc, chị A đã tự ý nghie việc sau đó thuê anh K một lao động tự do chặn xe của anh M rồi có những lời lẽ lăng mạ xúc phạm anh. Do thiếu kiềm chế anh M đã đánh anh K phải nhập viện điều trị. Trong trường hợp này những ai đã tham gia vào thị trương việc làm?
a)
Chị A và anh K
b)
Chị K và anh P
c)
Chị A, anh P và anh M
d)
Chị A, anh M và anh K
49.
Vị vợ bị vô sinh, ông K giám đốc công ty X đã cặp bồ với cô T để có con nối dõi tông đường. Khi biết mình có thai, cô T ép giám đốc sa thải chị M trợ lí đương nhiệm và kí quyết định cho cô vào vị trí đó. Được M kể lại, vợ giám đốc là bà N ghen tuông đã thuê anh B một lao động tự do chặn đường đánh đặp, xúc pahmj còn bà gây sức ép buộc chồng phải cho cô T thôi việc. Trong trường hợp này, những ai dưới đây không phải là chủ thể tham gia vào thị trường việc làm?
a)
Ông K và cô T
b)
Chị M và bà N
c)
Bà N và anh B
d)
Cô T và chị M
50.
Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư trong và ngoài nước sản xuất, kinh doanh có hiệu quả nhằm tạo nhiều việc làm cho người lao động là góp phần thúc đẩy thị trường nào dưới đây không ngừng phát triển
a)
Việc làm
b)
Cạnh tranh
c)
Cung cầu
d)
Tài chính
51.
Vì học lực trung bình nên sau khi tốt nghiệp THPT, N ở nhà để mở rộng nghề truyền thống của gia đình. Bố mẹ N thấy vậy đã phản đối vì đó không phải là nghề có vị trí cao trong xã hội và buộc N phải học đại học. Bố mẹ N đã hiểu chưa đúng về nội dung nào dưới đây
a)
Vấn đề giáo dục
b)
Vấn đề việc làm
c)
Vấn đề lao động
d)
Vấn đề dân số
52.
Nhà nước khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống, đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên là một trong những giải pháp để thực hiện có hiệu quả vấn đề nào dưới đây?
a)
Giải quyết việc làm
b)
Định canh, định cư
c)
Chăm sóc sức khỏe
d)
Công tác dân số
53.
Tại cuộc họp thôn X để bình xét các lao động đủ điều kiện đucowj nhà nucosw hỗ trợ đi học nghề. Do đã nhận tiền của anh D từ trước nên ông B trưởng thôn đã đưa D và H vào danh sách đucowj tham gia đợt này. Thấy D dù không đủ điều kiện vẫn được tham gia các lớp họ nghề miễn phí. Anh T đã làm đơn khiếu nại lên UBND huyện. Sau khi xem xét, ông Q cán bộ phòng lao động thương binh xã hội đã chấp nhận để T được tham gia lớp đào tạo với điều kiện T rút đơn khiếu nại về nhưng anh không đồng ý. Những ai dưới đây đã thực hiện chưa đúng chính sách giải quyết việc làm của nhà nước ta?
a)
Anh D và ông Q
b)
Anh D và anh H
c)
Anh D, ông B và ông Q
d)
Anh D, anh H và ông Q
54.

Sau khi được Đoàn thanh niên xã bảo lãnh để gia đình được vay 30 triệu đồng đầu tư sản xuất kinh doanh nhằm thoát nghèo. Anh H và chị T bàn bạc vơi snhau cùng mua sắm ti vi để tiếp cận tin tức trong nước và mua cho con trai một chiếc xe máy để học cấp 3 dưới phố huyện. Vì vậy sau ba năm vay vốn, gia đình anh chị vẫn không thoát được nghèo. Trong trường hợp này gia đình anh H và chị T thực hiện chưa hiệu quả chính sách nào dưới đây của nhà nước ta?

