Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 142
Worksheet time: 1hrs 11mins
Phần I. Thí sinh chọn 1 phương án. Có các nhận định về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững như sau: (1) Tăng diện tích rừng trồng thuần loài. (2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường. (3) Bảo tồn đa dạng sinh học. (4) Duy trì và nâng cao các chức năng sản xuất của rừng. (5) Góp phần vào việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng. Các nhận định đúng là:
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
Phần I. Thí sinh chọn 1 phương án. Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?
Xử lí các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.
Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.
Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
Theo dõi biến động rừng theo quy định của pháp luật.
Phần I. Thí sinh chọn 1 phương án. Có các nhận định sau đây về biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng: (1) Nâng cao ý thức bảo vệ rừng. (2) Trồng cây. (3) Ngăn chặn các hành vi vi phạm gây hại tài nguyên rừng. (4) Phòng cháy, chữa cháy rừng. (5) Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên. (6) Chính sách và luật bảo vệ, phát triển rừng. Các nhận định đúng là:
(1), (2), (3), (4), (5), (6).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5), (6).
(1), (2), (3), (5).
Phần I. Thí sinh chọn 1 phương án. Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác trắng là:
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác (dưới 1 năm).
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định (khoảnh chặt), quá trình chặt được thực hiện trong nhiều mùa khai thác (từ 3 đến 4 mùa) với thời gian khai thác kéo dài.
Chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh; không hạn chế thời gian, số lần khai thác.
Chặt ngẫu nhiên cây người khai thác yêu thích.
Phần I. Thí sinh chọn 1 phương án. Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác dần là:
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác (dưới 1 năm).
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định (khoảnh chặt), quá trình chặt được thực hiện trong nhiều mùa khai thác (từ 3 đến 4 mùa) với thời gian khai thác kéo dài.
Chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh; không hạn chế thời gian, số lần khai thác.
Chặt ngẫu nhiên cây người khai thác yêu thích.
Phần I. Thí sinh chọn 1 phương án. Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác chọn là:
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác (dưới 1 năm).
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định (khoảnh chặt), quá trình chặt được thực hiện trong nhiều mùa khai thác (từ 3 đến 4 mùa) với thời gian khai thác kéo dài.
Chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh; không hạn chế thời gian, số lần khai thác.
Chặt ngẫu nhiên cây người khai thác yêu thích.
Phần I. Thí sinh chọn 1 phương án. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của các bên liên quan trong công tác bảo vệ rừng?
Chủ rừng cần chấp hành sự quản lí, thanh tra, kiểm tra, xử lí vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người dân cần có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng.
Người dân cần có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ rừng về các hành vi vi phạm quy định về quản lí, bảo vệ rừng.
Các cấp quản lí cần tổ chức, chỉ đạo thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng.
Phần I. Thí sinh chọn 1 phương án. Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của khai thác tài nguyên rừng bền vững?
Nâng cao năng động kinh doanh đối với rừng.
Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng lại rừng sau khai thác.
Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với khai thác các khối lâm thực vật rừng quý, hiếm.
Áp dụng kĩ thuật khai thác phù hợp nhằm hạn chế tác động xấu tới môi trường rừng và đa dạng sinh học, duy trì được chức năng phòng hộ của rừng.
Xác định biện pháp nào sau đây không giúp bảo vệ tài nguyên rừng.
Đốt rừng làm nương rẫy.
Động viên nhân dân trồng rừng.
Cấm chặt phá rừng, đốt rừng.
Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.
Để bảo vệ rừng cần phải nghiêm cấm hành vi nào.
Khai thác gỗ quý hiếm bừa bãi.
Chăm sóc cây rừng.
Tuyên truyền bảo vệ rừng, bảo vệ động vật hoang dã.
Trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc.
Phương thức khai thác tài nguyên rừng nào rừng tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.
Khai thác trắng.
Khai thác dần, khai thác chọn.
Khai thác trắng, khai thác dần.
Khai thác trắng, khai thác chọn.
Phương thức khai thác tài nguyên rừng nào rừng cần phải tiến hành trồng rừng sau khai thác.
Khai thác trắng.
Khai thác dần, khai thác chọn.
Khai thác trắng, khai thác dần.
Khai thác trắng, khai thác chọn.
Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác chọn là gì.
Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tàn rừng bị phá vỡ cấu trúc.
Thời kì tái sinh mờ rõ ràng.
Đặt rừng bị phơi trơ hoàn toàn sau khai thác.
Đất rừng không bị phơi trơ sau khai thác nên hạn chế được xói mòn đất, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác trắng.
Tái sinh tự nhiên được tiến hành sau khi khai thác xong, thời kì tái sinh rõ ràng.
Nơi có độ dốc lớn, lượng mưa cao dễ xảy ra xói mòn nếu tái sinh không thành công.
Mật độ tán rừng luôn có cây che phủ.
Đất trống bị phơi trơ hoàn toàn sau khai thác.
Vì sao trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn lại có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng.
