wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lấy những điều kiện thuận lợi trong sản xuất hay lưu thông hàng hóa, dịch vụ để thu nhiều lợi nhuận nhất cho mình. Là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

cạnh tranh

b)

ganh đua

c)

đấu tranh

d)

tranh giành

2.

Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do trong sản xuất kinh doanh. Là nội dung thuộc:

a)

khái niệm cạnh tranh

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

c)

vai trò của cạnh tranh

d)

loại hình cạnh tranh

3.

Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Công ty D tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

b)

Công ty M luôn quan tâm đến việc tạo sự thân thiện, tin tưởng của khách hàng thông qua việc cung cấp sản phẩm có chất lượng cao kèm hợp với quan tâm, chăm sóc, ưu đãi khách hàng.

c)

Tổng công ty may V đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động

d)

Công ty V tìm mọi biện pháp để tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

4.

"Những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh; có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến đời sống xã hội" - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Văn hóa tiêu dùng.

b)

Đạo đức kinh doanh.

c)

Cạnh tranh lành mạnh.

d)

Cạnh tranh không lành mạnh.

5.

Đối với những hành vi cạnh tranh không lành mạnh, chúng ta cần

a)

khuyến khích, cổ vũ.

b)

lên án, ngăn chặn.

c)

thờ ơ, vô cảm.

d)

học tập, noi gương.

6.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.

b)

cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

c)

cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ.

d)

cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

7.

Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh lành mạnh?

a)

Khi quảng cáo sản phẩm, công ty B luôn đưa ra thông tin khuếch đại ưu điểm sản phẩm của mình so với các sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác đang bán trên thị trường.

b)

công ty K luôn quan tâm đến việc lôi kéo khách hàng về phía mình bằng mọi thủ đoạn.

c)

công ty T tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

d)

công ty M đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

8.

".......... là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa"?

a)

cạnh tranh.

b)

đấu tranh.

c)

đối đầu.

d)

đối kháng.

9.

Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất và người tiêu dùng cũng thường xuyên cạnh tranh với nhau để

a)

giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất.

b)

mua được hàng hóa đạt hơn với chất lượng tốt hơn.

c)

được lợi ích nhiều nhất từ hoạt động trao đổi trên thị trường

d)

giành giật những điều kiện thuận lợi trong tiêu thụ hàng hóa.

10.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?

a)

tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

b)

nền kinh tế chỉ tồn tại duy nhất một đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

c)

các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.

d)

các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.

11.

Nhận định nào dưới đây là sai khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

b)

trong nền kinh tế, cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là điều tất yếu.

c)

trong nền kinh tế, cạnh tranh chỉ diễn ra giữa các chủ thể sản xuất.

d)

cần lên án và ngăn chặn những hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

12.

Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa:

a)

đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.

b)

chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý.

c)

giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.

d)

chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.

13.

Nội dung nào sau đây sai khi bàn về vấn đề cạnh tranh không lành mạnh?

a)

là những hành vi trái với quy định của pháp luật.

b)

gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp khác.

c)

phù hợp với nguyên tắc thiện chí, trung thực trong kinh doanh.

d)

tồn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến xã hội.

14.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội.

b)

Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

c)

Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.

d)

Cạnh tranh tạo thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường.

15.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?

a)

quảng cáo sai sự thật về sản phẩm.

b)

nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.

c)

đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.

d)

đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.

16.

Nhận định nào dưới đây là sai khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

trong nền kinh tế, cạnh tranh chỉ diễn ra giữa các chủ thể sản xuất.

b)

cần lên án và ngăn chặn những hành vi cạnh tranh không lành mạnh

c)

trong nền kinh tế, cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là điều tất yếu.

d)

cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển.

17.

Đây không phải là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

xâm phạm thông tin, bí mật trong kinh doanh.

b)

lôi kéo khách hàng một cách bất chính.

c)

gây rối trật tự an ninh công cộng

d)

cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác.

18.

Đây không phải là vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

b)

nâng cao năng lực cạnh tranh

c)

khai thác tối đa mọi nguồn lực của quốc gia.

d)

tạo điều kiện cho người tiêu dùng thỏa mãn nhu cầu

19.

Nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

các chủ thể sản xuất vừa hợp tác vừa cạnh tranh với nhau.

b)

cạnh tranh là tất yếu trong kinh tế thị trường

c)

các chủ thể kinh tế cạnh tranh nhằm để thu nhiều lợi ích nhất cho mình.

d)

các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau do điều kiện sản xuất và lợi ích giống nhau.

20.

Đây là một trong những biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

gây rối hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khác.

b)

cung cấp thông tin trung thực về doanh nghiệp khác.

c)

lôi kéo khách hàng một cách chân chính.

21.

Đâu là nhận định đúng về khái niệm cạnh tranh?

a)

Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu về uy tín cho mình

b)

Cạnh tranh là sự ganh đua chỉ diễn ra giữa những người sản xuất nhằm giành các điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình

c)

Cạnh tranh là sự ganh đua chỉ diễn ra giữa những người tiêu dùng nhằm giành các điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình

d)

Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình

22.