a)
Giải quyết việc làm
b)
Định canh, định cư
c)
Chăm sóc sức khỏe
d)
Công tác dân số
55.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
a)
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài
b)
Điểm yếu nội tạo và khó khăn bên ngoài
c)
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất
d)
Khó khăn xủa chủ thế sản xuất
56.
Trong các nguồn lực giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
a)
Như cầu của thị trường
b)
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể
c)
Khả năng huy động các nguồn lực
d)
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh
57.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
a)
Hấp dẫn
b)
Ổn định
c)
Khả thi
d)
Lỗi thời
58.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
a)
Có ưu thế vượt trội
b)
Có tính mới mẻ, độc đáo
c)
Không có tính khả thi
d)
Có lợi thế cạnh tranh
59.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
a)
Học tập
b)
Nghệ thuật
c)
Kinh doanh
d)
Công tác dân số
60.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
a)
Tính phi lợi nhuận
b)
Tính sáng tạo
c)
Tính nhân đạo
d)
Tính xã hội
61.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
a)
Tính sáng tạo
b)
Tính bất khả thi
c)
Tính nhân loại
d)
Tính quốc tế
62.
Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lợi
a)
Địa vị
b)
Lợi nhuận
c)
Quyền lực
d)
Hợp tác
63.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định đucowj những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
a)
Thời gian sẽ thành công
b)
Kinh doanh mặt hàng gì
c)
Đóng góp cho nền kinh tế
d)
Đóng góp cho gia đình
64.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định đucowj những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
a)
Cách thức kinh doanh
b)
Hồ sơ kinh doanh
c)
Phản hồi của khách hàng
d)
Giá trị thặng dư sản phẩm
65.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
a)
Đam mê
b)
Hiểu biết
c)
Lợi thế
d)
Bệnh lý
66.
Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
a)
Niềm đam mê kinh doanh
b)
Nhu cầu tìm lợi nhuận
c)
Khẳng định bản thân
d)
Vì mục đích nhân đạo
67.
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
a)
Tính mới mẻ
b)
Tính khả thi
c)
Tính cạnh tranh
d)
Tính ôn hòa
68.
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
a)
Tính hiệu quả
b)
Tính hữu dụng
c)
Tính nhân đạo
d)
Tính gia đình
69.
Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
a)
Sự đam mê
b)
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể
c)
Kinh nghiệm bản thân
d)
Thành phần gia đình
70.
Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là
a)
Sự đam mê
b)
Địa điểm cư trú
c)
Địa điểm kinh doanh
d)
Sự cạnh tranh đối thủ
71.
Nội dung nào dưới đây phù hợp với các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh?
a)
Mở rộng hoạt động sản xuất
b)
Cung cấp nguồn vật liệu
c)
Dự kiến mở cửa hàng vật liệu
d)
Phân phối vật liệu cho đại lý
72.
Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói tdeens điều kiện, hoàn cảnh
a)
Khó khăn
b)
Thuận lợi
c)
Quốc tế
d)
Gia đình
73.
Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có
a)
Tính hấp dẫn
b)
Tính quốc tế
c)
Tính bắt buộc
d)
Tính pháp lý
74.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?
a)
Định hướng cơ quan quản lý nhà nước
b)
Định hướng chủ thể sản xuất
c)
Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp
d)
Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp
75.
Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể
a)
Dễ mắc sai lầm
b)
Chủ động kinh doanh
c)
Giảm sức cạnh tranh
d)
Gia tăng nguye cơ phá sản
76.
Trong các nguồn lực giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
a)
Nhu cầu của thị trường
b)
Sự canh tranh giữa các chủ thể
c)
Khả năng huy động các nguồn lực
d)
Chính sách vĩ mô của nhà nước
77.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
a)
Chính sách vĩ mô của nhà nước
b)
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường
c)
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm
d)
Đam mê của chủ thể kinh doanh
78.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là
a)
Lực lượng lao động
b)
Ý tưởng kinh doanh
c)
Cơ hội kinh doanh
d)
Năng lực quản trị
79.