Tạo ra nguồn gỗ cung cấp cho nhu cầu của con người, nhờ đó giảm nhu cầu khai thác gỗ từ rừng.
Tạo nguồn con giống cung cấp cho trồng rừng.
Tạo lá chắn bảo vệ tài nguyên rừng.
Tạo môi trường sống trong lành cho con người.
Nội dung nào sau đây không thuộc biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng cho người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
Lồng ghép tuyên truyền các quy định về bảo vệ rừng trong các buổi họp thôn, bản, các lễ hội truyền thống.
Khuyến khích người dân sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ.
Xây dựng các bảng tin, biển tuyên truyền về lợi ích của rừng, ý nghĩa của bảo vệ rừng ở nơi công cộng.
Phương pháp khai thác tài nguyên rừng nào không áp dụng nơi có độ dốc cao, mưa nhiều.
Khai thác trắng.
Khai thác dần, khai thác chọn.
Khai thác trắng, khai thác dần.
Khai thác trắng, khai thác chọn.
Từ Bảng 1 về số vụ vi phạm pháp luật lâm nghiệp tại Vườn quốc gia Ba Bể giai đoạn 2015–2020, hãy đánh giá nhận định sau là đúng hay sai: Công tác bảo vệ rừng đã có những chuyển biến tích cực thể hiện thông qua số vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp đã giảm.
Đúng.
Sai.
Từ Bảng 1, đánh giá nhận định: Không còn xảy ra tình trạng phá rừng trái pháp luật.
Đúng.
Sai.
Từ Bảng 1, đánh giá nhận định: Tình trạng phá rừng trồng cây nông nghiệp vẫn diễn ra thường xuyên qua các năm.
Đúng.
Sai.
Từ Bảng 1, đánh giá nhận định: Tình trạng khai thác rừng và vận chuyển lâm sản trái phép vẫn diễn ra.
Đúng.
Sai.
Học sinh lớp 12V tham quan rừng phòng hộ huyện Sơn Động (Bắc Giang). Từng nhóm học sinh đưa ra quan điểm bảo vệ rừng sau khai thác. Quan điểm nào là phù hợp.
Không được khai thác trắng vì dễ gây xói mòn, thoái hóa đất, lũ quét, sạt lở đất.
Khai thác dần, phương pháp khai thác chọn với điều kiện duy trì được khả năng phòng hộ của rừng sau khai thác.
Khai thác bằng phương pháp khai thác chọn tất cả những cây gỗ lớn chỉ để lại cây bụi và cây gỗ nhỏ.
Được chặt khai thác trắng.
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghệ cao.
Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.
Cung cấp thiết bị cho các nhà máy chế biến.
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, triển vọng của ngành thủy sản nước ta trong thời gian tới là gì.
Dự báo nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.
Tăng tỉ lệ nuôi và tỉ lệ khai thác thủy sản.
Đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thủy sản dẫn đầu thế giới.
Phát triển lâm bào lao động thủy sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.
Cho các nhận định về vai trò của thủy sản: (1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. (2) Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động. (3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người. (4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo. (5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu. Những nhận định đúng là.
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
Nhận định nào sau đây là sai về xu hướng phát triển của ngành thủy sản.
Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Tăng tỉ trọng sản lượng thủy sản từ khai thác so với nuôi trồng thủy sản.
Phát triển các công nghệ nuôi thủy sản thông minh, nuôi thủy sản an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường.
Hướng tới nuôi thủy sản theo các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP,...
Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản như sau: (1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thủy sản. (2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường. (3) Tích cực sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm. (4) Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc. Những nhận định đúng là.
(1), (3).
(1), (2), (4).
(2), (3).
(1), (2), (3).
Dựa vào nguồn gốc, các loài thủy sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây.
Thủy sản ngoại nhập và thủy sản bản địa.
Thủy sản ưa ấm và thủy sản ưa lạnh.
Thủy sản nước ngọt và thủy sản nước mặn.
Thủy sản ăn thực vật và thủy sản ăn động vật.
Theo đặc tính sinh vật học, có những đặc điểm dùng để phân loại thủy sản như sau: (1) Theo tính ăn. (2) Theo đặc điểm cấu tạo. (3) Theo các yếu tố môi trường. (4) Theo sự phân bố. Những nhận định đúng là.
(1), (2), (4).
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn thủy sản do người nuôi cung cấp.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến.
Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây có mật độ thả giống thấp nhất.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.
Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây có nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh có đặc điểm là
Dễ vận hành, quản lí, phù hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi.
Chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp.
Năng suất và sản lượng thấp.
Vốn vận hành thấp, quản lí và vận hành khó khăn.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh có đặc điểm là
Dễ vận hành, quản lí, phù hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi.
Chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp.
Năng suất và sản lượng thấp.
Vốn vận hành thấp, quản lí và vận hành khó khăn.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thủy sản với nền kinh tế và đời sống xã hội?
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.
Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.
Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.
Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thủy sản?
Góp phần phát triển thủy sản bền vững.
Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.
Khai thác tận diệt nguồn lợi thủy sản.
Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?
Phát triển thủy sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.
Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.
Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản ngoại nhập?
Cá chép.
Cá rô đồng.
Ốc nhồi.
Cá hồi vân.
Loài thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm bản địa?
Cá hồi.
Tôm hùm.
Cá tầm.
Tôm thẻ chân trắng.
Loài thủy sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam được gọi là
Thủy sản bản địa.
Thủy sản ngoại nhập (thủy sản ngoại nhập).
Thủy sản nước lợ.
Thủy sản nước ngọt.
Đặc điểm của phương thức nuôi trồng thủy sản thâm canh là
Vốn đầu tư lớn, không cần áp dụng công nghệ cao trong quản lí và vận hành.
Vốn đầu tư nhỏ, cần áp dụng nhiều công nghệ cao trong quản lí và vận hành.
Năng suất và hiệu quả kinh tế thấp.
Môi trường nước được quản lí nghiêm ngặt.
Triển vọng của thủy sản trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh đã đưa nước ta trở thành:
Nước đứng đầu thế giới về sản xuất thủy sản.
Nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu thủy sản.
Một trong 3 nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.
Một trong 10 nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.
Triển vọng của thủy sản đảm bảo lao động thủy sản có mức thu nhập như thế nào so với mức bình quân chung cả nước?
Cao nhất.
Cao hơn.
Ngang bằng.
Thấp hơn.
“Nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thủy sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn thủy sản” là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Phương thức nuôi trồng thủy sản nào có thể gây ô nhiễm môi trường nước nếu không được quản lí chặt chẽ?
Quảng canh.
Bán thâm canh.
Thâm canh.
Quảng canh cải tiến.
Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thủy sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?
Khai thác thủy sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mĩ phẩm.
Chế biến thủy sản và xuất khẩu.
Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.
Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thủy sản xa bờ.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản bản địa?
Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.
Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.
Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.
Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mĩ.
Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá trắm cỏ thuộc nhóm nào? Mỗi câu chỉ chọn một đáp án đúng.
Nhóm ăn tạp
Nhóm ăn thực vật
Nhóm ăn động vật
Nhóm ăn vi sinh vật
Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá rô phi và cá trôi thuộc nhóm nào? Mỗi câu chỉ chọn một đáp án đúng.
Nhóm ăn tạp
Nhóm ăn vi sinh vật
Nhóm ăn động vật
Nhóm ăn thực vật
Loài thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác? Mỗi câu chỉ chọn một đáp án đúng.
Cá rô phi
Ba ba
Cua đồng
Rong suôn
Hàu, nghêu, vẹm, sò huyết, ốc nhồi, ốc hương là các loài đại diện của nhóm thủy sản nào? Mỗi câu chỉ chọn một đáp án đúng.
Nhóm rong, tảo
Nhóm giáp xác
Nhóm động vật thân mềm
Nhóm bò sát và lưỡng cư
Trong các phương thức nuôi thủy sản ở Việt Nam hiện nay, phương thức nào thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất? Mỗi câu chỉ chọn một đáp án đúng.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh
Nuôi trồng thủy sản quảng canh
Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến
Nuôi trồng thủy sản thâm canh
Một số loài thủy sản có giá trị xuất khẩu cao ở Việt Nam là: Mỗi câu chỉ chọn một đáp án đúng.
Cá tra, cá basa, tôm càng xanh
Cá rô phi, ngao, cá tra
Cá trắm, cá rô phi, tôm sú
Cá chép, cá rô phi, cá trôi
Nước nào sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới là? Mỗi câu chỉ chọn một đáp án đúng.
Mỹ, Việt Nam, Trung Quốc
Trung Quốc, Na Uy, Việt Nam
Campuchia, Singapore, Trung Quốc
Hà Lan, Pháp, Nga
Vì sao phải tăng hàm lượng sinh vật phù du trong nuôi trồng thủy sản quảng canh? Mỗi câu chỉ chọn một đáp án đúng.