Câu hỏi Đúng/Sai. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau, dựa vào thông tin: Trên thị trường điện máy mùa hè có rất nhiều nhà sản xuất và bán quạt điện. Để bán được hàng, mỗi nhà sản xuất luôn phải nỗ lực làm cho sản phẩm của mình có mẫu mã đẹp, giá cả phải chăng, có thêm nhiều tính năng phụ hấp dẫn so với đối thủ cạnh tranh để giành được khách hàng. Những nhà sản xuất đi tiên phong ứng dụng công nghệ mới để sản xuất quạt tiết kiệm điện, bổ sung thêm tính năng có ích như hẹn giờ, tự động điều chỉnh lượng gió,... đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, sản phẩm tiêu thụ nhanh và có lãi. Trên cơ sở đó, họ có điều kiện để tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất trong giai đoạn tiếp theo. Nhận định: Vai trò của cạnh tranh trong trường hợp này là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phát triển

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Câu hỏi Đúng/Sai. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau, dựa vào thông tin: Trên thị trường điện máy mùa hè có rất nhiều nhà sản xuất và bán quạt điện. Để bán được hàng, mỗi nhà sản xuất luôn phải nỗ lực làm cho sản phẩm của mình có mẫu mã đẹp, giá cả phải chăng, có thêm nhiều tính năng phụ hấp dẫn so với đối thủ cạnh tranh để giành được khách hàng. Những nhà sản xuất đi tiên phong ứng dụng công nghệ mới để sản xuất quạt tiết kiệm điện, bổ sung thêm tính năng có ích như hẹn giờ, tự động điều chỉnh lượng gió,... đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, sản phẩm tiêu thụ nhanh và có lãi. Trên cơ sở đó, họ có điều kiện để tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất trong giai đoạn tiếp theo. Nhận định: Để giành thắng lợi trong cạnh tranh, doanh nghiệp sản xuất quạt điện đã ứng dụng công nghệ mới để sản xuất quạt tiết kiệm điện

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Câu hỏi Đúng/Sai. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau, dựa vào thông tin: Trên thị trường điện máy mùa hè có rất nhiều nhà sản xuất và bán quạt điện. Để bán được hàng, mỗi nhà sản xuất luôn phải nỗ lực làm cho sản phẩm của mình có mẫu mã đẹp, giá cả phải chăng, có thêm nhiều tính năng phụ hấp dẫn so với đối thủ cạnh tranh để giành được khách hàng. Những nhà sản xuất đi tiên phong ứng dụng công nghệ mới để sản xuất quạt tiết kiệm điện, bổ sung thêm tính năng có ích như hẹn giờ, tự động điều chỉnh lượng gió,... đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, sản phẩm tiêu thụ nhanh và có lãi. Trên cơ sở đó, họ có điều kiện để tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất trong giai đoạn tiếp theo. Nhận định: Trong trường hợp trên, cạnh tranh không giúp cho người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa dịch vụ chất lượng tốt

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Câu hỏi Đúng/Sai. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau, dựa vào thông tin: Trên thị trường điện máy mùa hè có rất nhiều nhà sản xuất và bán quạt điện. Để bán được hàng, mỗi nhà sản xuất luôn phải nỗ lực làm cho sản phẩm của mình có mẫu mã đẹp, giá cả phải chăng, có thêm nhiều tính năng phụ hấp dẫn so với đối thủ cạnh tranh để giành được khách hàng. Những nhà sản xuất đi tiên phong ứng dụng công nghệ mới để sản xuất quạt tiết kiệm điện, bổ sung thêm tính năng có ích như hẹn giờ, tự động điều chỉnh lượng gió,... đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, sản phẩm tiêu thụ nhanh và có lãi. Trên cơ sở đó, họ có điều kiện để tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất trong giai đoạn tiếp theo. Nhận định: Cạnh tranh trong trường hợp trên là cạnh tranh không lành mạnh

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường không bị ảnh hưởng bởi nhân tố nào sau đây?

a)

thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng

b)

dự đoán của người tiêu dùng về thị trường

c)

số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ

d)

giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế

27.

Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi: Tại các thành phố lớn, khách hàng dưới 35 tuổi có nhu cầu mua nhà ngày càng tăng. Tuy nhiên, để mua được một căn nhà là điều không dễ dàng vì giá nhà cao so với thu nhập của khách hàng. Ngoài ra, quy đất dùng cho nhà ở xã hội và số lượng các căn hộ hạn chế trong khi dân số luôn gia tăng ở các thành phố lớn khiến cho cơ hội mua được nhà càng khó khăn. Hỏi: Trong trường hợp trên, nhân tố nào không ảnh hưởng đến lượng cầu về nhà ở?

a)

quy mô dân số

b)

giá cả hàng hóa

c)

thu nhập của người tiêu dùng

d)

số lượng người cung ứng sản phẩm

28.