Một trong những vai trò của việc xây dựng và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh là giúp các chủ thể kinh doanh luôn luôn
a)
Lo lắng
b)
Chủ động kinh doanh
c)
Bị động
d)
Bi quan
80.
Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?
a)
Điểm mạnh
b)
Điểm yếu
c)
Cơ hội
d)
Nhân thân
81.
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?
a)
Thách thức
b)
Cơ hội
c)
Điểm mạnh
d)
Điểm tương đồng
82.
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
a)
Năng lực làm việc nhóm
b)
Năng lực lãnh đạo
c)
Năng lực thuyết trình
d)
Năng lực hùng biện
83.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)
Tích cực nâng cao trình độ
b)
Xây dựng chiến lược sản xuất
c)
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
d)
Tổ chức các phòng ban công ty
84.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh đucowj thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
a)
Nắm bắt kiến thức sản xuất
b)
Nắm bắt cơ hội kinh doanh
c)
Tổ chức nhân sự, hành chính
d)
Bổ sung kiến thức chuyên ngành
85.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng thiết lập và hoàn thiện các mối quan hệ trong kinh doanh là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
a)
Năng lực hoạt động nhóm
b)
Năng lực giao tiếp
c)
Năng lực quản lý
d)
Năng lực pháp lý
86.
Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?
a)
Xây dựng chiến lược kinh doanh
b)
Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh
c)
Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh
d)
Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất
87.
Việc một cá nhân áp dụng nguyên xi mô hình kinh doanh của người khác làm hoạt động kinh doanh của mình là chưa có năng lực kinh doanh nào dưới đây?
a)
Năng lực vận dụng
b)
Năng lực học hỏi
c)
Năng lực lãnh đạo
d)
Năng lực học tập
88.
Việc các chủ thể sản xuất nâng cao kiến thức về chuyên môn ngành đang kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
a)
Năng lực giao tiếp
b)
Năng lực quốc tế
c)
Năng lực quản lý
d)
Năng lực chuyên môn
89.
Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa vàn đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q?
a)
Năng lực nắm bắt cơ hội
b)
Năng lực giao tiếp, hợp tác
c)
Năng lục tổ chứ, lãnh đạo
d)
Năng lực thiết lập quan hệ
90.
Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị P?
a)
Điểm yếu
b)
Điểm mạnh
c)
Cơ hội
d)
Thách thức
91.
Chị DH là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị DH?
a)
Điểm yếu
b)
Điểm mạnh
c)
Cơ hội
d)
Thách thức
92.
Khi chủ doanh nghiệp luôn luôn chủ động nắm bắt các cơ hội kinh doanh để từ đó đứa ra các quyết định điều hành công ty hợp lý nhất, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
a)
Năng lực sáng tạo
b)
Năng lực sản xuất
c)
Năng lực thuyết trình
d)
Năng lực lãnh đạo
93.
Biết lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc, giám sát cấp dưới, chuyển giao và chia sẻ quyền lực cho cấp dưới để đội ngũ nahan lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh đó biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
a)
Năng lực thiết lập quan hệ
b)
Năng lực tổ chức, lãnh đạo
c)
Năng lực cá nhân
d)
Năng lực phân tích và sáng tạo
94.
Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị M tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần. Việc làm của chị M trong trường hợp dưới đây đã thể hiện năng lực nào của chủ thể kinh doanh?
a)
Năng lực nắm bắt cơ hội
b)
Năng lực giao tiếp, hợp tác
c)
Năng lực tổ chức, lãnh đạo
d)
Năng lực thiết lập quan hệ
95.
Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hòa các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
a)
Năng lực thiết lập quan hệ
b)
Năng lực tổ chức, lãnh đạo
c)
Năng lực cá nhân
d)
Năng lực phân tích và sáng tạo
96.
Anh V là một chủ doanh nghiệp tư nhân X, để duy trì hoạt động của công ty cũng như tăng lợi nhuận, anh rất coi trọng việc xây dựng chiến lược kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát húy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Trong trường hợp này, anh V đã thể hiện năng lực nào dưới đây của người kinh doanh
a)
Năng lực nắm bắt cơ hội
b)
Năng lực tổ chức, lãnh đạo
c)
Năng lực phân tích và sáng tạo
d)
Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội
97.
Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
a)
Năng lực trách nhiệm xã hội
b)
Năng lực chuyên môn
c)
Năng lực định hướng chiến lược
d)
Năng lực nắm bắt cơ hội
98.
Chị D làm vườn, chị thấy cần phải kết hợp thêm chăn nuôi. Chị suy nghĩ: cần nuôi thêm gà, vịt, ngan hay chỉ nuôi lợn. Sau khi tính toán, chị đã quyết định nuôi lợn và ngan thịt. Chị cho rằng thức ăn của lợn và ngan có thể dùng chung cho nhau. Chị nấu chín thức ăn (bao gồm rau và ngô nghiền) cho 2.5 đến 3 kg/con. Thu nhập từ bán ngan thịt và lợn của chị D là 5 triệu đồng một quý (3 tháng). Sau khi trừ chi phí giống, thức ăn và dịch vụ, chị thu lãi mỗi quý 1 triệu đồng. Ngoài ra chất thải của ngan và lợn được ủ kĩ và bón cho cây trong vườn, nhờ vậy mà thu nhập nghề vườn cũng tăng, đồng thời cũng bảo vệ được môi trường. Trong trường hợp này, chị D đã thể hiện tốt năng lực kinh doanh nào dưới đây?
a)
Năng lực phân tích và sáng tạo
b)
Năng lực hoạt động xã hội
c)
Năng lực quản lý nhân viên
d)
Năng lực tự chủ tài chính
99.
Trên địa bàn huyện X có anh D và chị H đều vừa tốt nghiệp THPT. Nhận thấy nhu cầu sử dụng hoa cây cảnh ngày càng cao, với lợi thế khí hậu và diện tích đất sẵn có, chị H đã chủ động tìm tòi học hỏi và phát triển nghề trồng hoa cây cảnh. nNhofw việc tiếp thị và quảng cáo tốt, việc trồng hoa đem lại thu nhập cao và mở ra hướng phát triển bên vững. Anh D xác định không học tiếp đại học, anh học nghề sửa xe và mở cửa hàng sử xe tại thị trấn, do thường xuyên học hỏi và bản tính cần cù chịu khó, quán sửa xe của anh ngày càng đông khách và được khách hàng ghi nhận. Trong trường hợp này anh D và chị H đã thể hiện phẩm chát năng lực nào trong kinh doanh?
a)
Năng lực hoạt động xã hội
b)
Năng lực quản lý nhân viên
c)
Năng lực chuyên môn nghiệp vụ
d)
Năng lực lãnh đạo nhân viên
100.
Chủ một cửa hàng bách hóa tổng hợp rất đông khách ở HT nói rằng: "Đối với khách hàng đến mua ở cửa hàng chúng tôi. Chỉ cần đến mua lần thứ 3 là tôi đã nhớ tên của họ. Dù khá đông khách nhưng tôi thường hỏi thăm các thông tin về khách hàng và ghi nhớ chúng. Có nhiều khách hàng rất bất ngờ khi tôi nhớ tên của họ và hỏi thăm sao khá lâu không thấy họ đến cửa hàng". Việc chủ cửa hàng đó coi trọng việc ghi nhớ tên của khách hàng làm cho khách hàng cảm thấy được tôn trọng, thân thiết, có cảm giác như người nhà. Vì vậy, những khách hàng quen ngày càng nhiều và công việc làm ăn ngày càng phát triển mặc dù khu vực đó có eaast nhiều cửa hàng tương tự. Thông tin trên đề cập đến phẩm chất năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
a)
Năng lực thiết lập quan hệ
b)
Năng lực điều hành nhân viên
c)
Năng lực lập kế hoạch kinh doanh
d)
Năng lực tham gia công tác xã hội
101.