Tạo mồi cho nước
Giữ nhiệt độ cho nước
Làm nguồn thức ăn chính cho thủy sản
Ổn định nguồn nước trong ao
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập nhóm về tìm hiểu “Xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới”, một bạn nêu ý kiến: Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản là xu hướng phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Trong chủ đề “Xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới”, một bạn nêu ý kiến: Phát triển thủy sản bền vững cần tăng cường tái tạo nguồn lợi, giảm tỉ lệ khai thác. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Trong chủ đề “Xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới”, một bạn nêu ý kiến: Nuôi trồng thủy sản bền vững bắt buộc phải tuân theo tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Trong chủ đề “Xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới”, một bạn nêu ý kiến: Phát triển công nghệ nuôi thủy sản thông minh, nuôi an toàn thực phẩm thân thiện môi trường giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Khi thảo luận về các phương thức nuôi trồng thủy sản phổ biến, nhóm học sinh đưa ra ý kiến: Diện tích ao, đầm nuôi thâm canh thường rất lớn. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Khi thảo luận về các phương thức nuôi trồng thủy sản phổ biến, nhóm học sinh đưa ra ý kiến: Phương thức nuôi quảng canh cho năng suất cao, kiểm soát được các khâu trong quá trình nuôi. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Khi thảo luận về các phương thức nuôi trồng thủy sản phổ biến, nhóm học sinh đưa ra ý kiến: Trong phương thức nuôi thâm canh, hệ thống nuôi có nguồn nước cấp và thoát nước hoàn toàn chủ động, đầy đủ thiết bị, thuốc, hoá chất để phòng và xử lí bệnh. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Khi thảo luận về các phương thức nuôi trồng thủy sản phổ biến, nhóm học sinh đưa ra ý kiến: Phương thức nuôi thâm canh có mật độ thả giống cao. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Nhà trường cho học sinh tham quan thực tế hai mô hình nuôi trồng thủy sản: Mô hình I (Nuôi trồng thủy sản quảng canh) và Mô hình II (Nuôi trồng thủy sản thâm canh). Trong báo cáo, học sinh nhận xét: Thủy sản chịu tác động của các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện khí hậu môi trường và kĩ thuật chăm sóc. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Với hai mô hình nuôi trồng thủy sản: Mô hình I (quảng canh) và Mô hình II (thâm canh), học sinh nhận xét: Thủy sản ở mô hình I sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình thâm canh do mô hình này phụ thuộc nhiều vào nguồn thức ăn và con giống từ tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Với hai mô hình nuôi trồng thủy sản: Mô hình I (quảng canh) và Mô hình II (thâm canh), học sinh nhận xét: Mô hình II được cung cấp đầy đủ giống, thức ăn, trang thiết bị hiện đại, thuốc hoá chất để phòng và xử lí bệnh nên thủy sản sinh trưởng tốt và cho năng suất cao, ít nhiễm bệnh. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Với hai mô hình nuôi trồng thủy sản: Mô hình I (quảng canh) và Mô hình II (thâm canh), học sinh nhận xét: Dự án đầu tư lớn và yêu cầu kĩ thuật cao là ưu điểm của mô hình II. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Trong chủ đề “Phân loại nhóm thủy sản”, nhóm học sinh nêu ý kiến: Thủy sản bản địa là những loài thủy sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên tại Việt Nam. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Trong chủ đề “Phân loại nhóm thủy sản”, nhóm học sinh nêu ý kiến: Những loài thủy sản ăn động vật, thực vật và nấm như cá rô phi thuộc nhóm thủy sản ăn động vật. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Trong chủ đề “Phân loại nhóm thủy sản”, nhóm học sinh nêu ý kiến: Dựa vào đặc điểm cấu tạo, có thể phân loại thủy sản thành ba nhóm là nhóm có xương, nhóm bò sát, nhóm nhuyễn thể. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Trong chủ đề “Phân loại nhóm thủy sản”, nhóm học sinh nêu ý kiến: Cá hồi, cá tầm, cá chép, cá giếc, cá rô phi là nhóm sống ở vùng ôn đới nước lạnh. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Trong các yêu cầu sau, đâu không phải là yêu cầu chủ yếu của môi trường nuôi thủy sản? Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
Yêu cầu về nhiệt độ
Yêu cầu về thủy hoá
Yêu cầu về thủy sinh vật
Yêu cầu về thủy lực
Cho các yếu tố môi trường sau đây: (1) Độ pH, (2) Hàm lượng NH3, (3) Độ trong và màu nước, (4) Hàm lượng oxygen hoà tan, (5) Độ mặn. Yếu tố nào thuộc nhóm yêu cầu về thủy hoá trong môi trường nuôi thủy sản? Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
(1), (4), (5)
(2), (4)
(1), (2), (4)
(3), (5)
Độ trong và màu nước ao nuôi thuỷ sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?
Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hoá chất có màu.
Sự phân tán của động vật phù du, các chất hữu cơ, các hoá chất khác.
Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.
Sự phân tán của động vật, các chất hữu cơ, các hoá chất khác.
Khoảng pH phù hợp cho hầu hết các loài động vật thuỷ sinh trưởng là bao nhiêu?
từ 6 đến 7.
từ 6,5 đến 7,5.
từ 5 đến 8.
từ 6,5 đến 8,5.
Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?
Độ trong.
Độ mặn.
Hàm lượng oxygen hoà tan.
Nhiệt độ.
Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước của các thuỷ vực nuôi thuỷ sản chủ yếu được cung cấp từ nguồn nào sau đây?
Nguồn oxygen khí quyển.
Quang hợp của sinh vật phù du.
Quang hợp của vi khuẩn lam.
Quang hợp của tảo lam.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản?
Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng phát triển.
Tăng cường sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.
Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản.
Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi.
Cho các vai trò sau: (1) Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng; (2) Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi; (3) Tăng cường các tác động xấu đến sức khoẻ con người; (4) Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sinh sinh trưởng phát triển; (5) Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường nuôi thuỷ sản. Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản?