Đọc lại trường hợp về nhu cầu mua nhà ở các thành phố lớn: giá nhà cao so với thu nhập, quỹ đất nhà ở xã hội và số lượng căn hộ hạn chế trong khi dân số tăng. Hỏi: Yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất khiến cho người tiêu dùng không thể thỏa mãn nhu cầu của mình trong thông tin trên?

a)

quy mô dân số

b)

giá cả hàng hóa

c)

thu nhập của người tiêu dùng

d)

số lượng người cung ứng sản phẩm

29.

Yếu tố nào dưới đây được ví như “đơn đặt hàng” của thị trường cho các nhà sản xuất, cung ứng?

a)

lượng cung hàng hóa, dịch vụ

b)

lượng cầu hàng hóa, dịch vụ

c)

giá cả của hàng hóa, dịch vụ

d)

giá trị của hàng hóa, dịch vụ

30.

Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả hàng hóa, dịch vụ trên thị trường sẽ biến động như thế nào?

a)

giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm

b)

giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng

c)

giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định

d)

giá cả lúc tăng, lúc giảm, không ổn định

31.

Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà

a)

người tiêu dùng sẵn sàng mua khi các đơn vị phân phối có chương trình khuyến mại

b)

nhà phân phối đang thực hiện hoạt động đấu giá do sự khan hiếm trên thị trường

c)

nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng theo nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định

d)

người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định

32.

Có những nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, ngoại trừ nhân tố

a)

kỳ vọng của chủ thể sản xuất, kinh doanh

b)

giá cả của những mặt hàng thay thế

c)

giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất

d)

số lượng người tham gia cung ứng

33.

Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau: Nhằm tạo môi trường thuận lợi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tại khu vực nông thôn, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ gồm miễn, giảm tiền thuê đất và hỗ trợ tín dụng đầu tư. Theo đó, doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại để thực hiện dự án. Nhờ có những chính sách trên, nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư vốn vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm nghiệp thủy sản.

a)

giá bán sản phẩm

b)

chính sách của nhà nước

c)

trình độ công nghệ sản xuất

d)

số lượng người tham gia cung ứng

34.

Trong trường hợp dưới đây, nhân tố nào đã ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa trên thị trường? “Các công ty thủy sản ở tỉnh P đã ứng dụng công nghệ trong sản xuất và cung ứng nhiều loại con giống có giá trị kinh tế cao, phục vụ sản xuất trên địa bàn như: cá bống, cá lăng chấm, cá nheo, cá tầm,... Từ đó, đã góp phần nâng cao năng suất và thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa thủy sản tập trung, quy mô lớn.”

a)

chính sách của nhà nước

b)

trình độ công nghệ sản xuất

c)

sự kỳ vọng của chủ thể sản xuất

d)

số lượng người tham gia cung ứng

35.

“…. là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời kỳ xác định”.

a)

cung

b)

cầu

c)

giá trị

d)

giá cả

36.

Nhà sản xuất, kinh doanh có thể bị thua lỗ, khi

a)

cung lớn hơn cầu

b)

cung nhỏ hơn cầu

c)

cung bằng cầu

d)

cung ổn định

37.

Chủ thể sản xuất, kinh doanh có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất, khi

a)

cung nhỏ hơn cầu

b)

cung lớn hơn cầu

c)

cung bằng cầu

d)

giá cả hàng hóa tăng

38.

Khi cung nhỏ hơn cầu, người tiêu dùng có xu hướng

a)

mua nhiều hàng hóa, dịch vụ

b)

hạn chế mua hàng hóa, dịch vụ

39.

Quan hệ cung – cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp góp phần bình ổn thị trường.

b)

Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

Là căn cứ để giúp người dân lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.

d)

Là cơ sở để lập kế hoạch nhằm đầu cơ, tích trữ hàng hóa thiết yếu.

40.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Cầu là nhu cầu của người tiêu dùng cần mua hàng hóa trong một thời kỳ nhất định.

b)

Công nghệ tiên tiến dẫn đến sản xuất hàng hóa giảm và số lượng hàng hóa giảm.

c)

Quy mô dân cư càng lớn thì lượng cầu hàng hóa càng tăng và ngược lại.

d)

Hàng hóa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng thì số lượng hàng hóa sẽ giảm.

41.

Khi cầu tăng, sản xuất mở rộng, lượng cung tăng; khi cầu giảm, sản xuất thu hẹp, lượng cung giảm. Đây là nội dung biểu hiện nào của quan hệ cung – cầu?

a)

Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu.

b)

Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả.

c)

Giá cả tác động lẫn nhau.

d)

Cung cầu tác động lẫn nhau.

42.

Nhận thấy mặt hàng thiết yếu tăng giá, chị K đã chuyển sang lựa chọn mua các mặt hàng khác có giá cả phù hợp hơn nhưng vẫn đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho bữa ăn gia đình. Trường hợp này thể hiện vai trò quan hệ cung – cầu đối với đối tượng nào?

a)

Người sản xuất.

b)

Người tiêu dùng.

c)

Nhà nước.

d)

Người kinh doanh.

43.