Tại một cửa hàng bách hóa tổng hợp ở DH, một người phụ nữ dắt theo đứa bé 4 tuổi đi mua hàng. Đứa trẻ khá hiếu động, vừa vào cửa hàng đã chạy lung tung. Kết quả là cậu bé đã làm một chiếc bình thủy tinh rơi xuống và vỡ tan tành. Cậu bé khóc thét lên. Mọi người trong cửa hàng chạy đến, người phụ nữ nhìn thấy vậy lập tức nói: "Xin lỗi tôi sẽ dọn dẹp và đền tiền cho chiếc bình này, nó bao nhiêu ạ?". Chủ cửa hàng tiến lại gần bế cậu bé lên dỗ dành và nói "Người nói xin lỗi phải là chúng tôi vì đã sắp xếp hàng không phù hợp, không biết cậu bé có sao không?". Vì cảm kích trước cách giải quyết ván đề của cửa hàng mà vị khách nữ trước khi ra về đã mua rất nhiều hàng. Và vị khách nữ kia từ đó trở thành khách hàng thân thiết, thường xuyên đến mua hàng và có nhiều lúc còn dẫn theo những người bạn đến mua sắm. Thông tin trên thể hiện phẩm chát năng lực kinh doanh nào của chủ cửa hàng?

a)
Quản lý nhân viên cấp dưới
b)
Quản lý hoạt động kinh doanh
c)
Làm tốt công tác truyền thông
d)
Hỗ trợ thông tin khách hàng
102.
Tại một cửa hàng bán nông sản ở thành phố T, cam rất ngọt những với giá 40 nghìn đồng/kg mà lượng cam bán ra vẫn rất hạn chế. Sau một thời gian suy nghĩ, chủ cửa hàng bảo nhân viên lấy cam từ trong cùng một thùng ra và sắp vào hai chiếc rổ lớn để cạnh nhau. Ông chủ yêu cầu nhân viên ghi giá ở một rổ là 39 nghìn đồng/kg, một rổ ghi là 50 nghìn đồng/kg. Và chỉ trong chốc lát cả hai rổ cam đều được bán hết. Thông tin trên thể hiện phẩm chất năng lực kinh doanh nào dưới đây của chủ cửa hàng?
a)
Thiết lập quan hệ với khách hàng
b)
Làm tốt công tác an sinh xã hội
c)
Quản lý hoạt động của nhân viên
d)
Xây dựng chiến lược kinh doanh
103.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhát ở đức tính nào dưới đây?
a)
Tính thật thà
b)
Tính trung thực
c)
Tính quyết đoán
d)
Tính kiên trì
104.
Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào
a)
Hoạt động văn hóa - xã hội
b)
Hoạt động sản xuất - kinh doanh
c)
Hoạt động sáng tạo nghệ thuật
d)
Hoạt động tiêu dùng sản phẩm
105.
Đối với nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiên ở hành vi, việc làm nào dưới đây?
a)
Tuân thủ quy định của pháp luật
b)
Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn
c)
Không sản xuất hàng quốc cấm
d)
sử dụng các thủ đoạn phi pháp
106.
Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?
a)
Xả thải chưa xử lí ra môi trường
b)
Trả lương đúng hạn cho nhân viên
c)
Quảng cáo sai sự thật về hàng hóa
d)
Khai thác trái phép tài nguyên
107.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
a)
Nóng nảy
b)
Trung thực
c)
Cương quyết
d)
Nhân nhượng
108.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
a)
Nhân nhượng
b)
Trách nhiệm
c)
Vô tư
d)
Tư lợi
109.
Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
a)
Cần cù
b)
Trách nhiệm
c)
Trung thực
d)
Lừa đảo
110.
Đối với các chủ thể sản xuất sản xuất kinh doanh, việc tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng và đối thủ cạnh tranh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
a)
Tôn trọng con người
b)
Giữ chữ tín
c)
Trung thực
d)
Có trách nhiệm
111.