3
2
1
4
Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản phổ biến là gì?
Xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.
Xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường.
Xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.
Xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.
Một trong các ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ trong hệ thống nuôi thuỷ sản như sau: (1) Tách chiết và thu nhận enzyme có khả năng phân giải chất hữu cơ để bổ sung vào môi trường nuôi thuỷ sản; (2) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc trong môi trường nuôi; (3) Phân lập, tuyển chọn vi sinh vật có lợi nhằm cạnh tranh với vi sinh vật gây bệnh và ức chế sự phát triển của chúng; (4) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thuỷ sản. Số nhận định đúng là bao nhiêu?
3
4
1
2
Loài sinh vật phổ biến thường được dùng để xử lí các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thuỷ sản là gì?
Nitrosomonas spp và Nitrobacter spp.
Vi khuẩn có hoạt tính probiotic như: Bacillus spp, Enterococcus spp,...
Lactobacillus, Bacillus, nấm men.
Vi khuẩn có khả năng sinh chất kháng khuẩn thuộc nhóm Streptomyces spp.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ là gì?
Tuyển chọn và nhân giống các chủng vi khuẩn an toàn với thuỷ sản, đồng thời có khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước.
Tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản.
Tuyển chọn và nhân giống các vi sinh vật có lợi, có khả năng đối kháng với vi sinh vật gây bệnh trong môi trường thuỷ sản.
Sử dụng các hoá chất thân thiện với môi trường để xử lí các vấn đề về chất thải hữu cơ trong nước.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí vi sinh vật gây hại là gì?
Tuyển chọn và nhân giống các chủng vi khuẩn an toàn với thuỷ sản, đồng thời có khả năng phân giải các chất thải hữu cơ trong nước.
Tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc trong môi trường nuôi thuỷ sản.
Tuyển chọn và nhân giống các vi sinh vật có lợi có khả năng đối kháng với vi sinh vật gây bệnh trong môi trường nuôi thuỷ sản.
Sử dụng hoá chất thân thiện với môi trường.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí khí độc là
Tuyển chọn và nhân giống các chủng vi khuẩn an toàn với thủy sản, đồng thời có khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước.
Tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thủy sản.
Tuyển chọn và nhân giống các vi sinh vật có lợi, có khả năng đối kháng với vi sinh vật gây bệnh trong môi trường thủy sản.
Sử dụng các hoá chất thân thiện với môi trường để xử lí các vấn đề về khí độc trong nước.
Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về chất lượng nước nuôi thủy sản?
Độ pH.
Hàm lượng NH3.
Nhiệt độ nước.
Hàm lượng oxygen hoà tan.
Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thủy lí của môi trường nước nuôi thủy sản?
Độ trong.
Màu nước.
Hàm lượng oxygen hoà tan.
Nhiệt độ nước.
Màu nước nuôi thuỷ sản phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là
Màu vàng cam.
Màu đỏ gạch.
Màu xanh nõn chuối.
Màu xanh rêu.
Màu vàng nâu là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thuỷ sản nào sau đây?
Thuỷ sản nước ngọt.
Thuỷ sản nước lợ và nước mặn.
Thuỷ sản nước ngọt và nước lợ.
Thuỷ sản nước ngọt và nước mặn.
Màu xanh nhạt là màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt do sự phát triển của nhóm sinh vật nào?
Tảo lam.
Tảo lục.
Tảo silic.
Tảo đỏ.
Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng
Từ 20 đến 30 cm.
Từ 10 đến 30 cm.
Từ 25 đến 40 cm.
Từ 30 đến 45 cm.
Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước thích hợp đối với cá dao động trong khoảng
Từ 4 đến 5 mg/L.
Dưới 3 mg/L.
Từ 1 đến 5 mg/L.
Dưới 1 mg/L.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thực vật thuỷ sinh trong ao nuôi thuỷ sản?
Thực vật thuỷ sinh cung cấp oxygen hoà tan cho nước nhờ quá trình quang hợp.
Thực vật thuỷ sinh cung cấp nơi trú ẩn cho động vật thuỷ sinh.
Thực vật thuỷ sinh cản trở trao đổi oxygen hoà tan với động vật thuỷ sinh.
Thực vật thuỷ sinh sẽ hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.
Vai trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong ao nuôi thuỷ sản là
Cung cấp oxygen hoà tan cho nước.
Cung cấp nguồn thức ăn chính cho các loài thuỷ sản tự nhiên trong giai đoạn cá bột, ấu trùng.
Ổn định hệ sinh thái mới trong môi trường nuôi thuỷ sản.
Làm giảm các chất độc hại trong nước.
Màu nước cho ao nuôi thuỷ sản chủ yếu do nhóm sinh vật nào gây ra?
Vi khuẩn.
Động vật phù du.
Thực vật phù du.
Thực vật thuỷ sinh bậc cao.
Khoảng pH môi trường nước phù hợp cho các loài động vật thuỷ sinh là
Từ 4,5 đến 10,5 .
