Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi trắc nghiệm về LLVT nhân dân
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng LLVT nhân dân là xây dựng đội ngũ cán bộ có:
Phẩm chất, năng lực tốt
Phẩm chất tốt, số lượng đông
Số lượng đông, năng lực tốt
Số lượng đủ, phẩm chất tốt
Tổ chức đơn vị cao nhất của QĐND Việt Nam: Quân chủng Lục quân…:
Quân chủng bộ binh, quân chủng hải quân
Binh chủng hợp thành và Quân chủng phòng không - không quân
Quân chủng hải quân và Quân chủng phòng không - không quân
Cảnh sát biển, quân chủng hải quân, quân chủng không quân
Thứ tự tổ chức đơn vị của bộ đội chủ lực trong QĐND Việt Nam:
Tiểu đoàn, đại đội, tiểu đội
Trung đoàn, tiểu đoàn, binh đội
Quân đoàn, sư đoàn, trung đoàn
Sư đoàn, trung đoàn, trung đội
Thứ tự tổ chức đơn vị của bộ đội địa phương trong QĐND Việt Nam:
Huyện đội, tỉnh đội, quân khu
Tỉnh đội, quân khu, trung đoàn
Sư đoàn, tiểu đoàn, quân khu
Quân khu, sư đoàn, trung đoàn
Bộ đội hải quân và Cảnh sát biển làm nòng cốt bảo vệ chủ quyền:
Biển, đảo thiêng liêng của Tổ quốc
Bờ biển và hải đảo của Tổ quốc
Các vùng biển Việt Nam và Hải phận quốc tế
Vùng lãnh hải, Nội thủy ra hết Phao số không
Lực lượng Bộ đội biên phòng làm nòng cốt bảo vệ Tổ quốc:
Biên giới quốc gia trên đất liền và kể lãnh hải
Biên giới quốc gia trên biển vào hết xã, phường ven biển
Biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển
Vùng biên giới và những điểm nóng trên biển
Để tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với LLVT, cần coi trọng công tác…:
Hậu cần
Quần chúng
Quân sự
Chính trị
Xây dựng lực lượng vũ trang phải phát huy tinh thần:
Tự quản, tự chịu trách nhiệm.
Tự do, bình đẳng.
Tự lực, tự cường.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Xây dựng LLVT nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng về:
Chính trị làm cơ sở.
Quân sự làm cơ sở.
Hậu cần làm cơ sở.
Văn hóa làm cơ sở.
Hiện nay, trong xây dựng LLVT phải lấy chất lượng nào làm cơ sở để xây dựng vững mạnh toàn diện:
Chất lượng quân sự.
Chất lượng vũ khí.
Chất lượng chính trị.
Chất lượng trang bị.
Xây dựng quân đội chính quy có nghĩa là xây dựng tính:
Thống nhất theo quy định.
Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Đặc thù của đội quân cách mạng.
Quần chúng rộng rãi, thống nhất.
Điền vào chỗ trống, nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với LLVT “Tuyệt đối, trực tiếp về ...”:
Toàn diện vững mạnh.
Mọi mặt.
Tất cả các mặt.
Nhiều mặt của Quân đội.
Sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang sẽ quyết định:
Bản chất trung thành với nhân dân của lực lượng vũ trang.
Lòng trung thành với Tổ quốc, hiếu với nhân dân.
Bản chất cách mạng, bản chất giai cấp công nhân.
Tính chất cách mạng, tính chất giai cấp công nhân.
Quan điểm, nguyên tắc tự lực, tự cường xây dựng LLVT nhân dân:
Độc lập tự chủ, khắc phục yếu kém, dựa vào mình là chính.
Dựa vào sức mình là chính, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi.
Giữ vững tinh thần, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi để phát triển.
Khắc phục mọi gian khó, tranh thủ hội nhập điều kiện quốc tế.
Các tổ chức, đơn vị của quân đội nhân dân Việt Nam gồm:
Quân chủng bộ binh, quân chủng hải quân, quân chủng không quân.
Các Quân chủng: Lục quân; Hải quân, Phòng không - không quân.
Các Quân chủng: Lục quân, Hải quân và Quân chủng không quân.
Quân chủng hải quân, quân chủng phòng không - không quân.
Tổ chức đơn vị cao nhất của bộ đội chủ lực:
Tiểu đoàn.
Trung đoàn.
Quân đoàn.
Sư đoàn.
Tổ chức đơn vị cao nhất của bộ đội địa phương:
Tỉnh đội.
Sư đoàn.
Quân khu.
Huyện đội.
Lực lượng nòng cốt bảo vệ biển đảo của Tổ quốc:
Bộ đội hải quân, ngư dân và cảnh sát biển.
Bộ đội hải quân và cảnh sát biển.
Bộ đội hải quân, không quân và cảnh sát biển.
Bộ đội hải quân và cảnh sát biển, ngư dân.
Lực lượng nòng cốt bảo vệ biên giới quốc gia:
Bộ đội biên phòng, công an khu vực biên giới.
Bộ đội biên phòng, nhân dân các cửa khẩu.
Bộ đội biên phòng, nhân dân vùng biên.
Lực lượng Bộ đội Biên phòng Việt Nam.
Lực lượng nòng cốt bảo vệ vùng trời của Tổ quốc:
Bộ đội phòng không - không quân.
Bộ đội tên lửa - không quân.
Bộ đội pháo phòng không - không quân.
Bộ đội phòng không - không quân chiến lược.
Trình độ sẵn sàng chiến đấu của LLVT được đánh giá bằng:
Trình độ hiện đại của lực lượng vũ trang cách mạng.
Đánh giá bằng trình độ tinh nhuệ của lực lượng vũ trang.
Chủ trương phát triển các ngành công nghiệp liên quan đến quốc phòng là:
Xây dựng nhiều ngành công nghiệp liên quan đến quốc phòng; nghiên cứu, chế tạo, sản xuất các mặt hàng có tác dụng cao.
Đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp liên quan đến quốc phòng; nghiên cứu, sáng chế, chế tạo, sản xuất các mặt hàng có tính lưỡng dụng cao.
Phát triển một ngành công nghiệp liên quan đến quốc phòng; nghiên cứu, chế tạo, sản xuất các mặt hàng có chất lượng cao.
Phát triển một số ngành công - nông nghiệp liên quan đến quốc phòng; nghiên cứu, sáng chế, chế tạo các mặt hàng có tính lưỡng dụng cao.
Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh trong chiến lược phát triển kinh tế, được thể hiện trong quá trình:
Triển khai thực hiện chiến lược.
Triển khai từng dự án cụ thể.
Triển khai đầu tư xây dựng các dự án.
Quy hoạch, hoạch định mục tiêu chiến lược.
Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh trong giao thông vận tải cần quan tâm xây dựng:
Hệ thống đường sắt liên hoàn, chủ trương đường sắt trên cao.
Hệ thống đường sân bay, chủ trương đường hầm trong tương lai.
Hệ thống đường cao tốc, chủ trương cao tốc làm sân bay.