Việc các chủ thể kinh doanh hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh của mình vừa mang lại lợi nhuận cho bản thân, vừa góp phần mang lại giá trị cho xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây?
a)
Trách nhiệm
b)
Trung thực
c)
Tôn trọng
d)
Giữ chữ tín
112.
Việc các chủ thể kinh doanh bên cạnh mục đích mang lại lợi nhuận cho bản thân, còn không ngừng tạo ra các giá trị bền vững cho doanh nghiệp là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây?
a)
Hợp tác
b)
Trách nhiệm
c)
Cần kiệm
d)
Giữ chữ tín
113.
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ doanh nghiêpj luôn luôn thực hiện tốt việc tuẩn thủ pháp luật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới đây?
a)
Cần cù
b)
Gắn kết
c)
Trách nhiệm
d)
Hợp tác
114.
Việc các chủ thể sản xuất kinh doanh luôn tuân thủ đầy đủ các quy định về nghĩa vụ bảo vệ môi trường khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây khi kinh doanh?
a)
Trung thực
b)
Trách nhiệm
c)
Tôn trọng
d)
Hợp tác
115.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
a)
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh
b)
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động
c)
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng
d)
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ
116.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
a)
Vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh
b)
Đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên
c)
Tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng
d)
Không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng
117.
Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải
a)
Giữ chữ tín
b)
Giữ quyền uy
c)
Đối xử bất công
d)
Dĩ công vi tư
118.
Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
a)
Hợp tác và cạnh tranh
b)
Thực hiện tốt chế độ
c)
Trung thực và trách nhiệm
d)
Thưởng phạt rõ ràng
119.
Trong mối quan hệ với người lao động, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
a)
Hợp tác cùng phát triển
b)
Không sản xuất hàng giả
c)
Cạnh tranh bình đẳng
d)
Bảo đảm lợi ích chính đáng
120.
Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh với nhau, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
a)
Đối xử công bằng với nhân viên
b)
Đảm bảo lợi ích chính đáng
c)
Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
d)
Thực hiện trách nhiệm xã hội
121.
Đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với xã hội được biểu hiện thông qua thực hiện việc làm nào dưới đây?
a)
Tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện
b)
Đổi mới quản lý sản xuất để tăng hiệu quả
c)
Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với đối thủ
d)
Giữ chữ tín, chất lượng sản phẩm với khách hàng
122.
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
a)
Ủng hộ quỹ phòng chống dịch bệnh
b)
Sản xuất thiết bị phòng chống dịch
c)
Phối hợp tuyên truyền phòng dịch
d)
Hợp tác nhập khẩu thiết bị phòng dịch
123.
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp
a)
Không phải đóng các khoản thuế
b)
Nâng cao uy tín với khách hàng
c)
Triệt hạ được đối thủ cạnh tranh
d)
Bóc lột triệt để năng lực nhân viên
124.
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp
a)
Nâng cao năng lực cạnh tranh
b)
Gia tăng tỷ lệ thất nghiệp
c)
Giảm bớt lợi nhuận kinh doanh
d)
Không bị thanh tra kiểm toán
125.
Đối với khách hàng, việc csc doanh nghiệp duy trì tốt đạo đức kinh doanh sẽ góp phần giúp doanh nghiệp giữ được
a)
Quyền lực
b)
Lạm phát
c)
Thất nghiệp
d)
Chữ tín
126.
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng dđiều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh foanh là nội dung của khái niệm
a)
Ý tưởng kinh doanh
b)
Đạo đức kinh doanh
c)
Cơ hội kinh doanh
d)
Triết lý kinh doanh
127.
Việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh sẽ giúp cho các chủ thể kinh tế
a)
Nâng cao lợi thế vùng miền
b)
Nâng cao uy tín và thương hiệu
c)
Khắc phục chênh lệch vùng miền
d)
Tăng cường công tác tuyền thông
128.
Nội dung nào dưới đây BkhoongB phản ánh vai trò của việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh
a)
Nâng cao danh tiếng
b)
Tạo lập niềm tin
c)
Xây dụng uy tín
d)
Duy trì độc quyền
129.
Thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh không thể hiện ở việc cac chủ thể kinh tế thường xuyên
a)
Giữ chữ tín với khách hàng
b)
Trung thực trong sản xuất
c)
Bảo vệ lợi ích khách hàng
d)
Xâm phạm lợi ích khách hàng
130.
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần nâng cao
a)
Năng lực cạnh tranh
b)
Đầu cơ tích trữ
c)
Hủy hoại môi trường
d)
Thủ đoạn phi pháp
131.
Việc duy trì tốt đạo đức kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần xây dựng các quan hệ kinh tế một cách
a)
Độc quyền
b)
Lành mạnh
c)
Thống trị
d)
Lạm phát
132.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là mỗi chủ thể kinh tế khi tiến hành sản xuất kinh doanh phải luôn luôn
a)
Lợi dụng khách hàng
b)
Giữ chữ tín với khách hàng
c)
Giữ thái độ coi thường
d)
Tìm cách trốn thuế
133.
Trong sản xuất kinh doanh, các chủ thể kinh tế thực hiện tốt đạo đức kinh doanh khi thường xuyên chú trọng tới việc
a)
Duy trì chuỗi cung ứng toàn cầu
b)
Quản lí bằng hình thức trực tuyến
c)
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
d)
Xóa bỏ bất bình đẳng thu nhập
134.
Các chủ thể kinh tế thực hiện tốt đạo đức kinh doanh khi thực hiện tốt nội dung nào dưới đây?
a)
Tuân thủ quy định về quốc phòng
b)
Quản lí nhân sự trực tuyến
c)
Bí mật nhập khẩu phế liệu tái chế
d)
Sử dụng lao động theo thời vụ
135.
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh là các chủ thể kinh tế luôn
a)
Đầu tư quảng cáo
b)
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
c)
Nộp thuế theo quy định
d)
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
136.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh của các chủ thể kinh tế?
a)
Chủ động mở rộng sản xuất
b)
Khuyến khích phát triển lâu dài
c)
Tích cực tìm kiếm khách hàng
d)
Không bán hàng kém chất lượng
137.
Chủ doanh nghiệp luôn nộp thuế đầy đủ, đúng quy định khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là thực hiện nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế?
a)
Ý tưởng kinh doanh
b)
Đạo đức kinh doanh
c)
Cơ hội kinh doanh
d)
Chiến lược kinh doanh
138.
Việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chú trọng đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng là biểu hiện của việc thực hiện tốt
a)
Đạo đức kinh doanh
b)
Chiến lược doanh nghiệp
c)
Thị trường tài chính
d)
Cơ hội kinh doanh
139.
Việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh từ chối việc kinh doanh hàng hóa kém chất lượng là biểu hiện của việc thực hiện tốt
a)
Đối ngoại doanh nghiệp
b)
Nộp thuế vào ngân sách
c)
Đạo đức kinh doanh
d)
Chiến lược doanh nghiệp
140.
Việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh luôn chú trọng giải quyết hài hòa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng là biểu hiện của việc thực hiện tốt
a)
Giá trị thặng du
b)
Đạo đức kinh doanh
c)
Lợi nhuận doanh nghiệp
d)
Cơ hội kinh doanh
141.
Thực hiện tốt đạo đức khi kinh doanh đòi hỏi các chủ thể kinh tế phải
a)
Thay đổi loại hình doanh nghiệp
b)
San bằng lợi nhuận thường niên
c)
Mở rộng ngành nghề đã được cấp phép
d)
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên
142.
Hai cơ sở chế biến thực phẩm của ông T và ông Q cùng xả chất thải chưa qua xử lí gây ô nhiễm môi trường. Vì dã nhận tiền của ông T từ trước nên khi đoàn cán bộ chức năng đến kiểm tra, ông trưởng đoàn chỉ vì lập biên bản xử phạt và đình chỉ hoạt động cơ sở chế viến của ông Q. Bức xúc, ông Q thuê anh G là lao động tự do tung tin bịa đặt cơ sở của ông T thường xuyên sử dụng hóa chất độc hại khiến lượng khách hàng của ông T giảm sut. Hành vi của những ai dưới đây vi phạm những chuẩn mực đạo đức khi kinh doanh?
a)
Ông Q và anh G
b)
Ông Q và Ông T
c)
Anh G và ông T
d)
Ông P và ông T
143.