Từ 4,5 đến 6,5 .
Từ 8,5 đến 10,5 .
Từ 6,5 đến 8,5 .
Những thành phần sinh vật trong ao nuôi thuỷ sản có khả năng cung cấp oxygen cho nước
Động vật thuỷ sinh.
Thực vật thuỷ sinh.
Vi khuẩn.
Cá, tôm nuôi.
Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lên chất lượng môi trường nước nuôi thuỷ sản là
Cung cấp thức ăn cho động vật thuỷ sinh.
Bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học.
Bổ sung vào môi trường các hoá chất xử lí môi trường.
Bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh.
Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thuỷ sản?
Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch.
Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.
Quản lí nguồn nước sau khi nuôi.
Quản lí nguồn nước trước khi nuôi.
Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thuỷ sản cần lưu ý nội dung nào sau đây?
Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxygen hoà tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thuỷ sản, đây là biện pháp quản thuộc phạm vi nào?
Quản lí các yếu tố thuỷ sinh.
Quản lí các yếu tố thuỷ hoá.
Quản lí các yếu tố thuỷ lí.
Quản lí các yếu tố thuỷ vực.
Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thủy sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thủy sản?
Độ pH
Hàm lượng oxy hoà tan
Độ mặn
Hàm lượng NH3
Khi độ pH trong ao nuôi giảm thấp, biện pháp xử lí nào sau đây là không phù hợp?
Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hoà H+ trong nước
Tăng cường sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO2 ra ngoài không khí
Quản lí tốt độ trong và mật độ để giảm biến động pH trong nước
Bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm
Khi nuôi thuỷ sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?
Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh
Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng
Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp
Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp
Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxy cho hệ thống nuôi?
Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxy cho ao nuôi
Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxy vào nước
Sử dụng hoá chất tăng oxy
Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hoà H+ trong nước
Thay nước sau mỗi vụ nuôi thuỷ sản nhằm mục đích nào sau đây: (1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi. (2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng. (3) Loại bỏ các vi sinh vật có lợi. (4) Tăng hàm lượng oxy hoà tan. (5) Điều chỉnh độ pH; giảm chất độc H2S, NH3 phân huỷ do thức ăn thừa. Các nhận định đúng là:
(1), (2), (3), (4)
(1), (3), (4), (5)
(1), (2), (4), (5)
(1), (2), (3), (5)
Biện pháp nào không phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thuỷ sản?
Đưa nước thải vào bè lắng, lọc
Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp
Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học
Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày
Tác dụng của việc bón vôi khi cải tạo đáy ao là
Khử trùng, diệt tạp, tăng hàm lượng ammonia
Khử trùng, diệt tạp, tăng độ mặn của nước
Khử trùng, diệt tạp, tăng pH môi trường nuôi
Khử trùng, diệt tạp, tăng mật độ tảo trong ao
Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là
từ 25 đến 30 ∘C
từ 23 đến 28 ∘C
từ 18 đến 25 ∘C
từ 10 đến 39 ∘C
Màu nước phù hợp cho ao nuôi tôm nước lợ, mặn là
Màu xanh lam
Màu vàng nâu (màu nước trà)
Màu vàng chanh
Màu nâu đen
Màu nước phù hợp cho ao nuôi cá nước ngọt là
Màu xanh lam
Màu nâu nón chuối
Màu vàng nâu
Màu hồng nhạt
Khi ao nuôi tôm bị gặp trời mưa lớn làm độ mặn giảm thấp người cần làm gì?
Bổ sung vôi bột
Bổ sung thêm nước ngọt
Tháo bớt nước tăng mặn
Bổ sung chế phẩm sinh học
Môi trường nước nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam hiện nay được chia thành các nguồn nước chính bao gồm
Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ
Môi trường nước chảy và nước đứng
Môi trường nước ngọt và nước lợ
Môi trường nước biển và nước mây
Trong ao nuôi thuỷ sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thuỷ sản là
Sử dụng hoá chất tăng oxy
Định kì siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi
Bổ sung một số hoá chất có tính acid
Tăng mật độ nuôi
Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cần xử lí như thế nào?
Cần tiến hành thay nước
Bổ sung nước ngọt
Cần tháo bớt nước trên tầng mặt
Sục khí hoặc quạt nước
Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào?
Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt
Sục khí hoặc quạt nước
Bổ sung một số hoá chất có tính acid
Cần tháo bớt nước trên tầng mặt
Phương pháp xử lí nào là phù hợp đối với đàn cá ao nuôi cá tra sau khi thu hoạch cá?
Không cần lựa chọn hoặc vệ tảo sử dụng cho vụ nuôi sau
Nạo vét vỏ đá ra khu đất trống gần nhất để tiết kiệm công vận chuyển
Nạo vét đắp lên bờ ao
Nạo vét để bón cho cây trồng hoặc ủ tạo phân vi sinh
Nước thải từ ao nuôi nào có thể được sử dụng trực tiếp để tưới cho cây trồng?