Đây là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến cầu?

a)

Công nghệ.

b)

Dân số.

c)

Giá cả các yếu tố sản xuất đầu vào.

d)

Chính sách nhà nước.

44.

Khi giá cả tăng lên trong khi giá của các yếu tố sản xuất đầu vào không tăng, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, lượng cung tăng lên và ngược lại. Đây là nội dung của biểu hiện nào?

a)

Giá cả ảnh hưởng đến cung.

b)

Giá cả ảnh hưởng đến cầu.

c)

Cung cầu tác động lẫn nhau.

d)

Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả.

45.

Giá các loại hải sản tăng khi sản lượng thu hoạch sụt giảm, làm nguồn cung khan hiếm. Đây là biểu hiện nào của quan hệ cung – cầu?

a)

Cung lớn hơn cầu giá tăng.

b)

Giá tăng do cầu nhỏ hơn cung.

c)

Giá tăng do cầu bằng cung.

d)

Cung nhỏ hơn cầu giá tăng.

46.

Đọc thông tin và cho biết nhận định A đúng hay sai: “Sau khi giá cao su liên tục tăng trở lại do nhu cầu thị trường xuất khẩu tăng cao, Công ty Cao su Q đã tăng cường cơ giới hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng vườn cây, tiết kiệm chi phí quản lí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập cho người lao động. Nhờ những giải pháp kĩ thuật, năng suất vườn cây của công ty từ 1,5 tấn/ha năm 2018 tăng lên hơn 1,9 tấn/ha năm 2021.” Nhận định A: Khi giá cao su tăng cao do nhu cầu xuất khẩu tăng, Công ty Cao su Q đã thu hẹp sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Đọc thông tin và cho biết nhận định B đúng hay sai: “Sau khi giá cao su liên tục tăng trở lại do nhu cầu thị trường xuất khẩu tăng cao, Công ty Cao su Q đã tăng cường cơ giới hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng vườn cây, tiết kiệm chi phí quản lí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập cho người lao động. Nhờ những giải pháp kĩ thuật, năng suất vườn cây của công ty từ 1,5 tấn/ha năm 2018 tăng lên hơn 1,9 tấn/ha năm 2021.” Nhận định B: Việc tăng cường cơ giới hóa và ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm là một cách hiệu quả để tăng cung trong nền kinh tế thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Đọc thông tin và cho biết nhận định C đúng hay sai: “Sau khi giá cao su liên tục tăng trở lại do nhu cầu thị trường xuất khẩu tăng cao, Công ty Cao su Q đã tăng cường cơ giới hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng vườn cây, tiết kiệm chi phí quản lí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập cho người lao động. Nhờ những giải pháp kĩ thuật, năng suất vườn cây của công ty từ 1,5 tấn/ha năm 2018 tăng lên hơn 1,9 tấn/ha năm 2021.” Nhận định C: Giải pháp kĩ thuật của công ty giúp tiết kiệm chi phí quản lí và nâng cao hiệu quả sản xuất sẽ làm giá cao su trên thị trường tăng nhanh chóng.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Đọc thông tin và cho biết nhận định D đúng hay sai: “Sau khi giá cao su liên tục tăng trở lại do nhu cầu thị trường xuất khẩu tăng cao, Công ty Cao su Q đã tăng cường cơ giới hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng vườn cây, tiết kiệm chi phí quản lí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập cho người lao động. Nhờ những giải pháp kĩ thuật, năng suất vườn cây của công ty từ 1,5 tấn/ha năm 2018 tăng lên hơn 1,9 tấn/ha năm 2021.” Nhận định D: Tăng cường công nghệ và cải tiến kĩ thuật làm tăng năng suất có thể góp phần giảm giá thành sản phẩm, từ đó tăng sức cạnh tranh của công ty trên thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Nhằm tạo môi trường thuận lợi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tại khu vực nông thôn, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ gồm miễn, giảm tiền thuê đất và hỗ trợ tín dụng đầu tư. Theo đó, doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại để thực hiện dự án. Nhờ có những chính sách trên, nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư vốn vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm nghiệp thuỷ sản. Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung hàng hoá, dịch vụ trong trường hợp trên.

a)

Giá bán sản phẩm.

b)

Chính sách của nhà nước.

c)

Trình độ công nghệ sản xuất.

d)

Số lượng người tham gia cung ứng.

51.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Nhằm tạo môi trường thuận lợi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tại khu vực nông thôn, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ gồm miễn, giảm tiền thuê đất và hỗ trợ tín dụng đầu tư. Theo đó, doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại để thực hiện dự án. Nhờ có những chính sách trên, nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư vốn vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm nghiệp thuỷ sản. Từ những chính sách ưu đãi và hỗ trợ của nhà nước, các doanh nghiệp đã:

a)

Mạnh dạn áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

b)

Mạnh dạn đầu tư vốn vào sản xuất.

c)

Mở rộng thị trường xuất khẩu ra nước ngoài.

d)

Tăng lượng cung hàng hoá trên thị trường.

52.