Hai cửa hàng kinh doanh thuốc tân dược của anh P và anh K cùng bí mật bán thêm thực phẩm chức năng ngoài danh mục được cấp phép. Trước đợt kiểm tra định kì, anh P đã nhờ chị S chuyển mười triệu đồng cho ông H trưởng đoàn thanh tra liên ngành để ông bỏ qua chuyện này. Vì vậy, khi tiến hành kiểm tra hai quầy thuốc trên, ông H chỉ lập biên bản xử phạt cửa hàng của anh K. Hành vi của những ai dưới đây vi phạm những chuẩn mực đạo đức khi kinh doanh?
a)
Anh K và anh P
b)
Anh K và chị S
c)
Anh P và anh K
d)
Ông H và anh K
144.
Là công tý sản xuất bao bì cung ứng cho các bên liên quan trên thị trường, công ty T luôn chú trọng tạo ra các sản phẩm với chất lượng tốt và thân thiện với môi trường nên được khách hàng tin tưởng đón nhận. Qua nhiều năm công ty vẫn luôn cố gắng mang tới các sản phẩm có chất lượng cao với giá cả phải chăng. Trong trường hợp này công ty đã thực hiện tốt biểu hiện nào dưới đây của đạo đức kinh doanh?
a)
Gắn kết lợi ích doanh nghiệp
b)
Giữ chữ tín với khách hàng
c)
Đãi ngộ nhân viên thỏa đáng
d)
Đảm bảo quyền lợi nhiên viên
145.
Việc làm ăn của nhà ông Q ngày càng phát triển, ông nhận thấy sự phát triển có được ngày hôm nay không phải công sức của một mình ông mà do có được sự cố gắng của tất cả mọi người. Nên ông đã quyết định thưởng cho toàn thể nhân viên trong công ty một nửa tháng lương vào ngày thành lập công ty. Việc làm này của ông được toàn thể công ty đón nhận rất nhiệt tình. Trong trường hợp này ông Q đã thực hiện tốt biểu hiện nào dưới đây của đạo đức kinh doanh?
a)
Gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp
b)
Giữ chữ tín với khách hàng
c)
Đãi ngộ nhân viên thỏa đáng
d)
Tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên
146.
Thấy các nguyên liệu sản xuất bánh kẹo ngày càng đắt lên, ông K quyết định nhập nguồn nguyên liệu khác rẻ hơn để có thể vẫn thu được lại lợi nhuận sản xuất mà giá thành sản phẩm để bán cho khách hàng không thay đổi. Trong trường hợp này ông K đã vi phạm nội dung nào dưới đây của đạo đức kinh doanh?
a)
Làm tốt vấn đề an sinh xã hội
b)
Giữ chữ tín với khách hàng
c)
Đãi ngộ nhân viên thỏa đáng
d)
Tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên
147.
Cửa hàng T chuyên kinh doanh rau và thực phẩm sạch. Để thu lợi nhuận cao, cửa hàng T đã nhập hàng hóa kém chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ về rồi dán nhãn và quảng cáo là thực phẩm được nhập từ các nông trường có uy tín trên cả nước. Mỗi ngày, khi không bán hết, cửa hàng T còn ngâm tẩm các loại hóa chất để bảo quản hàng hóa được lâu hơn. Những việc làm của cửa hàng T là vi phạm nội dung nào dưới đây của đạo đức kinh doanh?
a)
Tạo điều kiện để nhân viên phát triển
b)
Giữ uy tín chất lượng với khách hàng
c)
Bảo vệ quyền lợi người lao động
d)
Tôn trọng đối thủ cạnh tranh