Trục đường bộ liên hoàn, chú trọng trục đường Bắc – Nam.
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong giao thông vận tải:
Xây dựng phát triển hệ thống cầu đường trên biển, trên bộ; xây dựng tuyến trục Bắc – Nam với tuyến trục đường ngang, đường tránh.
Xây dựng giao thông đường luật; xây dựng trục đường trục Bắc – Nam với tuyến trục đường ngang, đường gom.
Phát triển nhiều hệ thống giao thông; xây dựng tuyến trục Bắc – Nam với tuyến trục đường ngang, đường dọc.
Phát triển hệ thống giao thông đồng bộ; xây dựng tuyến trục Bắc – Nam với tuyến trục đường ngang.
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong bưu chính viễn thông là:
Xây dựng chặt chẽ bưu điện nhà nước với ngành thông tin văn hoá quân đội, công an, bảo đảm thông tin vững chắc trong mọi tình huống.
Xây dựng ngành bưu điện quốc gia với ngành bưu điện quân đội, công an, bảo đảm thông tin vững chắc trong mọi tình huống.
Kết hợp chặt chẽ ngành bưu điện quốc gia với ngành thông tin quân đội, công an, bảo đảm thông tin vững chắc trong mọi tình huống.
Liên kết ngành bưu chính với các doanh nghiệp dân sự để bảo đảm thông tin kinh tế.
Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh là:
Có mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh.
Phát triển kinh tế - xã hội chỉ liên quan đến hoạt động quốc phòng, an ninh.
Phát triển kinh tế - xã hội tạo điều kiện cho hoạt động quốc phòng, an ninh.
Hoạt động quốc phòng, an ninh quyết định phát triển kinh tế - xã hội.
Tại sao phải kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh:
Hoạt động kinh tế - xã hội với quốc phòng an ninh khác nhau về mục đích.
Hoạt động kinh tế - xã hội với quốc phòng an ninh có chung mục đích là xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Vì hoạt động kinh tế - xã hội với quốc phòng an ninh giống nhau về quy luật xây dựng và phát triển.
Hoạt động kinh tế - xã hội quyết định hoàn toàn hoạt động quốc phòng an ninh cho nên cần kết hợp để bảo vệ tổ quốc.
Trong thời đại ngày nay, kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh là:
Đòi hỏi riêng đối với Việt Nam.
Yêu cầu của các nước đang phát triển.
Yêu cầu của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đòi hỏi đối với mọi quốc gia dân tộc độc lập.
Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh: các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp:
Nên bố trí tập trung vào khu vực hậu phương chiến lược.
Nên bố trí hợp lý trên phạm vi toàn lãnh thổ.
Nên bố trí phân tán trên địa bàn rừng núi.
Nên bố trí tập trung trong các thành phố lớn.
Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh trong khoa học, công nghệ và giáo dục là vấn đề:
Vừa cấp bách, vừa cơ bản lâu dài.
Cấp bách trước mắt, toàn diện.
Phải chuẩn bị lâu dài để đối phó.
Cần thiết trong chiến tranh nhân dân.
Yêu cầu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh phải kết hợp:
Ngang nhau, hợp lý, cân đối và hài hoà.
Một cách hợp lý, tương đối và hài hoà.
Một cách khoa học, hợp lý, cân đối và hài hoà.
Một cách khoa học, hợp lý, có ưu tiên quốc phòng.
Nhiệm vụ của các LLVT nhân dân Việt Nam là sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu bảo vệ an ninh:
Kinh tế khu vực và thế giới.
Quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Văn hoá tư tưởng, chính trị.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Điều kiện ta xây dựng LLVT nhân dân trong bối cảnh:
Kẻ thù chống phá quyết liệt.
Chủng chui sâu, leo cao.
Chúng gây bất ổn khắp nơi.
Kẻ thù đã chịu khuất phục.
Cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại tác động vào xây dựng LLVT:
Xuất hiện nhiều băng nhóm tội phạm chuyên nghiệp.
Xuất hiện các loại vũ khí, phương tiện chiến đấu hiện đại.
Xuất hiện nhiều loại tội phạm kinh tế.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Xây dựng LLVT phải tuân thủ nguyên tắc Đảng lãnh đạo “Tuyệt đối…”:
Tất cả và trực tiếp, toàn diện.
Trực tiếp, về mọi mặt.
Với các lực lượng vũ trang.
Về tổ chức và biên chế trang bị.
Hiện nay, ta xây dựng LLVT nhân dân trong bối cảnh đổi mới:
Lực lượng vũ trang.
Toàn diện đất nước.
Hệ thống vũ khí bộ binh.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Vấn đề về khái niệm LLVT nhân dân Việt Nam là:
Lực lượng tiên phong trong khởi nghĩa giành và giữ chính quyền.
Lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.
Lực lượng cơ bản của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.
Lực lượng quan trọng trong khởi nghĩa giành chính quyền nhân dân.
Nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh khi xây dựng các thành phố, khu công nghiệp ở Việt Nam cần lựa chọn:
Quy mô hiện đại, bố trí phân tán, trải đều trên diện rộng, không nên tập trung thành đô thị lớn.
Quy mô nhỏ gọn, bố trí trải đều trên diện rộng, không nên tập trung thành siêu đô thị.
Quy mô trung bình, không phân tán, trải đều trên diện rộng, nên tập trung thành siêu đô thị lớn.
Quy mô trung bình, bố trí phân tán, trải đều trên diện rộng, không tập trung thành siêu đô thị lớn.
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh là:
Phải kết hợp chặt chẽ trong xây dựng kết cấu kinh tế với kết cấu của nền quốc phòng toàn dân.
Phải kết hợp chặt chẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế với kết cấu hạ tầng của nền quốc phòng toàn dân.
Phải kết hợp chặt chẽ xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông với kết cấu hạ tầng của quốc phòng toàn dân.
Phải phối hợp trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế với kết cấu thế trận quốc phòng toàn dân.
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh khi xây dựng các khu công nghiệp tập trung, đặc khu kinh tế:
Phải chủ trương xây dựng nền quốc phòng, an ninh, các tổ chức văn hoá, đoàn thể.
Phải xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, các tổ chức chính trị, đoàn thể.
Phải xây dựng phương tiện quốc phòng, an ninh, các tổ chức chính trị, đoàn thể.
Phải xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh, các tổ chức chính trị, đoàn thể.
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh đối với vùng núi, biên giới:
Tổ chức tốt việc định canh, định cư tại chỗ, xoá đói, giảm nghèo.
Tổ chức tốt việc thăm canh, định cư, xoá đói, giảm nghèo.
Tổ chức tốt việc quảng canh tại chỗ, xoá đói, giảm nghèo.
Tổ chức tốt việc định canh, định cư sát biên giới, xoá đói, giảm nghèo.
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong y tế là:
Phối hợp chặt chẽ các ngành y tế dân sự, quân sự; xây dựng mô hình quân dân y kết hợp.
Phối kết hợp chặt chẽ một số ngành y tế dân sự liên quan đến quân sự; xây dựng mô hình quân dân y kết hợp.