“…….. là sự tăng lên liên tục mức giá chung của nền kinh tế trong một thời gian nhất, làm giảm giá trị sức mua của đồng tiền.” Là nội dung của khái niệm:

a)

Tăng trưởng.

b)

Lạm phát.

c)

Khủng hoảng.

d)

Suy thoái.

53.

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (>1000%) được gọi là tình trạng

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Đại lạm phát.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát nghiêm trọng.

54.

Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HĐBT-TĐ ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng lên 114,7%, năm 1987 là 323,1%, năm 1988 là 393%. Xác định tình trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986 - 1988.

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát nghiêm trọng.

55.

Tình trạng lạm phát không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

Chi phí sản xuất tăng cao.

b)

Tổng cầu của nền kinh tế tăng.

c)

Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,... giảm.

d)

Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

56.

Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong trường hợp sau: Giá thức ăn chăn nuôi tăng liên tục nên gia đình anh A đang đối mặt với thua lỗ khi nuôi lợn thịt.

a)

Chi phí sản xuất tăng cao.

b)

Tổng cầu của nền kinh tế tăng.

c)

Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,... giảm.

d)

Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

57.

Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

b)

Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.

c)

Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

d)

Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao.

58.

Nhà nước ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát?

a)

Tăng chi tiêu ngân sách.

b)

Giảm sản lượng.

c)

Tăng lượng tiền lưu thông.

d)

Giảm thuế.

59.

Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần thực hiện biện pháp nào?

a)

Giảm thuế.

b)

Giảm mức cung tiền.

c)

Giảm lãi suất tiền gửi.

d)

Tăng chi tiêu ngân sách.

60.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

Giá cả một vài hàng hoá tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

Tỉ lệ lạm phát 774% là loại hình lạm phát phi mã.

c)

Khi lạm phát xảy ra, người dân nên mua nhiều hàng hoá về tích trữ.

d)

Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.

61.

Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

Tỉ lệ lạm phát dưới 10%10\% là lạm phát vừa phải.

c)

Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.

d)

Lạm phát tăng cao tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.

62.

Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ của thị trường gia tăng một cách nhanh chóng khiến giá cả các mặt hàng đều tăng cao dẫn đến mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ tăng lên, làm giảm sức mua của đồng tiền. Là nói đến:

a)

Khái niệm lạm phát.

b)

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát.

c)

Hậu quả của lạm phát.

d)

Các loại hình lạm phát.

63.

Đối với xã hội khi lạm phát xảy ra, thu nhập thực tế của người lao động giảm, đời sống khó khăn; .......... trong xã hội tăng lên. Chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống.

a)

Giá cả.

b)

Thất nghiệp.

c)

Phân hoá giàu nghèo.

d)

Tệ nạn xã hội.

64.

Để kiểm soát và kiềm chế lạm phát, nhà nước ban hành chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách dân số.

b)

Chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng.

c)

Chính sách bảo đảm an ninh trật tự xã hội.

d)

Chính sách tài khóa mở rộng.

65.

Dựa vào tỉ lệ lạm phát, có mấy loại hình lạm phát?

a)

Ba loại hình.

b)

Năm loại hình.

c)

Hai loại hình.

d)

Bốn loại hình.

66.

Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra, doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất, kinh doanh, giảm năng lượng, làm phí các nguồn lực sản xuất, .......... gia tăng. Chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống.

a)

Giá cả.

b)

Thất nghiệp.

c)

Phân hóa giàu nghèo.

d)

Tệ nạn xã hội.

67.

Đọc thông tin: Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023; các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai quyết liệt nhiều giải pháp năm 2024 nhằm bảo đảm thông suốt hoạt động cung ứng, lưu thông, phân phối hàng hóa, nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu phục vụ đời sống của người dân; chú trọng tăng cường công tác quản lý, điều hành giá, đặc biệt trong thời điểm thiên tai, bão lũ, kịp thời xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để hỗ trợ, cứu trợ người dân bị thiệt hại do bão lũ. Hỏi: Mức tăng 3,63% của chỉ số giá tiêu dùng năm 2024 phản ánh mức độ lạm phát nào của Việt Nam?

a)

Siêu lạm phát

b)

Lạm phát vừa phải

c)

Lạm phát phi mã

d)

Lạm phát tuyệt đối

68.

Đọc thông tin: Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023; các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai quyết liệt nhiều giải pháp năm 2024 nhằm bảo đảm thông suốt hoạt động cung ứng, lưu thông, phân phối hàng hóa; chú trọng tăng cường công tác quản lý, điều hành giá, đặc biệt trong thời điểm thiên tai, bão lũ, kịp thời xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để hỗ trợ, cứu trợ người dân. Hỏi: Giải pháp nào dưới đây không phù hợp với chính sách kiểm soát và kiềm chế lạm phát nêu trong thông tin?

a)

Chỉ đạo bảo đảm cung ứng hàng hóa thông suốt

b)

Kiểm soát giá cả tại các khu vực chịu ảnh hưởng thiên tai

c)

Xuất cấp hàng hóa bình ổn để cân đối cung – cầu

d)

Xuất cấp tiền mặt hỗ trợ trực tiếp người dân

69.