Ao nuôi cá nước ngọt đang xuất hiện bệnh truyền nhiễm
Ao nuôi tôm nước mặn không xuất hiện dịch bệnh
Đọc đoạn tư liệu: “Quản lý môi trường nuôi trồng thủy sản là một yếu tố thiết yếu để duy trì sức khỏe và năng suất của các loài thủy sản; việc kiểm soát các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxy hòa tan và mức độ ô nhiễm nước là cần thiết.” Đánh giá phát biểu a) sau đây là đúng hay sai: Quản lý môi trường nuôi thủy sản không ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất của các loài thủy sản.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Quản lý môi trường nuôi trồng thủy sản là một yếu tố thiết yếu; cần kiểm soát nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxy hòa tan và mức độ ô nhiễm nước.” Đánh giá phát biểu b) sau đây là đúng hay sai: Nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxy hòa tan và mức độ ô nhiễm nước là những yếu tố môi trường cần kiểm soát trong quản lý nuôi thủy sản.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Việc kiểm soát và theo dõi chất lượng nước là phần quan trọng của quản lý môi trường nuôi trồng thủy sản.” Đánh giá phát biểu c) sau đây là đúng hay sai: Việc theo dõi chất lượng nước không cần thiết nếu hệ thống lọc nước hoạt động tốt.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Sự quản lý kém môi trường nuôi trồng thủy sản có thể dẫn đến ô nhiễm nước và suy giảm sức khỏe của thủy sản.” Đánh giá phát biểu d) sau đây là đúng hay sai: Sự quản lý kém môi trường nuôi thủy sản có thể dẫn đến ô nhiễm nước và suy giảm sức khỏe của thủy sản.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Nước là môi trường sống cơ bản của tất cả các loài thủy sản; chất lượng nước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, sự phát triển và tỷ lệ sống.” Đánh giá phát biểu a) sau đây là đúng hay sai: Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản là một yếu tố quan trọng đối với sự thành công của ngành công nghiệp này.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Nước là môi trường sống cơ bản của các loài thủy sản; chất lượng nước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe.” Đánh giá phát biểu b) sau đây là đúng hay sai: Nước không phải là môi trường sống cơ bản cho các loài thủy sản, và chất lượng nước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, sự phát triển và tỷ lệ sống của chúng.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Một hệ thống quản lý chất lượng nước tốt sẽ đảm bảo các yếu tố như nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxy hòa tan và độ mặn được duy trì ở mức lý tưởng cho loài thủy sản đang được nuôi.” Đánh giá phát biểu c) sau đây là đúng hay sai: Một hệ thống quản lý chất lượng nước tốt sẽ đảm bảo các yếu tố như nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxy hòa tan, và độ mặn được duy trì ở mức lý tưởng cho loài thủy sản cụ thể đang được nuôi.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Kiểm tra định kỳ giúp nhận biết sớm các vấn đề về chất lượng nước và cho phép can thiệp kịp thời; các thiết bị đo lường chuyên dụng được sử dụng để theo dõi các thông số một cách chính xác.” Đánh giá phát biểu d) sau đây là đúng hay sai: Kiểm tra định kỳ giúp nhận biết sớm các vấn đề về chất lượng nước và cho phép can thiệp kịp thời; các thiết bị đo lường chuyên dụng được sử dụng để theo dõi các thông số một cách chính xác.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Hiện nay có khoảng 203 loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở cấp độ khác nhau; trong đó có 76 ở mức nguy cấp từ EN trở lên, và 114 giống loài bị cảnh báo sẽ bị nguy cơ tuyệt chủng.” Đánh giá phát biểu a) sau đây là đúng hay sai: Hiện nay có khoảng 203 loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở cấp độ khác nhau, trong đó có 76 giống loài nguy cấp từ độ EN trở lên, có 114 giống loài bị cảnh báo sẽ bị nguy cơ tuyệt chủng.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Một số loài thủy sinh quý hiếm đang bị đe doạ tuyệt chủng.” Đánh giá phát biểu b) sau đây là đúng hay sai: Hiện nay có khoảng 203 loài thủy sinh quý hiếm đang phát triển mạnh mẽ, chúng loài phong phú đa dạng.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Cần chặn đứng nguy cơ tuyệt chủng của một số loài đặc biệt như Cá chép gốc, Cá lợn, Bò biển (Dugong dugon), đồng thời tiếp tục thuần hoá, cho sinh sản nhân tạo và lưu giữ bổ sung.” Đánh giá phát biểu c) sau đây là đúng hay sai: Chặn đứng nguy cơ tuyệt chủng của một số loài đặc biệt như cá Chép gốc, cá Lợn thấp, Bò biển (Dugong dugon), đồng thời tiếp tục thuần hoá và cho sinh sản nhân tạo, lưu giữ bổ sung thêm 50% (khoảng 38 loài) loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng từ cấp độ nguy cấp (EN) trở lên.