Giao lưu chặt chẽ các ngành y tế dân sự, quân sự; xây dựng mô hình quân dân y tập trung.
Hợp tác chặt chẽ các ngành y tế dự phòng, y tế quân sự; xây dựng mô hình quân dân y kết hợp.
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong hoạt động đối ngoại là:
Cùng có lợi như nhau, lựa chọn đối tác đầu tư có thế mạnh, bố trí xen kẽ, tạo thế có lợi giữa các nhà đầu tư với nhau.
Chọn đối tác đầu tư, bố trí xen kẽ, tạo thế có lợi giữa các nhà đầu tư nước ngoài.
Chỉ định đối tác đầu tư, bố trí rộng khắp, tạo thế có lợi giữa các nhà đầu tư nước ngoài.
Lựa chọn đối tượng đầu tư, bố trí xen kẽ, tạo thế cân đối có lợi giữa các nhà đầu tư nước ngoài.
Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh trong phân vùng lãnh thổ phải phát triển chiến lược kinh tế vùng gắn với chiến lược:
Quốc phòng – an ninh.
Văn hóa xã hội.
Giáo dục và đào tạo.
Đối nội, đối ngoại.
Ở nước ta hoạt động xây dựng phát triển kinh tế - xã hội và hoạt động củng cố quốc phòng, an ninh:
Luôn đảm bảo thống nhất về mục đích.
Đối lập nhau về mục đích, ý nghĩa.
Khác biệt nhau về mục đích, yêu cầu.
Luôn luôn đối lập nhau toàn diện.
Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ tổ quốc:
Phải khai thác tối đa các nguồn lực phục vụ cho kinh tế, quốc phòng.
Phải sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực của đất nước.
Phải tận dụng công nghiệp quốc phòng sản xuất hàng tiêu dùng, xuất khẩu.
Các đơn vị vũ trang phải xung kích xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội.
Trong mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh thì kinh tế quyết định:
Đến bản chất của quốc phòng, an ninh.
Đến tổ chức biên chế của lực lượng vũ trang.
Vật chất, kỹ thuật, nhân lực quốc phòng, an ninh.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Kế sách “Dựng ví bình, tỉnh vì dân” của ông cha ta có nghĩa là khi đất nước…
Hoà bình làm người lính sẵn sàng chiến đấu.
Chiến tranh làm người dân phát triển kinh tế.
Có chiến tranh hoặc bình yên đều phải phát triển kinh tế.
Có chiến tranh mỗi người dân đều là chiến sĩ.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh ở vùng phát triển các vùng lãnh thổ:
Kết hợp xây dựng cơ sở kinh tế vững mạnh với xây dựng các căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu cần kỹ thuật và hậu phương vững chắc.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng các thế trận phòng thủ.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội xây dựng các tổ chức chính trị, đoàn thể.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh đối với các vùng kinh tế trọng điểm:
Phải kết hợp chặt chẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế với hạ tầng của nền quốc phòng toàn dân.
Phát triển kinh tế đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh và dự trữ của quốc gia.
Phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ yêu cầu phòng thủ ở từng tỉnh.
Phát triển kinh tế phải đáp ứng thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của nhân dân.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh ở vùng núi biên giới:
Phải quan tâm xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng dân quân tự vệ thường trực.
Phải quan tâm đầu tư phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng – an ninh ở các vùng núi biên giới.
Phải tăng cường phát triển kinh tế thị trường tự do ở vùng núi.
Phải đẩy mạnh đô thị hóa nhanh các vùng núi biên giới.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng – an ninh trong Chiến lược bảo vệ Tổ quốc, tổ chức biên chế lực lượng vũ trang phải phù hợp với …
Điều kiện kinh tế và nhu cầu phòng thủ đất nước.
Điều kiện kinh tế và dân cư trên từng địa bàn.
Khả năng kinh tế của địa phương, vùng, miền.
Dân số của đất nước, nhất là các tỉnh miền núi.
Giải pháp để thực hiện phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh là phải tăng cường:
Sự lãnh đạo của Nhà nước, quản lý của Đảng trong thực hiện nhiệm vụ.
Sự giám sát của quần chúng nhân dân và điều hành của cơ quan chuyên môn.
Sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý nhà nước của Chính quyền các cấp.
Sự điều hành quản lý của Nhà nước, giám sát của nhân dân.
Đối tượng bồi dưỡng kiến thức kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với quốc phòng – an ninh cần tập trung vào:
Học sinh, sinh viên các trường cao đẳng, đại học.
Đội ngũ cán bộ các cấp từ xã, phường.
Đội ngũ cán bộ chủ trì các cấp bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến cơ sở.
Đội ngũ cán bộ của các Bộ, các ngành, từ trung ương đến cơ sở.
Hoạt động kinh tế – xã hội với hoạt động quốc phòng – an ninh có quan hệ gắn bó, hỗ trợ, thúc đẩy nhau, trong đó:
Kinh tế giữ vai trò quyết định.
Quốc phòng – an ninh giữ vai trò quyết định.
Thời bình kinh tế giữ vai trò quyết định.
Thời chiến quốc phòng giữ vai trò quyết định.
Trong thực tế, các nước khác nhau về chế độ chính trị, hoàn cảnh, điều kiện thì việc kết hợp kinh tế với quốc phòng:
Cũng phải khác nhau.
Cũng phải như nhau.
Cũng phải ngang nhau.
Cũng sẽ giống nhau.
Một quốc gia, ở từng giai đoạn lịch sử, việc kết hợp kinh tế với quốc phòng:
Cũng phải như nhau.
Cũng phải khác nhau.
Cũng phải ngang nhau.
Cũng sẽ giống nhau.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh trong nông, lâm, ngư nghiệp phải đẩy mạnh:
Trồng rừng gắn với công tác định canh, định cư, xây dựng các cơ sở chính trị.
Khai thác, trồng rừng gắn với công tác định cư xây dựng các tổ chức xã hội.
Khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể.
Xóa đói giảm nghèo gắn với luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh trong giao thông vận tải:
Xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông cho thời bình.
Xây dựng kế hoạch động viên giao thông cho cả thời bình và thời chiến.
Xây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến.
Xây dựng kế hoạch động viên từng giai đoạn.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh trong xây dựng cơ bản:
Công trình trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hóa phục vụ cho quốc phòng – an ninh.
Công trình nào, ở đâu đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hóa phục vụ cho quốc phòng – an ninh.
Công trình ở các vùng núi, biên giới phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và phục vụ cho quốc phòng – an ninh.
Công trình trọng điểm, ở vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảo vệ.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh trong khoa học công nghệ, giáo dục là:
Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước.
Chấp hành công tác giáo dục quốc phòng – an ninh cho các đối tượng.
Coi trọng đầu tư phát triển khoa học công nghệ quân sự, dân sự.
Cả a và b đều đúng.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh trong y tế:
Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở miền núi, biên giới, hải đảo.
Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn kinh tế trọng điểm.
Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn thành phố.