Thất nghiệp là tình trạng người trong độ tuổi lao động, … lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống.

a)

không có khả năng

b)

có khả năng

c)

rất muốn

d)

có trình độ

70.

Căn cứ vào tính chất, thất nghiệp được chia thành 2 loại nào?

a)

Thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện

b)

Thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp chu kì

c)

Thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp không tự nguyện

d)

Thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu

71.

Căn cứ vào nguyên nhân, thất nghiệp được chia thành mấy loại?

a)

Ba loại

b)

Hai loại

c)

Bốn loại

d)

Năm loại

72.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung – cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là loại thất nghiệp nào?

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp chu kì

d)

Thất nghiệp tự nguyện

73.

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, ngành may đưa máy móc tự động hóa vào sản xuất làm nhu cầu lao động giảm, nhiều lao động phải nghỉ việc và rơi vào tình trạng thất nghiệp. Trường hợp này thuộc loại thất nghiệp nào?

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp chu kì

d)

Thất nghiệp tự nguyện

74.

Do tác động của khủng hoảng kinh tế, hàng hóa sản xuất ra không bán được, công ty G phải thu hẹp sản xuất, nhiều lao động mất việc làm. Trường hợp này thuộc loại thất nghiệp nào?

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Thất nghiệp chu kì

c)

Thất nghiệp tạm thời

d)

Thất nghiệp tự nguyện

75.

Nội dung nào phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu hàng hóa trên thị trường

b)

Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng làm việc

c)

Nền kinh tế đang phát triển chưa có nhiều việc làm

d)

Người lao động không có trình độ ngoại ngữ nên không tìm được việc làm

76.

Nội dung nào phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Người lao động thiếu kỹ năng làm việc

b)

Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật

c)

Người lao động không hài lòng với công việc đang có

d)

Nền kinh tế bị đình trệ do ảnh hưởng dịch bệnh

77.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với nền kinh tế?

a)

Người lao động giảm thu nhập, đời sống gặp nhiều khó khăn

b)

Tăng chi ngân sách để giải quyết trợ cấp thất nghiệp

c)

Thu hẹp sản xuất, làm giảm mức tăng trưởng kinh tế

d)

Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực sản xuất

78.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động.

b)

Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất.

c)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động.

d)

Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.

79.

Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là

a)

Thất nghiệp tự nguyện.

b)

Thất nghiệp không tự nguyện.

c)

Thất nghiệp cơ cấu.

d)

Thất nghiệp tạm thời.

80.

Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là

a)

Thất nghiệp tự nguyện.

b)

Thất nghiệp không tự nguyện.

c)

Thất nghiệp cơ cấu.

d)

Thất nghiệp tạm thời.

81.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

82.

Người trong độ tuổi lao động, là người đủ:

a)

18 tuổi

b)

16 tuổi

c)

15 tuổi

d)

20 tuổi

83.

Sau thời gian nghỉ bệnh, chị K đã khỏe và đang làm hồ sơ xin việc nhưng vẫn chưa tìm được việc làm phù hợp. Là thuộc loại hình thất nghiệp:

a)

Tạm thời.

b)

Cơ cấu.

c)

Không tự nguyện.

d)

Tự nguyện.

84.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.

b)

Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

c)

Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

d)

Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.

85.