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Công tác bảo tồn loài quý hiếm cần nguồn ngân sách và đầu tư.” Đánh giá phát biểu d) sau đây là đúng hay sai: Chặn đứng nguy cơ tuyệt chủng không đòi hỏi nguồn ngân sách nhà nước đầu tư.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện đúng quy định; nạo vét ao, đầm nuôi thủy sản bị nhiễm bệnh theo đúng quy định pháp luật.” Đánh giá phát biểu a) sau đây là đúng hay sai: Nạo, vét ao nuôi thủy sản là việc làm cần thiết.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện đúng quy định.” Đánh giá phát biểu b) sau đây là đúng hay sai: Các hộ gia đình và cá nhân thực hiện đúng quy định về vệ sinh, vệ đất, bùn cát tạo ao, đầm trong nuôi trồng thủy sản.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Cần chấn chỉnh, kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi trồng thủy sản theo quy định.” Đánh giá phát biểu c) sau đây là đúng hay sai: Các hộ gia đình, cá nhân hiện nay ai nấy làm không cần tuân thủ các quy định của nhà nước.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Chỉ đạo các lực lượng quản lý chuyên ngành về nuôi trồng thủy sản, quản lý bảo vệ rừng, thanh tra chuyên ngành thường xuyên kiểm tra, giám sát...” Đánh giá phát biểu d) sau đây là đúng hay sai: Chỉ đạo các lực lượng quản lý chuyên ngành về nuôi trồng thủy sản, quản lý bảo vệ rừng, thanh tra chuyên ngành thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động sen, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi thủy sản theo quy định pháp luật.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Vào mùa mưa bão, nhiều hộ gia đình nuôi trồng thủy sản gặp nhiều vấn đề khó khăn trong việc bảo vệ và chăm sóc thủy sản.” Đánh giá phát biểu a) sau đây là đúng hay sai: Vào mùa mưa bão, nhiều hộ gia đình nuôi trồng thủy sản gặp nhiều vấn đề khó khăn trong việc bảo vệ và chăm sóc thủy sản.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Khi mưa lũ xảy ra phải kiểm tra chất lượng nước trong ao nuôi để có các biện pháp điều chỉnh phù hợp như bón vôi ổn định môi trường, điều chỉnh mức nước hoặc thay nước khi cần thiết.” Đánh giá phát biểu b) sau đây là đúng hay sai: Khi mưa lũ xảy ra phải tiến hành kiểm tra chất lượng nước trong ao nuôi để có các biện pháp điều chỉnh phù hợp như bón vôi để ổn định môi trường, điều chỉnh mức nước hoặc có thể thay nước khi cần thiết.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Nếu cá, tôm đạt kích cỡ thu hoạch, nên thu hoạch trước mùa mưa lũ.” Đánh giá phát biểu c) sau đây là đúng hay sai: Tiến hành thu hoạch trước mùa mưa lũ nếu cá, tôm đạt kích cỡ thu hoạch.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Nếu không thể thu hoạch trước mùa mưa lũ, cần kiểm tra lại lòng bè, tu sửa, gia cố những chỗ xung yếu, cứng cõi lại các dây neo, tìm vị trí an toàn để di chuyển lồng, bè vào những nơi kín gió...” Đánh giá phát biểu d) sau đây là đúng hay sai: Nếu không thể thu hoạch trước mùa mưa lũ, cần kiểm tra lại lòng bè, tu sửa những chỗ xung yếu, củng cố lại các dây neo, tìm vị trí an toàn để di chuyển lồng, bè vào những nơi kín gió, nơi không bị ảnh hưởng nước ngọt, dòng chảy nhẹ để tránh bị bão gió lớn xô đẩy làm vỡ lồng, bè.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản gồm các biện pháp kiểm soát chất lượng nước, dùng hệ thống lọc và xử lý nước để loại bỏ chất ô nhiễm; duy trì nồng độ oxy hòa tan tối ưu; theo dõi các chỉ số môi trường; môi trường được xử lý đúng cách sẽ giảm vi khuẩn gây bệnh và nâng cao năng suất.” Đánh giá phát biểu a) sau đây là đúng hay sai: Xử lý môi trường nuôi thủy sản quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh tật và tăng cường năng suất.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Kiểm soát chất lượng nước và sử dụng hệ thống lọc là các biện pháp quan trọng trong xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.” Đánh giá phát biểu b) sau đây là đúng hay sai: Kiểm soát chất lượng nước và sử dụng hệ thống lọc là những biện pháp quan trọng trong xử lý môi trường nuôi thủy sản.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Việc duy trì nồng độ oxy hòa tan ở mức tối ưu là rất quan trọng.” Đánh giá phát biểu c) sau đây là đúng hay sai: Việc duy trì nồng độ oxy hòa tan không cần thiết trong xử lý môi trường nuôi thủy sản.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu: “Một môi trường nuôi trồng thủy sản được xử lý đúng cách sẽ giúp hạn chế vi khuẩn gây bệnh.” Đánh giá phát biểu d) sau đây là đúng hay sai: Sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh có thể xảy ra nếu môi trường nuôi thủy sản được xử lý đúng cách.
Đúng
Sai