Xây dựng mô hình quân y kết hợp trên các địa bàn vùng sâu, vùng xa.
Trong xây dựng kinh tế, để kết hợp với quốc phòng, ông cha ta chăm lo việc đắp đê, đào mương, làm đường gắn với xây dựng các công trình:
Dân dụng.
Quân dụng.
Giao thông.
Quốc phòng.
Từ khi ra đời, Đảng lãnh đạo nhân dân ta kết hợp kinh tế với quốc phòng:
Kết hợp hài hòa trong từng giai đoạn cách mạng.
Kết hợp như nhau trong mọi giai đoạn kháng chiến.
Lấy quốc phòng làm nền tảng để kết hợp đấu tranh.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Trong kháng chiến chống Pháp, ta kết hợp kinh tế với quốc phòng:
Vừa kháng chiến vừa kiến quốc, vừa chiến đấu vừa sản xuất, tiết kiệm.
Vừa diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm với xây dựng làng kháng chiến.
Vừa kháng chiến vừa huy động kinh tế cho chiến tranh.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Kháng chiến chống Mỹ, ở miền Bắc ta đã kết hợp kinh tế với quốc phòng:
Vừa chống phá hoại ở miền Bắc, vừa làm cách mạng nhân dân ở miền Nam.
Vừa chống Mỹ phá hoại phía Bắc, vừa kháng chiến giải phóng miền Nam.
Vừa xây dựng CNXH ở miền Bắc, vừa làm hậu phương lớn cho miền Nam.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Kháng chiến chống Mỹ, miền Nam kết hợp kinh tế với quốc phòng:
Vừa kháng chiến, vừa xây dựng củng cố địa phương.
Vừa chiến đấu, vừa lao động sản xuất, thực hành tiết kiệm.
Vừa đánh giặc lùi, vừa huy động tài chính cho chiến tranh.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Để kết hợp kinh tế với quốc phòng, trong các vùng kinh tế trọng điểm xây dựng các thành phố, khu công nghiệp nên ở quy mô:
Lớn, tập trung quy mô.
Trung bình, phân tán.
Cấp tỉnh, mở rộng.
Cấp huyện, liên kết.
Để kết hợp kinh tế với quốc phòng, trong các vùng kinh tế trọng điểm cần chọn đối tác, bố trí kênh xe tạo thế:
Đan cài lợi ích của các nhà đầu tư.
Cô lập đối phương, đối tác kinh tế.
Thế trận chiến tranh nhân dân.
Trận phòng thủ, kiên cố, vững chãi.
Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh:
Biện chứng, hữu cơ với hoạt động quốc phòng, an ninh.
Kinh tế liên quan đến hoạt động quốc phòng, an ninh.
Kinh tế - xã hội thúc đẩy hoạt động quốc phòng, an ninh.
Hoạt động quốc phòng, an ninh hỗ trợ kinh tế - xã hội.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với cùng cố quốc phòng, an ninh:
Khác nhau về mục đích cho nên phải kết hợp.
Chung mục đích là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Giống nhau mọi qui luật xây dựng và phát triển.
Điều tiết quốc phòng an ninh để bảo vệ tổ quốc.
Ngày nay, kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh:
Riêng đối với Việt Nam khi xây dựng CNXH.
Về cơ cấu các nước đang phát triển kinh tế.
Yêu cầu của các nước xã hội chủ nghĩa mới nổi.
Đòi hỏi đối với mọi quốc gia dân tộc độc lập.
Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh: các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, nên bố trí tập trung:
Vào khu vực hậu phương chiến lược.
Hợp lý trên phạm vi toàn lãnh thổ.
Nên bố trí trên địa bàn rừng núi.
Bố trí tập trung trong các thành phố.
Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh trong khoa học, công nghệ và giáo dục là vấn đề vừa cấp bách:
Vừa cơ bản lâu dài.
Vừa trước mắt, quan trọng.
Vừa cần thiết cho chiến tranh nhân dân.
Để chuẩn bị lâu dài kháng chiến.
Trong một quốc gia thì kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh:
Thường xuyên vận động, biến đổi theo những chu kỳ nhất định.
Trong thời bình khác hoàn toàn với trong thời chiến.
Ở mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau, sự kết hợp khác nhau.
Ở mọi giai đoạn lịch sử đều giống nhau.
Trong mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, hoạt động nào quan trọng nhất:
Hoạt động quốc phòng an ninh là yếu tố quyết định đến phát triển kinh tế - xã hội.
Hoạt động phát triển kinh tế là quan trọng nhất, là yếu tố suy cho đến cùng quyết định đến quốc phòng, an ninh.
Hoạt động kinh tế và quốc phòng an ninh có mối quan hệ ngang nhau trong mọi hoạt động xã hội.
Hoạt động kinh tế là yếu tố góp phần quyết định đến hoạt động quốc phòng.
Phát triển kinh tế - xã hội với Quốc phòng an ninh phải kết hợp:
Ngang nhau, hợp lý, cân đối và hài hòa cả hai lĩnh vực.
Một cách hợp lý, chú trọng tính tương đối và hài hòa.
Một cách khoa học, hợp lý, cân đối và hài hòa.
Khoa học, hợp lý, có ưu tiên quốc phòng, an ninh.
Nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh khi xây dựng các trung tâm phụ, khu công nghiệp cần lựa chọn quy mô:
Hiện đại, bố trí phân tán, trên diện rộng, không nên tập trung thành đô thị lớn.
Nhỏ gọn, bố trí khắp nơi, không nên tập trung thành siêu đô thị.
Trung bình, không phân tán, trải đều trên diện rộng, nên tập trung thành siêu đô thị lớn.
Trung bình, bố trí phân tán, trải đều trên diện rộng, không nên tập trung thành siêu đô thị lớn.
Nội dung kết hợp kinh tế - xã hội với cùng cố quốc phòng an ninh:
Kết cấu kinh tế với kết cấu của nền quốc phòng toàn dân.
Kết cấu hạ tầng kinh tế với kết cấu hạ tầng của nền quốc phòng an ninh.
Kết cấu hạ tầng giao thông với kết cấu hạ tầng của quốc phòng toàn dân.
Kết cấu hạ tầng kinh tế với kết cấu thể trận quốc phòng toàn dân.
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh khi xây dựng các khu công nghiệp tập trung, đặc khu kinh tế:
Phải chú trọng nền quốc phòng an ninh, các tổ chức văn hóa, đoàn thể.
Phải xây dựng công trình quốc phòng an ninh, các tổ chức chính trị, đoàn thể.
Phải xây dựng phương tiện quốc phòng an ninh, các tổ chức chính trị, đoàn thể.
Phải xây dựng lực lượng quốc phòng an ninh, các tổ chức chính trị, đoàn thể.
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh đối với vùng núi, biên giới:
Lực lượng quân đội làm nòng cốt trong xây dựng khu kinh tế quốc phòng.
Tổ chức tốt việc xóa đói, giảm nghèo, lực lượng dân quân làm nòng cốt.
Tổ chức giảm nghèo; sử dụng lực lượng biên phòng là chủ yếu.