Đọc tình huống sau và chọn Đúng/Sai: Trong một quốc gia, nền kinh tế đang trải qua sự chuyển đổi cơ cấu do sự tiến bộ công nghệ và thay đổi trong nhu cầu thị trường. Nhiều công ty trong ngành công nghiệp truyền thống đang phải thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa, dẫn đến việc nhiều công nhân bị sa thải. Đồng thời, chính phủ đang thực hiện các biện pháp để thúc đẩy nền kinh tế và tạo việc làm mới, bao gồm việc đầu tư vào các ngành công nghiệp mới và cung cấp các chương trình đào tạo nghề cho lao động. Nhận định A: Việc nhiều công nhân trong ngành công nghiệp truyền thống bị sa thải do sự thay đổi trong nhu cầu thị trường và công nghệ là thất nghiệp cơ cấu.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Đọc tình huống sau và chọn Đúng/Sai: Trong một quốc gia, nền kinh tế đang trải qua sự chuyển đổi cơ cấu do sự tiến bộ công nghệ và thay đổi trong nhu cầu thị trường. Nhiều công ty trong ngành công nghiệp truyền thống đang phải thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa, dẫn đến việc nhiều công nhân bị sa thải. Đồng thời, chính phủ đang thực hiện các biện pháp để thúc đẩy nền kinh tế và tạo việc làm mới, bao gồm việc đầu tư vào các ngành công nghiệp mới và cung cấp các chương trình đào tạo nghề cho lao động. Nhận định B: Chương trình đào tạo nghề của chính phủ nhằm giúp công nhân chuyển đổi sang các ngành công nghiệp mới là một biện pháp hiệu quả để giảm thất nghiệp chu kì.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Đọc tình huống sau và chọn Đúng/Sai: Trong một quốc gia, nền kinh tế đang trải qua sự chuyển đổi cơ cấu do sự tiến bộ công nghệ và thay đổi trong nhu cầu thị trường. Nhiều công ty trong ngành công nghiệp truyền thống đang phải thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa, dẫn đến việc nhiều công nhân bị sa thải. Đồng thời, chính phủ đang thực hiện các biện pháp để thúc đẩy nền kinh tế và tạo việc làm mới, bao gồm việc đầu tư vào các ngành công nghiệp mới và cung cấp các chương trình đào tạo nghề cho lao động. Nhận định C: Sự gia tăng số lượng công nhân bị sa thải do sự thay đổi công nghệ và nhu cầu thị trường là biểu hiện của thất nghiệp tạm thời, vì nó thường chỉ xảy ra trong thời gian ngắn.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Đọc tình huống sau và chọn Đúng/Sai: Trong một quốc gia, nền kinh tế đang trải qua sự chuyển đổi cơ cấu do sự tiến bộ công nghệ và thay đổi trong nhu cầu thị trường. Nhiều công ty trong ngành công nghiệp truyền thống đang phải thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa, dẫn đến việc nhiều công nhân bị sa thải. Đồng thời, chính phủ đang thực hiện các biện pháp để thúc đẩy nền kinh tế và tạo việc làm mới, bao gồm việc đầu tư vào các ngành công nghiệp mới và cung cấp các chương trình đào tạo nghề cho lao động. Nhận định D: Việc đầu tư vào các ngành công nghiệp mới và cung cấp đào tạo nghề có thể giúp giảm thất nghiệp cơ cấu bằng cách trang bị lại kĩ năng cho công nhân, giúp họ tìm việc làm trong các lĩnh vực mới.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Đọc tình huống sau và chọn Đúng/Sai cho ý A: Chính phủ nước A tổ chức cuộc họp lấy ý kiến chuyên gia về việc chọn lựa các chính sách kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp trong tình hình khủng hoảng kinh tế chu kì và lạm phát đang gia tăng. Chuyên gia H kiến nghị Nhà nước nên tập trung vào chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế, tạo việc làm. Nhưng chuyên gia B phản bác và kiến nghị Nhà nước nên kết hợp linh hoạt với các chính sách hỗ trợ, phát triển kinh tế, tạo việc làm cùng với chính sách an sinh xã hội và chính sách giải quyết việc làm. Nhận định A: Chính sách tập trung vào phát triển kinh tế và tạo việc làm có thể giúp giảm tỉ lệ thất nghiệp trong ngắn hạn bằng cách thúc đẩy nhu cầu lao động.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.

b)

Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.

c)

Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.

d)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.

91.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: “Thất nghiệp gia tăng làm giảm tiêu dùng xã hội, các doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất gây lãng phí nguồn lực sản xuất trong nền kinh tế. Với vai trò kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp, Nhà nước cần hỗ trợ các doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất, kinh doanh; tạo nhiều việc làm; thu hút lao động qua các chính sách tài khóa; chính sách tiền tệ.” Hỏi: Trong trường hợp trên, Nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp hoặc người lao động đang tạm thời ngừng việc.

b)

Nghiêm cấm doanh nghiệp mở rộng đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.

c)

Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa và tiền tệ.

d)

Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp.

92.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: “Thất nghiệp gia tăng làm giảm tiêu dùng xã hội, các doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất gây lãng phí nguồn lực sản xuất trong nền kinh tế.” Hỏi: Thất nghiệp đã gây ra hậu quả nào theo thông tin trên?

a)

Gia tăng tiêu dùng xã hội.

b)

Giảm tiêu dùng xã hội.

c)

Làm mất uy tín của Nhà nước.

d)

Các doanh nghiệp bị phá sản hàng loạt.

93.

Việc làm là gì?

a)

Tất cả những hoạt động có mục đích, có ý thức của con người.

b)

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.

c)

Tất cả những hoạt động lao động đem lại thu nhập cho con người.

d)

Những hoạt động lao động tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu đời sống.

94.

“Thị trường việc làm là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa … về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc.” Điền cụm từ thích hợp để hoàn chỉnh định nghĩa.

a)

Người lao động với nhau.

b)

Người sử dụng lao động với nhau.

c)

Người lao động và người sử dụng lao động.

d)

Người lao động với nhân viên môi giới việc làm.

95.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động?

a)

Lượng cung lao động.

b)

Cầu lao động.

c)

Giá cả sức lao động.

d)

Tuổi thọ của người lao động.

96.

Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?

a)

Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.

b)

Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ.

c)

Chỉ tác động một chiều từ phía thị trường lao động.

d)

Chỉ tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.

97.

Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào?

a)

Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

b)

Thiếu hụt lực lượng lao động.

c)

Tăng tiêu dùng xã hội.

d)

Doanh nghiệp giảm sản lượng do thiếu cầu.

98.

