Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

Anh và đế quốc Mĩ.

c)

Tây Ban Nha và Pháp.

d)

Pháp và Đức aza

2.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản

a)

trong giai đoạn tự do cạnh tranh

b)

bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quy

c)

từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

d)

từ sau chiến tranh thế giới thứ I đến

3.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu,

b)

sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng

d)

lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.

4.

Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở

a)

Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

Tây Âu và Châu Á.

c)

Bắc Mĩ vì Năm Á.

d)

Châu Á và Châu Phi.

5.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Hà Lan.

c)

cách mạng tư sản pháp

d)

chiến tranh dành độc lập ở bắc mĩ

6.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

bước đầu xuất khẩu tư bản.

b)

xuất hiện độc quyền nhà nước

c)

bước đầu xâm lược thuộc địa.

d)

xuất hiện tư bản tài chính.

7.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là

a)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

b)

thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

lật đổ chế độ thực dân.

d)

do giai cấp tư sản lãnh đạo

8.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

a)

Mĩ. Anh, Trung Quốc.

b)

Mĩ, Nhật, Cu Ba

c)

Mĩ, Nhật, Đức

d)

Mĩ, Nhật, Trung Quốc

9.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

bà đỡ cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít

10.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa

b)

giao hưu buôn bán.

c)

toàn cầu hóa.

d)

hợp tác kinh tế

11.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu

12.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức.

b)

Nhật

c)

Anh.

d)

I-ta-li-a

13.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên mình giữa

a)

vô sản và tư sản

b)

chủ nô và tư sản

c)

các nhà tư bản lớn

d)

địa chủ và quý tộc

14.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh

c)

cuộc vận động thống nhất nước Đúc và I-ta-li-a

d)

cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở mĩ.

15.

Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại ?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

16.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước nhẩn nhầm mục đích đáp ứng nhu cầu?

a)

phát triển khoa học - kĩ thuật.

b)

giải quyết tỉnh trạng thất nghiệp.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công

17.

Nước Anh được mệnh danh là "để quốc mà Mặt Trời không bao giờ lận" vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn chu

d)

Các nước để quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh

18.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhân Hân và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

19.

Cuộc Duy tân Minh Trị đã?

a)

đặt nền móng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản.

b)

đưa Nhật Bản mở rộng ảnh hương sang châu Âu và châu Phi.

c)

đưa Nhật Bản từ

nước phong kiến thành nước tư bản chủ nghĩa

d)

giúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ về nghiên cứu hải đương

20.

Ở châu Á cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?

a)

Nhật bản và Xiêm

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Việt Nam

d)

Xiêm và Ấn Độ

21.

Trong những năm 50 – 70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều Đánh thức ở châu Âu và Bắc Mỹ, điển hình là

a)

cách mạng tư sản Anh

b)

cách mạng tư sản Pháp

c)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

d)

Cái cách nông nô ở Nga

22.

Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc của thực dân phương tây, ngoại trừ

a)

Xiêm và Nhật Bản

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Trung Quốc và Xiêm.

d)

Ân Độ và Xiêm

23.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

Anh và đế quốc Mĩ.

c)

Tây Ban Nha và Pháp

d)

Pháp và Đức

24.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây được mệnh danh là "công xong giới" và "đề quốc mà Mặt Trời không bao giờ lận"?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Đức

d)

Mĩ

25.

Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

độc quyền

b)

tự do cạnh tranh.

c)

hòa hoãn.

d)

hợp tác

26.

Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào sau đây đã bành trưởng và can thiệp nồi hồi đổi với nhiều nước sử khu vực Mĩ Latinh?

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ Đào Nha

c)

Anh

d)

Mĩ

27.

Một trong những đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là sự hình thành của các

a)

công ty xuyên quốc gia

b)

tổ chức độc quyền

c)

tổ chức liên kết khu vực

d)

tổ chức liên kết quốc tế

28.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chạy đua vũ trang

b)

Sự bình đẳng xã hội

c)

Cơ cấu gia cấp xã hội

d)

khoa học công nghệ

29.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước là bà

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời

d)

Sự ra đời nhiều từ chức liên kết khu vực.

30.

Nội dung nào sau đây phá bảnh không dùng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Sự tập trung sản xuất bap ở mức cao

b)

Xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng.

c)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

31.

Sự phát triển củỡ chủ nghĩa tư bản điễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB trife cônh hạnh CNTB độc quyền

b)

CNTB độc quyền CNTH hiện đại CNTB tự do cạnh tranh.

c)

CNTH tự do cạnh tranh - CNTB hiện đại CNTB độc quyền

d)

CNTB hiện đại CNTB độc quyền CNTB tự do cạnh tranh.

32.

sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát

a)

sự phát triển kinh tế và công nghiệp

b)

sự tập trung tài sản và quyền lực

c)

sự bất ổn định,phân hóa giàu nghèo

d)

sự cạnh tranh và chiến lược kinh danh

33.

từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công,các nước tư bản phương tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư

b)

xâm lược và mở rộng thuộc địa

c)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài

d)

đổi mới hình thức kinh

34.

một trong những đặt trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

xuất hiện cái tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế

c)

lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu,chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.