Định cư sát biên giới, giảm nghèo cho lực lượng vũ trang.
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh trong công nghiệp:
Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất các mặt hàng có tác dụng cao.
Nghiên cứu, sáng chế, chế tạo, sản xuất các mặt hàng có tính lưỡng dụng cao.
Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất các mặt hàng có chất lượng cao.
Nghiên cứu, sáng chế, chế tác các mặt hàng có tính lưỡng dụng cao.
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh trong nông, lâm, ngư nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng:
Đất, rừng, biển, đảo và lực lượng lao động để phát triển đa dạng các ngành, theo hướng công nghiệp hoá.
Đất, rừng, biển, đảo và lực lượng quân đội để phát triển đa dạng các ngành, theo hướng công nghiệp.
Rừng, biển, đảo và lực lượng lao động tại chỗ để phát triển đa dạng các ngành, theo hướng công nghiệp.
Rừng, biển, đảo và lực lượng đồng bào dân tộc để phát triển đa dạng các ngành, theo hướng công nghiệp hoá.
Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh trong chiến lược phát triển kinh tế, được thể hiện:
Trong quá trình triển khai thực hiện chiến lược.
Trong quá trình triển khai từng dự án cụ thể.
Trong quá trình triển khai đầu tư xây dựng các công trình.
Trong quá trình quy hoạch, hoạch định mục tiêu chiến lược.
Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh trong giao thông vận tải cần quan tâm xây dựng hệ thống:
Đường sắt liên hoàn, chú trọng các tuyến đường sắt trên cao.
Đường hầm, chú trọng đường hầm trong thành phố lớn.
Đường cao tốc, chú trọng đường cao tốc làm sân bay dã chiến.
Trục liên tỉnh, chú trọng hệ thống trục đường Bắc – Nam.
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh trong giao thông vận tải:
Xây dựng phát triển hệ thống cầu đường trên biển, bộ; xây dựng tuyến trục Bắc – Nam với tuyến trục đường ngang, đường vòng tránh.
Xây dựng giao thông đồng loạt; xây dựng tuyến trục Bắc – Nam với tuyến trục đường ngang, đường gom.
Phát triển nhiều hệ thống giao thông; xây dựng tuyến trục Bắc – Nam với tuyến trục đường ngang, đường dọc.
Phát triển hệ thống giao thông đồng bộ; xây dựng tuyến trục Bắc – Nam với tuyến trục đường ngang.
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh trong bưu chính viễn thông:
Xây dựng chặt chẽ bưu điện nhà nước với ngành thông tin văn hoá quân đội, công an bảo đảm thông tin vững chắc trong mọi tình huống.
Xây dựng ngành bưu điện quốc gia, ngành bưu điện quân đội, công an bảo đảm thông tin vững chắc trong mọi tình huống.
Kết hợp chặt chẽ ngành bưu điện quốc gia với ngành thông tin quân đội, công an bảo đảm thông tin vững chắc trong mọi tình huống.
Giao lưu chặt chẽ ngành bưu điện quốc gia với ngành bưu điện quân đội, công an bảo đảm tin tức vững chắc trong mọi tình huống.
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh trong y tế:
Phối hợp chặt chẽ các ngành y tế dân sự, quân sự; xây dựng mô hình quân dân y kết hợp.
Phối kết hợp chặt chẽ một số ngành y tế dân sự liên quan đến quân sự; xây dựng mô hình quân dân y kết hợp.
Giao lưu chặt chẽ các ngành y tế dân sự, quân sự; xây dựng mô hình quân dân y tập trung.
Hợp tác chặt chẽ các ngành y tế dự phòng, y tế quân sự; xây dựng mô hình quân dân y kết hợp.
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh trong hoạt động đối ngoại:
Cùng có lợi như nhau; lựa chọn đối tác đầu tư trung bình, bố trí xen kẽ, tạo thế đan cài lợi ích giữa các nhà đầu tư với nhau.
Lựa chọn đối tác đầu tư, bố trí xen kẽ, tạo thế đan cài lợi ích giữa các nhà đầu tư nước ngoài.
Chỉ định đối tác đầu tư, bố trí rộng khắp, tạo thế cạnh tranh giữa các nhà đầu tư trong nước.
Lựa chọn đối tượng đầu tư, bố trí tập trung, tạo thế đan cài lợi ích giữa các nhà đầu tư nước ngoài.
Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh trong phân vùng lãnh thổ phải là Phát triển chiến lược kinh tế vùng gắn với chiến lược:
Quốc phòng – An ninh.
Giáo dục.
Đối nội.
Đối ngoại.
Ở nước ta hoạt động xây dựng phát triển kinh tế - xã hội và hoạt động củng cố quốc phòng, an ninh:
Thống nhất hoàn toàn về mục đích.
Tương đương nhau về mục đích.
Không khác biệt nhau về yêu cầu.
Luôn luôn đối lập nhau và phủ định.
Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh, trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc:
Các đơn vị vũ trang phải xung kích xây dựng phát triển kinh tế - xã hội.
Phải sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các vật lực của đất nước.
Phải tận dụng công nghiệp quốc phòng sản xuất hàng tiêu dùng, xuất khẩu.
Phải khai thác tối đa tài nguyên phục vụ cho kinh tế, quốc phòng.
Trong một quốc gia thì kết hợp kinh tế - xã hội với Quốc phòng – An ninh:
Ở mọi giai đoạn lịch sử đều giống nhau.
Ở mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau, sự kết hợp khác nhau.
Thường xuyên vận động, biến đổi theo những chu kỳ nhất định.
Trong thời bình khác hoàn toàn với trong thời chiến.
Phát triển kinh tế là phát triển những ngành nghề, lĩnh vực:
Tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư trường, dịch vụ.
Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ.
Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ viễn thông.
Công nghiệp, lâm nghiệp, điện dân, các loại dịch vụ.
Phát triển xã hội là phát triển những ngành nghề, lĩnh vực:
Giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá nghệ thuật, khoa học công nghệ.
Giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa vị nghệ thuật, khoa học công nghệ.
Đào tạo nhân lực, y tế, văn hóa nghệ thuật, khoa học kỹ thuật.
Đào tạo, y tế, văn hoá, nghề thuật, khoa học, kỹ thuật.
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh đối với vùng biển đảo:
Liên tục di chuyển dân ra đảo sinh sống, phát triển các loại dịch vụ trên biển; chú trọng đánh bắt xa bờ.
Đưa ngay dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài, phát triển các tổ hợp dịch vụ trên đảo; chú trọng đánh bắt xa bờ.
Từng bước đưa dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài, phát triển các loại dịch vụ trên biển, đảo; chú trọng đánh bắt xa bờ.
Từng bước đưa dân ra đảo lâu dài, phát triển các cảng dịch vụ trên biển, đảo; chú trọng đánh bắt ngoài đảo.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh trong nông – lâm – ngư nghiệp: bố trí lao động và dân cư hợp lý nhằm khai thác tài nguyên:
Phát triển kinh tế gắn với xây dựng khu vực biên giới.
Phát triển kinh tế gắn với đời sống văn hóa dân tộc.
Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Phát triển kinh tế gắn với xây dựng trận địa phòng thủ.
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an, ninh trong khoa học, công nghệ, giáo dục đào tạo:
Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành khoa học, đầu tư thỏa đáng cho khoa học, công nghệ, khoa học quân sự; thực hiện có hiệu quả quốc phòng – an ninh cho các đối tượng.
Phối hợp nhiều nhà khoa học, đầu tư mạnh cho khoa học, công nghệ, khoa học quân sự, thực hiện có hiệu quả quốc phòng – an ninh cho nhiều đối tượng.
Tập trung các ngành khoa học mũi nhọn, đầu tư thỏa đáng cho công nghệ, khoa học quân sự, thực hiện có hiệu quả quốc phòng – an ninh cho học sinh, sinh viên.
Tập trung cao độ ở phối hợp các ngành khoa học quân sự, đầu tư thỏa đáng cho công nghệ, khoa học quân sự, thực hiện có hiệu quả quốc phòng – an ninh cho cán bộ các cấp.
Cơ sở lý luận của việc kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh:
Quốc phòng, an ninh tạo ra cơ sở vật chất để xây dựng kinh tế.
Quốc phòng, an ninh tạo ra những biến động kích thích kinh tế phát triển.
Quốc phòng, an ninh và kinh tế có quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
Quốc phòng, an ninh lệ thuộc hoàn toàn vào kinh tế.
Cơ sở lý luận của việc kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh:
Kinh tế quyết định toàn bộ sức mạnh của quốc phòng – an ninh.
Kinh tế quyết định chất lượng nguồn nhân lực quốc phòng - an ninh.
Kinh tế quyết định nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng - an ninh.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh được xác định là gì?
Một quy luật khách quan, toàn diện
Một tất yếu khách quan, khoa học
Một chiến lược trọng yếu, cơ bản
Một nhiệm vụ chiến lược, quan trọng
Trong kháng chiến chống thực dân Pháp, Đảng ta chủ trương thực hiện phương châm nào?
Vừa kháng chiến, vừa xây dựng kinh tế
Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc
Vừa kháng chiến, vừa tăng gia sản xuất
Vừa tăng gia sản xuất, vừa thực hành tiết kiệm
Một trong những nội dung cơ bản của việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh là gì?
Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước
Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển về khoa học công nghệ
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh trong công nghiệp là gì?
Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, xây dựng các khu chế xuất
Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp
Kết hợp ngay chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp
Kết hợp ngay trong ý đồ bố trí mạng lưới công nghiệp quốc phòng
Điền vào chỗ trống: Kết hợp kinh tế với quốc phòng là gắn kết hoạt động kinh tế với hoạt động … trong một thể thống nhất.
Văn hóa
Quốc phòng
An ninh
Sản xuất
Hoạt động kinh tế với quốc phòng thống nhất về mục đích nhưng không thể nào?
Thống nhất bởi các hoạt động
Hỗ trợ được cho nhau
Đồng nhất trong hoạt động
Cả a, b, c đều đúng
Ngày nay, việc kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh trở thành điều gì?
Nhu cầu của nền kinh tế
Yêu cầu của nền kinh tế thị trường
Mục đích của nền kinh tế
Đòi hỏi khách quan
Điền vào chỗ trống: Dựng nước đi đôi với giữ nước trở thành … truyền thống của dân tộc Việt Nam.
Nhu cầu
Mục tiêu
Nguyên tắc
Quy luật
Điền vào chỗ trống: Trong xây dựng kinh tế, để kết hợp với quốc phòng, ông cha ta chăm lo … nơi xung yếu, làm kế phục binh sẵn phá thế giặc dữ.
Canh chừng vùng biển, vùng biên
Khai hoang lập ấp, phát triển dân sinh
Tuần tra kiểm soát từ xa
Cải tạo địa hình miền núi
Điền vào chỗ trống: Để kết hợp kinh tế với quốc phòng, ông cha ta luôn chăm lo phát triển …
Nông nghiệp
Công nghiệp chế biến
Thủ công, công nghệ
Chế biến xuất khẩu
Trong kháng chiến chống Mỹ, nước ta đã kết hợp kinh tế với quốc phòng theo phương châm nào?
Vừa chống chiến tranh, vừa kháng chiến giải phóng miền Nam
Vừa làm cách mạng XHCN, vừa làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Vừa xây dựng nông thôn mới ở miền Bắc, vừa thành thị ở miền Nam
Cả a, b, c đều đúng
Hiện nay, kết hợp kinh tế với quốc phòng ở nước ta được thực hiện từ khâu nào?
Từ khâu triển khai thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Từ khâu triển khai thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội
Từ khâu xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Từ khâu chuẩn bị cho chiến tranh bảo vệ Tổ quốc
Trong phân vùng lãnh thổ, kết hợp kinh tế với quốc phòng cần chú ý đến khu vực nào?
Vùng có đông đồng bào dân tộc ít người, dân trí thấp
Vùng có đông đồng bào các tôn giáo, tín ngưỡng
Vùng kinh tế trọng điểm; vùng núi, biên giới và vùng biển đảo
Vùng biển đảo, các vùng biên giới trên đất liền
Nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân vùng lãnh thổ nêu rằng, trong từng vùng việc xây dựng cơ sở hạ tầng phải gắn với xây dựng các gì?
Công trình dân dụng
Vùng kinh tế trọng điểm
Công trình quốc phòng
Cụm dân cư tập trung
Phát triển kinh tế là phát triển những ngành nào sau đây?
Tiểu thủ công nghiệp, lâm nghiệp, ngư trường xa bờ
Lâm nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ
Ngư nghiệp, dịch vụ viễn thông, di động
Lâm nghiệp, điền dân, các loại dịch vụ
Phát triển xã hội là phát triển những lĩnh vực nào sau đây?
Văn hoá nghệ thuật, khoa học công nghệ
Văn hóa, nghệ thuật, khoa học, kỹ thuật
Nhân lực làm văn hóa nghệ thuật, khoa học kỹ thuật
Đào tạo, y tế, văn hoá, khoa học công nghệ quốc tế
Một nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong khoa học, công nghệ, giáo dục đào tạo là gì?
Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành khoa học, đầu tư thoả đáng cho khoa học, công nghệ, khoa học quân sự; thực hiện có hiệu quả GDQP-AN cho các đối tượng
Phối hợp nhiều nhà khoa học, đầu tư mạnh cho khoa học, công nghệ, khoa học quân sự; thực hiện có hiệu quả GDQP-AN cho nhiều đối tượng
Tập trung các ngành khoa học mũi nhọn, đầu tư thoả đáng công nghệ, khoa học quân sự; thực hiện có hiệu quả GDQP-AN cho HSSV
Tập trung cao độ phối hợp các ngành khoa học quân sự, đầu tư thoả đáng công nghệ khoa học quân sự; thực hiện có hiệu quả GDQP-AN cho cán bộ các cấp
Trong mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, hoạt động nào được xem là quan trọng nhất?
Hoạt động quốc phòng, an ninh là yếu tố quyết định đến phát triển kinh tế - xã hội
Hoạt động phát triển kinh tế là quan trọng nhất, là yếu tố cùng quyết định đến quốc phòng, an ninh
Hoạt động kinh tế và quốc phòng, an ninh có mối quan hệ ngang nhau trong mọi hoạt động xã hội
Hoạt động kinh tế là yếu tố song trùng quyết định đến hoạt động quốc phòng
Hiện nay, cùng với đổi mới toàn diện đất nước, việc kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh là gì?
Chính sách của Đảng và Nhà nước ta
Mục đích của cách mạng Việt Nam
Động lực của sự nghiệp xây dựng CNXH
Cả a, b, c đều đúng
Nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân vùng lãnh thổ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng hậu phương, xây dựng căn cứ địa và xây dựng gì?
Cơ sở chính trị
Cơ sở hậu cần
Cơ sở vật chất
Sở chỉ huy
Kết hợp kinh tế với quốc phòng, thực chất là kết hợp xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với điều gì?
Công bằng xã hội
Sắp xếp lại lao động và dân cư
Củng cố quốc phòng, an ninh
Chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế
Một trong các chính sách kết hợp kinh tế với quốc phòng của ông cha ta là gì?
“Ngụ binh ư nông”
“Động vi dân, tĩnh vi binh”
“Ngụ nông ư binh”
“Quốc cường binh lục”
Một trong các chính sách kết hợp kinh tế với quốc phòng của ông cha ta là gì?
“Ngụ nông ư binh”
“Động vi dân, tĩnh vi binh”
“Động vi binh, tĩnh vi dân”
“Quốc cường binh phú”
Để kết hợp kinh tế với quốc phòng, ông cha ta đã tổ chức đời sống xã hội theo mô hình nào?
Tự quản, tự cai
Làng, bản, xóm, thôn
Hành chính bốn cấp
Tất cả a, b, c đều đúng
Trong ngành ngư nghiệp, nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng là phối hợp các lực lượng vừa khai thác tài nguyên biển, vừa thực hiện nhiệm vụ nào?
Canh phòng bảo vệ biển
Canh phòng bảo vệ ngư dân
Xây dựng kinh tế biển
Xây dựng căn cứ hậu cần trên biển
Nghệ thuật quân sự Việt Nam gồm mấy bộ phận hợp thành và là những bộ phận nào?
Chiến lược quân sự, chiến dịch tiến công và chiến thuật
Chiến lược, nghệ thuật chiến dịch và chiến thuật bộ binh
Chiến lược quân sự, nghệ thuật chiến dịch và chiến thuật
Chiến lược, nghệ thuật chiến dịch phòng ngự và chiến thuật
Mối quan hệ giữa các bộ phận trong Nghệ thuật Quân sự Việt Nam được xác định như thế nào?
Có quan hệ biện chứng chặt chẽ, thúc đẩy nhau phát triển
Có quan hệ chặt chẽ, thúc đẩy phát triển toàn diện
Có quan hệ gắn bó chặt chẽ, thúc đẩy nhau phát triển mạnh
Biện chứng chặt chẽ, phát triển hoàn chỉnh giữa các bộ phận
Trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta, vấn đề được thực hiện xuyên suốt là gì?
Nhà không, vườn trống
Bám trụ kiên cường
Về chiến lược quân sự, ta thường mở đầu chiến tranh vào thời điểm:
Kẻ thù đặt chân vào biên giới nước ta
Địch triển khai bộ binh thôn tính lãnh thổ nước ta
Lịch sử chính nghĩa, có sức cuốn hút toàn dân tộc, thế giới đồng tình
Ta có đủ sức mạnh để chiến thắng kẻ thù
Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam:
Truyền thống đánh giặc, lý luận chủ nghĩa Mác – Lê nin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ tổ quốc, tư tưởng HCM
Truyền thống đánh giặc, lý luận chủ nghĩa Mác – Lê nin về chiến tranh, quân đội, tư tưởng quân sự HCM
Truyền thống đánh giặc của tổ tiên; lý luận chủ nghĩa Mác – Lê nin về chiến tranh, quân đội và xây dựng tổ quốc, tư tưởng HCM
Truyền thống đánh giặc của tổ tiên, lý luận chủ nghĩa Mác – Lê nin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ tổ quốc, tư tưởng quân sự HCM
Nội dung tư tưởng tiến công trong nghệ thuật đánh giặc giữ nước của ông cha ta là thực hiện:
Tiến công mọi lúc mọi nơi, từ cục bộ đến toàn bộ
Tiến công liên tục, mọi lúc, từ cục bộ đến toàn bộ
Tiến công liên tục, mọi lúc mọi nơi, từ cục bộ đến toàn bộ
Tiến công mọi lúc mọi nơi, từ cục bộ đến toàn bộ, đến toàn thắng
Tư tưởng tiến công trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
Đánh giá đúng kẻ thù, chủ động tạo ra kế sách đánh, phòng, khẩn trương chuẩn bị lực lượng kháng chiến, tạo thế và thời để tiến công
Đánh giá đúng kẻ thù, chủ động để ra kế sách đánh, phòng, khẩn trương chuẩn bị lực lượng kháng chiến, tạo thế và thời cơ để tiến công
Đánh giá đúng kẻ thù, chủ động để ra mưu, mẹo đánh, khẩn trương chuẩn bị lực lượng kháng chiến, tạo thế có lợi để tiến công
Đánh giá đúng kẻ thù, chủ động để ra kế sách đánh, chuẩn bị lực lượng kháng chiến, tạo thời cơ để tiến công
Mưu trong nghệ thuật đánh giặc giữ nước của ông cha ta là:
Để lừa địch, đánh vào chỗ sơ hở, chỗ ít phòng bị, làm cho chúng hoang mang, lúng túng đối phó
Để điều địch, đánh vào chỗ yếu, chỗ sơ hở, chỗ ít phòng bị, làm cho chúng bị động, lúng túng đối phó
Để kéo địch, đánh vào chỗ yếu, chỗ sơ hở, chỗ ít phòng bị, làm cho chúng bị động, lúng túng đối phó
Để lừa địch, đánh vào chỗ yếu, chỗ sơ hở, chỗ ít phòng bị, làm cho chúng bị động, lúng túng đối phó
Kế trong nghệ thuật đánh giặc giữ nước của ông cha ta là:
Để điều địch theo ý định, giành quyền chủ động, buộc phải theo cách đánh của ta
Để kéo địch theo ý định của ta, giành quyền làm chủ, buộc chúng phải đánh theo cách đánh của ta
Để điều địch theo ý định của ta, giành quyền chủ động, buộc chúng phải đánh theo cách đánh của ta
Để lừa địch theo ý định của ta, giành quyền chủ động, buộc chúng phải đánh theo cách của ta
Nét độc đáo trong nghệ thuật quân sự Việt Nam:
Thực hiện toàn quân đánh giặc, đánh giặc mọi lúc
Thực hiện toàn quân dân tham gia đánh giặc
Tổ chức toàn dân đánh giặc, giữ nước
Thực hiện toàn dân đánh giặc
Từng trận đánh của Nghệ thuật Quân sự Việt Nam, cách đánh của ta là:
Đánh địch từ xa, phân tán lực lượng ta ra mà đánh
Bám sát đánh gần, chia cắt, bao vây địch
Bao vây lấn dần, dồn địch lại mà đánh
Tập trung binh lực, thọc sâu đánh từ trong đánh ra
Đương đầu với quân giặc đông hơn, lớn hơn, mạnh hơn, ông cha ta:
Biết tập trung lực lượng đánh nhanh, thắng nhanh
Biết phân tán binh lực để bảo toàn lực lượng
Biết chia nhỏ lực lượng, địch dễ đánh
Biết tạo thế, lấy thế thắng sức mạnh quân thù
Nội dung Chiến lược quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo là:
Mở đầu và chuẩn bị kết thúc chiến tranh đúng lúc
Mở đầu nhanh và kết thúc chiến tranh đúng lúc
Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc
Mở đầu nhanh và kết thúc chiến tranh đúng điểm hẹn
Quy mô chiến dịch trong Nghệ thuật Quân sự Việt Nam:
Chiến dịch qui mô rất nhỏ, chiến dịch qui mô vừa phải, chiến dịch qui mô lớn
Chiến dịch qui mô bé, chiến dịch qui mô trung bình, chiến dịch qui mô lớn
Chiến dịch nhỏ, chiến dịch vừa, chiến dịch qui mô lớn, cực lớn
Chiến dịch qui mô nhỏ, chiến dịch qui mô vừa, chiến dịch qui mô lớn
Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới thắng lợi từng trận đánh trong Nghệ thuật Quân sự Việt Nam là:
Tình hình quân số tham chiến của địch, của ta, địa hình thời tiết, thủy văn
Tình hình địch, của ta, địa hình thời tiết, khí hậu, thủy văn
Tình hình trang bị vũ khí của địch, của ta, địa hình khí hậu, thủy văn
Tình hình phòng ngự của địch, địa hình thời tiết khí hậu, thủy văn
Nghiên cứu Nghệ thuật Quân sự Việt Nam, chiến lược quân sự là:
Tổng thể phương hướng, chính sách, và mưu lược được vạch ra để ngăn ngừa và sẵn sàng tiến hành chiến tranh thắng lợi, bộ phận chỉ đạo trong nghệ thuật quân sự
Tổng thể phương châm, chính sách, và mưu lược được công bố để ngăn ngừa và sẵn sàng tiến hành chiến tranh thắng lợi, bộ phận quan trọng trong nghệ thuật quân sự
Tổng thể phương châm, chính sách, và mưu lược được hoạch định để ngăn ngừa và sẵn sàng tiến hành chiến tranh thắng lợi, bộ phận chỉ đạo trong nghệ thuật quân sự
Tổng thể phương châm, đội ngũ, và mưu lược được hoạch định nhằm như trên
Nghệ thuật chiến dịch trong Nghệ thuật Quân sự Việt Nam là:
Lý luận và thực hành chiến dịch và các hoạt động tác chiến tương đương, khâu nối liền giữa chiến lược và chiến thuật
Lý luận và thực tiễn chuẩn bị, thực hành chiến dịch và các hoạt động tác chiến tương đương, khâu nối liền giữa chiến lược quân sự và chiến thuật
Lý luận và thực tiễn thực hành chiến dịch và các hoạt động tác chiến tương đương, khâu nối liền giữa chiến lược quân sự và chiến thuật
Lý luận và thực hành chiến dịch và các hoạt động tác chiến tương đương, khâu nối giữa chiến lược quân sự và chiến thuật
Tư tưởng quân sự của Hồ Chí Minh là:
Sự kế thừa truyền thống đánh giặc của ông cha ta, vận dụng lý luận Mác – Lê nin về quân sự, kinh nghiệm của các nước trên thế giới vào thực tiễn cách mạng Việt Nam
Sự kế thừa truyền thống đánh giặc của các lớp trước, vận dụng lý luận Mác – Lê nin, kinh nghiệm của các nước trên thế giới vào thực tiễn cách mạng Việt Nam
Sự tiếp thu, kế thừa truyền thống đánh giặc của tổ tiên; vận dụng lý luận Mác – Lê nin, kinh nghiệm của các nước trên thế giới vào thực tiễn cách mạng Việt Nam
Sự tiếp thu, kế thừa truyền thống đánh giặc của tổ tiên, vận dụng lý luận Mác – Lê nin về quân sự, kinh nghiệm của các nước trên thế giới vào thực tiễn cách mạng Việt Nam
Khái quát tư tưởng quân sự của Hồ Chí Minh trong chiến tranh nhân dân:
Nắm địch, nắm chắc ta, trăm trận trăm thắng
Hiểu địch, biết ta, trăm trận đều có thể thắng
Biết địch, hiểu ta, trăm trận quyết thắng
Biết địch, biết ta, trăm trận không thua
Trong chỉ đạo Chiến lược Quân sự, vấn đề quan trọng là:
Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến
Xác định đúng âm mưu, thủ đoạn của địch
Dự đoán đúng số lượng quân đội địch tham chiến
Dự đoán đúng hướng tấn công chủ yếu của địch
Về Chiến dịch Quân sự, ta vận dụng nhiều loại hình chiến dịch, trong đó:
Chiến dịch tiến công là phổ biến
Chiến dịch phản công là thường dùng
Chiến dịch phòng ngự là áp dụng
Chiến dịch phòng không là phổ biến nhất
Trong đánh giặc giữ nước, ông cha ta luôn thực hiện kế sách:
Kiên định, nhất quán trước sau như một
Sáng tạo, khôn khéo, mềm dẻo
Trung thành tuyệt đối theo binh pháp
Táo bạo, dứt khoát, mạnh mẽ
Trong nghệ thuật quân sự Việt Nam, chiến thuật là:
Lý luận và thực hành trận chiến đấu, bộ phận hợp thành của nghệ thuật quân sự Việt Nam
Lý luận và thực tiễn trận chiến đấu, bộ phận hợp thành của nghệ thuật quân sự Việt Nam
Lý luận và thực tiễn về tổ chức trận chiến đấu, bộ phận hợp thành của nghệ thuật quân sự Việt Nam
Lý luận và thực tiễn về tổ chức và thực hành trận chiến đấu, bộ phận hợp thành của nghệ thuật quân sự Việt Nam
Nội dung cách đánh của các hình thức chiến thuật quân sự:
Vận động, bám thắt lưng địch, cắt địch ra mà đánh, trói địch lại mà diệt
Vận động tiến công, bám địch, cắt nhỏ địch ra mà đánh, vây địch lại mà diệt
Chủ động, bám địch, chia địch ra mà đánh, vây địch lại mà diệt
Chủ động tiến công, bám thắt lưng địch, chia địch ra mà đánh, trói địch lại mà diệt