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người; số người đang có việc làm là 49,1 triệu; tỉ lệ thất nghiệp 3,20% và tỉ lệ thiếu việc làm 3,10%. Nhận xét nào đúng về tình hình cung – cầu lao động ở Việt Nam năm 2021?

a)

Nguồn cung lao động nhỏ hơn nhu cầu tuyển dụng việc làm.

b)

Cung – cầu lao động cơ bản cân bằng, không có thất nghiệp.

c)

Nguồn cung lao động lớn hơn nhu cầu tuyển dụng việc làm.

d)

Không đủ dữ liệu để so sánh cung – cầu.

99.

Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay chú trọng vào

a)

lao động giản đơn

b)

lao động chất lượng cao

c)

lao động phổ thông

d)

lao động chưa qua đào tạo

100.

Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra ………… phục vụ cho nhu cầu đời sống.

a)

thu nhập

b)

tài sản

c)

hàng hóa và dịch vụ

d)

sức khỏe

101.

Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường là theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành

a)

nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ hiện đại

b)

công nghiệp, nông nghiệp, nông nghiệp

c)

nông nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ

d)

nông nghiệp, lâm nghiệp, dịch vụ hiện đại

102.

Em cần phải làm gì để sẵn sàng tham gia thị trường lao động, việc làm?

a)

chỉ tập trung học tiếng Anh thật tốt

b)

chăm luyện tập thể dục thể thao

c)

tìm hiểu những ngành nghề có lương cao

d)

lựa chọn ngành nghề phù hợp với năng lực, khả năng của mình

103.

Thị trường ……… tăng sẽ thúc đẩy thị trường ……… tăng.

a)

hàng hóa; tiền tệ

b)

việc làm; lao động

c)

lao động; tiền tệ

d)

tiền tệ; hàng hóa

104.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

hoạt động lao động tạo ra thu nhập được gọi là việc làm

b)

chú trọng lao động chất lượng cao là xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường hiện nay

c)

lao động là hoạt động chỉ có ở con người

d)

thị trường lao động tăng thúc đẩy thị trường việc làm tăng

105.

Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc, được gọi là

a)

thị trường lao động

b)

thị trường việc làm

c)

thị trường

d)

thị trường tiền tệ

106.

Đây là một trong những kỹ năng mà người lao động cần có

a)

sự phạm

b)

thảo luận

c)

sáng tạo

d)

độc lập

107.

Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò

a)

giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động

b)

nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động

c)

là cơ sở để người sử dụng lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình

d)

là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm

108.

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm. Là nội dung khái niệm

a)

thị trường lao động

b)

thị trường việc làm

c)

việc làm

d)

lao động

109.

Mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động được xác lập thông qua

a)

sự quen biết

b)

hợp đồng lao động

c)

hoạt động giao tiếp

d)

thị trường

110.

Đầu tư nước ngoài tăng, thị trường việc làm mở rộng, thúc đẩy lực lượng lao động tham gia thị trường ngày càng nhiều. Thông tin trên thể hiện mối quan hệ

a)

thị trường việc làm tăng, thị trường lao động tăng

b)

thị trường lao động tăng, thị trường việc làm tăng

c)

thị trường việc làm tăng, trình độ lao động tăng

d)

đầu tư nước ngoài tăng, trình độ lao động tăng

111.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm

b)

lao động là hoạt động thể chất và tinh thần của con người trong xã hội

c)

thị trường lao động tăng thúc đẩy thị trường việc làm tăng

d)

người tuyển dụng lao động ngày càng chú trọng vào lao động có trình độ chuyên môn

112.

Thị trường lao động ngày càng có chất lượng do trình độ người lao động ngày càng cao, số lượng người lao động có việc làm và thu nhập ổn định càng tăng. Thông tin trên thể hiện mối quan hệ

a)

thị trường lao động tăng, thị trường việc làm tăng

b)

thị trường tăng, lực lượng lao động tăng

c)

lực lượng lao động tăng, trình độ lao động tăng

d)

trình độ lao động tăng, thị trường tăng

113.

Đọc tình huống sau và chọn Đúng/Sai cho từng nhận định A, B, C, D: Nước ta thực hiện các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường lao động, nâng cao đời sống người dân. Thị trường lao động đã có những bước phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu; ngày càng hội nhập, từng bước tiếp cận với thị trường lao động khu vực và thế giới. Thị trường lao động thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Các doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất, thúc đẩy lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm tăng nhanh. Nhận định A: Sự phát triển của thị trường lao động góp phần làm giảm thất nghiệp và nâng cao cơ hội việc làm cho lao động từ 15 tuổi trở lên.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Đọc tình huống trên. Nhận định B: Thị trường lao động phát triển sẽ không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong nền kinh tế, vì các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô không liên quan đến sự chuyển dịch này.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Đọc tình huống trên. Nhận định C: Việc mở rộng đầu tư sản xuất của doanh nghiệp không có ảnh hưởng đáng kể đến việc làm và phát triển thị trường lao động.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Đọc tình huống trên. Nhận định D: Chính sách ổn định kinh tế vĩ mô và nâng cao đời sống người dân giúp thị trường lao động hội nhập tốt hơn với khu vực và thế giới, tạo thuận lợi cho việc làm và phát triển kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai