Font size
WorksheetsI. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ
trung tâm áp cao Xibia.
trung tâm áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
trung tâm áp cao Hawaii.
trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
gió mùa.
(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng) Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Ít phù sa.
Nhiều nước.
Thuỷ chế theo mùa.
(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng) Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
cồn cát.
đồi núi thấp.
núi trung bình.
đồng bằng ven biển.
(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng) Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, mưa.
lạnh, khô.
ấm, khô.
nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
hướng các dòng sông
chế độ mưa
chế độ nhiệt
hướng các dãy núi
(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng) Tính chất của gió mùa mùa hạ là
nóng, khô.
nóng, ẩm.
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng) Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
miền Trung.
miền Bắc.
miền Nam.
Tây Nguyên.
(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng) Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
Gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng) Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
đồng bằng.
miền núi.
ở trũng.
ven biển.
(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng) Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
ảnh hưởng sâu sắc của hoàn lưu gió mùa.
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng) Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
quá trình tích tụ mùn mạnh.
rửa trôi các chất bazơ dễ tan.
tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
quá trình phong hoá mạnh mẽ.
(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng) Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Cán cân bức xạ quanh năm âm.
Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
Chế độ nước sông không phân mùa.
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
gió Tây ôn đới.
Tín phong bán cầu Bắc.
phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
chế độ mưa mùa.
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
hoạt động của bão.
sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.
Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Đầu mùa hạ, Tây Nguyên có mưa chủ yếu do tác động của
gió mùa Đông Nam.
gió Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Đông Bắc.
Đặc điểm của đất feralit là
có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.
có màu đen, xốp thoát nước.
có màu đỏ vàng, đất rít màu mỡ.
có màu nâu, khó thoát nước.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Nhiều nước quanh năm.
Có trữ lượng phù sa lớn.
Thủy chế theo mùa.
Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?
Gió mùa hạ có hướng chủ đạo là đông nam.
Gió mùa hạ có nguồn gốc từ áp cao Xibia.
Gió mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.
Gió mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.
Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ khối khí
áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
áp cao Ấn Độ Dương.
áp thấp Bắc Ấn Độ Dương.
áp thấp xích đạo.
Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Tây Nam.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
tổng bức xạ trong năm lớn.
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
nền nhiệt độ cả nước cao.
khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt.
Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
Gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Bức xạ Mặt Trời tới.
Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Hoạt động của gió mùa.
Sự phân bố lượng mưa theo mùa.
Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là
gió Tây khô nóng.
gió mùa Tây Nam.
gió Tín phong bán cầu Bắc.
áp thấp nhiệt đới.
Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là
hiện tượng xâm thực.
hình thành địa hình cacxtơ.
hiện tượng bào mòn, rửa trôi.
đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
Từ Đà Nẵng trở vào Nam của nước ta có một mùa khô sâu sắc chủ yếu do tác động của
Tín phong bán cầu Bắc.
gió phơn Tây Nam.
gió mùa Đông Nam.
gió thổi từ Xi-bia về.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.
Chỉ hoạt động ở miền Bắc.
Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.
Thổi liên tục suốt mùa đông.
Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do
nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.
chịu tác động thường xuyên của Tín phong.
ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.
Nước ta nằm trong khu vực gió mùa, nên thiên nhiên trên cả nước có đặc điểm rõ nét là
chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
thực vật mùa mưa đều đa dạng.
trong năm có mưa mùa và mùa khô.
thiên nhiên đa dạng và phân hóa.
Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do
góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
đường chí tuyến và giáp Biển Đông thông ra đại dương.
có gió mùa và thời kỳ hoạt động gió phơn Tây Nam.
Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Đông Nam.
Tây Nam.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Bắc Ấn Độ Dương.
cận chí tuyến bán cầu Nam.
lạnh phương Bắc.
Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
nửa đầu mùa đông.
nửa sau mùa đông.
nửa sau mùa xuân.
nửa đầu mùa hạ.
Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là
tạo thành nhiều phụ lưu.
tạo nên các cao nguyên lớn.
địa hình cắt xẻ, rửa trôi.
tạo thành địa hình mới.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng
cận nhiệt lục địa.
nhiệt đới ẩm.
ôn đới hải dương.
cận cực lục địa.
Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?
Gió Đông Nam đã biến tính.
Gió Tín phong bán cầu Bắc.
Gió Tây Nam từ vịnh Ben-gan.
Gió Tín phong bán cầu Nam.
Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc do
gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
gió mùa Đông Nam hoạt động mạnh.
Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm
lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.
Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.
Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.
Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
khối khí cận chí tuyến Bán cầu Nam.
khối khí lục địa phương Bắc.
khối khí xích đạo Thái Bình Dương.
Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm nguyên nhân chính là do
gió Tín phong mang mưa tới.
nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.
địa hình cao đón gió gây mưa.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây?
Địa hình chủ yếu là đồng bằng.
Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với sông ngòi nước ta là
tạo dòng chảy mạnh.
có nhiều phụ lưu lớn.
tổng lượng cát lớn.
tốc độ bào mòn rất nhanh.
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
địa hình bằng phẳng, dòng chảy êm đềm.
mưa theo mùa, nơi phân bố thực vật bị phá hủy.
Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có các điểm là
giống nhau về mùa mưa.
đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô
giống nhau về mùa khô.
khác nhau về mùa khô.
Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do
có hai mùa lũ, phối hợp phức tạp.
mùa lũ đến chậm khi ảnh hưởng gió mùa đông bắc.
khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô
có mùa lũ vào mùa thu – đông, mùa cạn vào mùa khô.
biên độ nhiệt năm ở phía bắc cao hơn phía nam, chủ yếu vì phía bắc
có một mùa đông lạnh.
có gió phơn Tây Nam.
nằm gần chí tuyến hơn.
có địa hình cao hơn.
Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Phần lớn sông dốc và dễ bị lũ lụt.
Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.
Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.
Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam – tây bắc.
Nguyên nhân của chế độ nước theo mùa là
sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi ngắn.
sông ngòi nước ta có lượng nước lớn.
60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.
nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mưa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về hoạt động và tác động của Tín phong Bắc bán cầu ở nước ta?
Tạo mưa phùn ẩm ướt ở cuối đông.
Gây thời tiết hanh khô ở miền Bắc.
Gây mùa khô sâu sắc cho Nam Bộ.
Hoạt động quanh năm ở nước ta.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?
Cán cân bức xạ dương quanh năm.
Tổng số giờ nắng có sự phân hóa.
Nhiệt độ tăng dần từ bắc vào nam.
Các vùng núi cao có nhiệt độ thấp.
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
khí hậu phân hóa theo Bắc – Nam và theo độ cao.
địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.
thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước.
đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Trong mùa gió Đông Bắc chế độ mưa giữa các vùng của nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Hoàng Sa, Trường Sa có mưa rất ít vào các tháng cuối năm.
Duyên hải Trung Bộ có mưa lớn vào các tháng cuối năm.
Miền Bắc mùa khô không sâu sắc như miền Nam.
Tây Nguyên và Nam Bộ thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa.
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
gió mùa Tây Nam, gió Tín phong từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.
gió tây nam đối với miền Nam, gió tây bắc đối với miền Bắc và dãy núi.
hoạt động của gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
Mùa mùa ở miền Nam dài hơn miền bắc chủ yếu do
hoạt động của gió mùa Tây Nam vào đầu mùa hạ.
hoạt động kéo dài của gió tây nam ở phía nam
gió mùa mùa hạ hoạt động mạnh hơn gió mùa mùa đông.
gió địa phương tây nam ở Nam Bộ hoạt động mạnh hơn.
nam bộ nước ta có mưa lớn vào giữa và cuối mùa hạ là do tác động kết hợp của
gió mùa Tây Nam từ vịnh Ben Gơn và bão.
dải hội tụ nhiệt đới và hoạt động của frông.
tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Bắc.
tín phong bán cầu Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.
bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Thảm thực vật của Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái chủ yếu là do
địa hình đa dạng, đồi chiếm phần lớn diện tích.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa phức tạp.
phong phú của các nhóm đất và các loài đất.
vị trí là nơi giao lưu các luồng di cư sinh vật.
Sông ngòi nước ta có mạng lưới dày đặc và nhiều nước chủ yếu do
khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa bị suy giảm, địa hình bị cắt xẻ mạnh.
đồi núi rộng khắp, lượng mưa lớn, sông có nhiều phụ lưu và chi lưu.
nhiệt đới ẩm, mưa tập trung trên sườn núi dốc, nguồn nước đa dạng.
vỏ phong hóa bở rời, lượng mưa lớn theo mùa, thảm thực vật hạn chế.
Chế độ mưa nước ta diễn biến thất thường chủ yếu do
nóng lên toàn cầu, dải hội tụ nhiệt đới, độ cao và hướng của các dãy núi.
gió hướng đông bắc, gió hướng tây nam, frông, bão và áp thấp nhiệt đới.
hoạt động của gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiều động khí quyển.
Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.
Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.
gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.
gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, áp thấp nhiệt đới.
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của
bão, dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắc.
gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi.
gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và bức xạ Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
gió mùa Tây Nam, gió mùa từ Bắc Ấn Độ Dương đến, dải hội tụ và đới tín.
gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và hình núi.
Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
Cho thông tin sau: Dọc theo các đường chí tuyến bắc và nam đã phân chia khí hậu thế giới ra làm hai khu vực cơ bản. Khu vực giữa hai đường chí tuyến gọi là nội chí tuyến, bao gồm khí hậu á chí tuyến, á xích đạo và xích đạo, với nền nhiệt cao, biên độ nhiệt nhỏ, bức xạ Mặt Trời dồi dào quanh năm. Khu vực ngoài chí tuyến trải dài từ hai chí tuyến đến vùng cực gọi là ngoại chí tuyến, có nền nhiệt ôn hòa hơn do sự chuyển biến bức xạ Mặt Trời theo mùa. Chọn phương án đúng theo thông tin trên.
Tọa độ địa lí quyết định vị trí núi cao nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới với nền nhiệt trung bình năm cao trên 20°C.
Cho thông tin sau: Quanh năm gió Tín phong thổi trên lãnh thổ nước ta và Biển Đông, nhưng tùy mùa mà tính chất của nó có thay đổi. Gió Tín phong có dạng độc lập nhất vào mùa xuân, khi hai luồng gió mùa đều yếu, khi đó nó xuất phát từ rìa tây nam châu Á – Thái Bình Dương và có hướng đông nam rõ rệt. Trong mùa hè, gió Tín phong thường thổi xen kẽ với các đợt gió mùa tây nam. Sang thu – đông, gió Tín phong thường phụ thuộc vào cao áp Xi-bia và thổi theo hướng đông bắc. Hãy chọn các phát biểu đúng dựa trên thông tin trên.
Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm trên lãnh thổ nước ta.
Do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, vào mùa đông ở miền Bắc thường xuất hiện những ngày nắng ấm xen kẽ những ngày thời tiết âm u.
Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu gây ra mùa khô cho Tây Nguyên và Nam Bộ.
Gió Tín phong kết hợp với hoạt động của dải hội tụ gây nên sự phân hóa mưa – khô ở hai sườn dãy Trường Sơn của nước ta.
Cho thông tin sau: Áp thấp nhiệt đới Ấn Độ – Mi-anma đã xuất hiện từ tháng 3 và tháng 4, là những tháng nóng nhất ở Ấn Độ, Mi-anma, miền tây bán đảo Đông Dương và Nam Bộ Việt Nam; áp thấp này rất sâu, áp suất trung bình khoảng 995 mb và hút gió từ bắc Ấn Độ Dương, cụ thể là từ vịnh Ben-gan. Gió từ vịnh Ben-gan cũng thổi tới bán đảo Đông Dương theo hướng tây nam, hướng của gió mùa mùa hạ. Theo thông tin trên, nhận định nào sau đây đúng?
Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm ảnh hưởng đến nước ta có nguồn gốc từ Bắc Ấn Độ Dương.
Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta gây mưa lớn cho Tây Nguyên và Nam Bộ.
Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương kết hợp với áp thấp Bắc Bộ gây hiện tượng phơn ở Bắc Trung Bộ.
Hiện tượng phơn đầu hạ làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến sớm hơn.
Cho thông tin sau: Do đặc điểm ẩm của khí hậu nhiệt đới, các quá trình phong hoá diễn ra mạnh mẽ làm cho bề mặt địa hình bị biến đổi; ở một số khu vực, đã hình thành địa hình các-tơ với các dạng hang động, thung khô và các cánh đồng các-tơ. Theo thông tin trên, nhận định nào sau đây đúng?
Do khí hậu mang tính chất nhiệt đới với nền nhiệt cao nên địa hình nước ta nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam.
Địa hình các-tơ phổ biến nhất ở miền Trung nước ta với nhiều hang động nổi tiếng.
Các cánh đồng các-tơ, thung khô, hang động các-tơ không xuất hiện ở Nam Bộ.
Việc hình thành các dạng địa hình độc đáo ở vùng núi đá vôi là biểu hiện của quá trình phong hoá hoá học trong điều kiện nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cho thông tin sau: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền; nước ta có khoảng 2360 con sông có chiều dài trên 10 km. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 839 tỉ m³/năm; tổng lượng phù sa của các hệ thống sông khoảng 200 triệu tấn/năm. Theo thông tin trên, nhận định nào sau đây đúng?
Hàm lượng phù sa lớn của sông ngòi nước ta là kết quả của quá trình phong hoá mạnh ở các khu vực đồi núi.
Lượng mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ là nguyên nhân làm cho sông ngòi nước ta có độ dốc lớn.
Chế độ nước sông thất thường do chịu tác động của chế độ mưa, địa hình, lớp phủ thực vật và con người.
Số lượng sông nhiều chứng tỏ tất cả các lưu vực đều có nguồn nước chủ yếu từ nội sinh.
Cho thông tin sau: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh phổ biến ở nước ta là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Do ảnh hưởng của gió mùa nên nước ta có các loại rừng nhiệt đới gió mùa khác nhau, từ rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, rừng cỏ, cây bụi... Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên. a) Thảm thực vật rừng nước ta đa dạng về kiểu hệ sinh thái là do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá đa dạng. b) Sinh vật ôn đới chiếm ưu thế nhưng cũng có những loài cây cận nhiệt như: dẻ, re, pơ mu; động vật có chồn, gấu lông dày xuất hiện ở phần lãnh thổ phía bắc của dãy Bạch Mã. c) Ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu khô nóng rõ rệt, hình thành hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh; kiểu rừng này giàu có, đa dạng sinh học cao nên được bảo tồn ở một số vườn quốc gia như Cúc Phương (Ninh Bình), Vũ Quang (Hà Tĩnh). d) Do khí hậu nước ta có sự phân hoá phức tạp theo mùa và theo độ cao nên thành phần thực vật cũng thay đổi theo vĩ độ và độ cao địa hình.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Cho thông tin sau: Sự thất thường trong chế độ nhiệt ở miền Bắc, nơi mà gió mùa đông bắc đã mang lại không khí lạnh từ vùng ôn đới, có liên quan đến tác động khí quyển trí trị trung bình ở ôn đới. Ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, gió mùa Đông Bắc chi phối chế độ nhiệt đông từ 50% trở lên. Cường độ khác biệt thể hiện qua sự dao động đa dạng chế độ nhiệt giữa nội hải gần và nội hải xa với rìa sông núi cận biển. Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên. a) Ở miền Bắc, nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau lạnh ẩm. b) Thời tiết ở miền Bắc vào mùa đông thất thường do gió mùa Đông Bắc, tín phong bán cầu Bắc và frông. c) Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên vùng lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt năm cao. d) Gió mùa Đông Bắc làm cho chế độ nhiệt của nước ta có sự phân hoá theo chiều Đông – Tây.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Cho thông tin sau: Nhìn trên bản đồ sông ngòi, ta thấy ngay mạng lưới dày đặc; hệ quả của mưa lớn (bình quân năm khoảng 1 900 mm) cắt xẻ địa hình đồi núi trùng điệp từ Bắc chí Nam, đổ ra các châu thổ lớn nhỏ ven Biển Đông. Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên. a) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc do địa hình nhiều đồi núi và lượng mưa lớn. b) Sông ngòi nước ta chủ yếu chảy theo hướng đông – đông nam, phần lớn đổ ra Biển Đông. c) Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn do lượng mưa lớn và xâm thực mạnh ở đồi núi. d) Phần lớn sông ngòi ngắn, dốc chủ yếu do tác động của gió mùa.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Cho thông tin sau: Các sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Cửu Long đều có diện tích lưu vực lớn nằm ngoài lãnh thổ (sông Hồng 57,3%; sông Mã 38%; sông Cả 34,8%; sông Cửu Long 91%). Vì thế, phần nước sông chảy vào nước ta được đưa về từ ngoài lãnh thổ; nhất là sông Cửu Long. Tính hình lũ – kiệt nghiêm trọng chủ yếu phụ thuộc vào nguồn nước từ ngoài lãnh thổ, cần chú ý hiện tượng này khi sử dụng nguồn nước và chống lũ, hạn. Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên. a) Nước ta có tổng lượng nước lớn và hàm lượng phù sa cao. b) Nguyên nhân làm sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa là do mưa lớn và nước từ ngoài lãnh thổ. c) Do phần lớn sông ngòi xuất phát từ ngoài lãnh thổ nên đến hạ lưu còn nhiều cát bùn lỏng. d) Chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào địa hình lưu vực, lượng mưa và thảm thực vật.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Cho thông tin sau: Nếu đặc trưng hình thái của lưu vực sông như mật độ, diện tích lưu vực, chiều dài và độ dốc phụ thuộc chủ yếu vào cấu trúc địa chất – địa hình thì đặc trưng về thủy chế như lưu lượng toàn phần, dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm, nhịp điệu dòng chảy trong năm, lượng phù sa, thì lại do lượng mưa năm và chế độ mưa mùa quyết định. Chọn nhận định đúng theo thông tin trên: a) Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật. b) Sông ngòi nước ta có sự phân hóa phức tạp chủ yếu do hoạt động sản xuất, cấu trúc địa chất, gió mùa. c) Sông ngòi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ về nước ta có sự phân hóa do đặc điểm lãnh thổ, cấu trúc địa hình. d) Tính chất trẻ lại của sông ngòi nước ta biểu hiện chủ yếu qua tốc độ dòng chảy lớn, sông lắm thác ghềnh, thung lũng sông khắc hẹp.
a) Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật.
b) Sông ngòi nước ta có sự phân hóa phức tạp chủ yếu do hoạt động sản xuất, cấu trúc địa chất, gió mùa.
c) Sông ngòi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ về nước ta có sự phân hóa do đặc điểm lãnh thổ, cấu trúc địa hình.
d) Tính chất trẻ lại của sông ngòi nước ta biểu hiện chủ yếu qua tốc độ dòng chảy lớn, sông lắm thác ghềnh, thung lũng sông khắc hẹp.
Cho thông tin sau: Hai nhân tố chính chi phối mạng lưới sông ngòi ở nước ta là lượng mưa và cấu trúc địa hình, đều có sự phân hóa mạnh mẽ giữa vùng núi và vùng đồng bằng châu thổ, giữa vùng đón gió ẩm và vùng khuất gió hoặc có gió phơn, tất yếu sẽ khiến cho mạng lưới sông ngòi phải có sự khác nhau rõ rệt giữa các vùng trong nước. Xác định các nhận định đúng: a) Phần lớn sông ngòi nước ta chảy theo hướng tây bắc – đông nam. b) Mật độ sông ngòi ở vùng Tây Bắc thấp do địa hình núi hiểm trở. c) Ở các vùng núi đá vôi có mật độ sông ngòi dày nhất nước ta. d) Địa hình có ảnh hưởng đến hình dạng của các lưu vực sông qua sự phân hóa hướng, độ dốc, lưu lượng nước.
a) Phần lớn sông ngòi nước ta chảy theo hướng tây bắc – đông nam.
b) Mật độ sông ngòi ở vùng Tây Bắc thấp do địa hình núi hiểm trở.
c) Ở các vùng núi đá vôi có mật độ sông ngòi dày nhất nước ta.
d) Địa hình có ảnh hưởng đến hình dạng của các lưu vực sông qua sự phân hóa hướng, độ dốc, lưu lượng nước.
Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ vĩ tuyến 16∘ B về Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. Xác định các nhận định đúng: a) Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm. b) Gió mùa Đông Bắc tác động yếu dần đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã. c) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên. d) Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa đông ở miền Bắc.
a) Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.
b) Gió mùa Đông Bắc tác động yếu dần đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.
c) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
d) Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa đông ở miền Bắc.
Về đất feralit ở Việt Nam, chọn nhận định không đúng.
Đất feralit là loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta.
Quá trình hình thành đất feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, phong hóa diễn ra với cường độ mạnh tạo nên một lớp đất dày.
Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở các tỉnh thuộc Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Cho thông tin sau: Quá trình feralit được xúc tiến trong môi trường axit, ngoài axit vô cơ từ đá mẹ, còn có sự tham gia của axit nitơ trong nước mưa và axit hữu cơ từ lớp mùn, vì thế đất feralit thường chua, độ pH khoảng 4,5 – 5,5. Sự phong hóa triệt để các khoáng nguyên sinh như fenspat và mica cùng như các khoáng thứ sinh như các silicat Fe và Al, đã giải phóng SiO2, Al2O3 và Fe2O3. Trong điều kiện mùa mưa nhiều, các cation kiềm, kiềm thổ và cả SiO2 đều bị rửa trôi mạnh, tạo nên sự tập trung của khoáng Kaolinit và các oxit sắt/nhôm. Theo thông tin trên, nhận định nào sau đây đúng?
Đất feralit ở nước ta thường chua, tầng đất mỏng, nhiều oxit sắt và oxit nhôm.
Đất feralit thường bị chua do mưa nhiều làm rửa trôi các chất bazơ có lẫn trong đất.
Sự tích tụ oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O3) làm đất có màu đỏ vàng đặc trưng.
Đất feralit có nguồn gốc từ đá mẹ xuất phát từ khoáng vật silicat không bền, khí nhiệt ẩm nhiệt đới.
Cho thông tin sau: Gió mùa Đông Bắc là loại gió có nguồn gốc từ vùng khí áp Xi-bia (Siberia) di chuyển chủ yếu theo hướng Đông Bắc vào nước ta, hoạt động từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc. Nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm và có mưa phùn. Theo thông tin trên, nhận định nào sau đây đúng?
Vùng khí áp Xi-bia là trung tâm áp cao.
Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam, gió mùa Đông Bắc càng biến tính, ít lạnh hơn.
Giữa đầu mùa đông thời tiết lạnh, khô là do khối khí từ lục địa châu Á di chuyển qua biển rồi vào nước ta.
Gió mùa Đông Bắc là một trong những nguyên nhân làm cho mùa khô ở miền Bắc không sâu sắc như ở miền Nam.
Cho thông tin sau: Ở Việt Nam, địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích, làm cho quy luật đai cao tác động rõ đến sự hình thành và phân bố đất. Từ khoảng 150 m trở lên, càng lên cao quá trình feralit yếu dần, cường độ phong hóa nhiệt ẩm giảm, sự phân giải chất hữu cơ chậm lại, đất có mùn nhiều hơn, nhưng hạn chế quá trình hình thành kết von và đá ong. Theo thông tin trên, nhận định nào sau đây đúng?
Loại đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là đất feralit có mùn và đất mùn.
Đất mùn chiếm ưu thế từ độ cao 1 600 – 1 700 m trở lên chủ yếu do nhiệt độ hạ thấp, rừng kém phát triển.
Quá trình feralit ngừng trệ ở độ cao khoảng 2 600 m trở lên do ảnh hưởng của độ cao địa hình và đặc điểm khí hậu.
Cho thông tin sau: Nhiệt độ trung bình năm đều lớn hơn 20 ∘C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm 1500 – 2000 mm /năm, độ ẩm trên 80% . Chịu tác động mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa, với hai mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hạ. Chọn nhận định đúng theo thông tin trên.
Đây là đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Trên lãnh thổ nước ta chỉ có gió mùa hoạt động.
Nhiệt độ trung bình năm lớn do nằm trong vùng nội chí tuyến.
Lượng mưa phân bố đều trên khắp lãnh thổ do các khối khí di chuyển qua biển.
Dựa vào thông tin khí hậu Hà Nội (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022), chọn nhận định đúng: a) Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là 23,6°C, biên độ nhiệt năm là 12,5°C. b) Tổng lượng mưa lớn đạt 1667,2 mm, mưa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10. c) Tính chất khí hậu của Hà Nội là nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh. d) Để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội, biểu đồ cột là thích hợp nhất.
a, b và c đúng
Chỉ a và b đúng
Chỉ c và d đúng
Chỉ d đúng
Dựa vào bảng Lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại trạm khí tượng Đà Nẵng, tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng nào? Bảng cho biết lượng mưa (mm) từng tháng, trong đó các giá trị rất cao tập trung vào mùa thu – đầu đông và tháng 10 có giá trị nổi bật.
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Dựa vào bảng số liệu Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm (Lạng Sơn, Hà Nội, Huế, Cần Thơ) với các cột nhiệt độ trung bình tháng 1, tháng 7 và cả năm, chọn nhận định đúng.
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới.
Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
Dựa vào biểu đồ cột Tổng số giờ nắng tại một số trạm quan trắc (Lai Châu, Hà Nội – Láng, Huế, Đà Lạt, Cà Mau) cho các năm 2011 và 2018, nhận định nào sau đây đúng?
Đà Lạt luôn có số giờ nắng cao nhất, Hà Nội là thấp nhất.
Số giờ nắng tăng dần từ nam ra bắc và chênh lệch rất lớn.
Số giờ nắng ở các địa điểm phía Bắc thường nhỏ hơn phía Nam.
Số giờ nắng của các địa điểm năm 2018 đều nhỏ hơn năm 2011.
Dựa vào Hình 3.1 về biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và Cần Thơ, chọn các nhận định đúng: a) Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cần Thơ. b) Cần Thơ có mùa khô sâu sắc hơn Hà Nội. c) Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 20°C là do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc. d) Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào cuối mùa đông.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (°C): 1–12 lần lượt là 20,3; 22,3; 25,8; 27,5; 29,6; 31,1; 30,9; 30,9; 28,7; 26,8; 25,1; 22,4. Chọn các nhận định đúng: a) Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Đà Nẵng cao, đạt 26,7°C vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới. b) Biên độ nhiệt năm ở Đà Nẵng nhỏ, chỉ 10,8°C do không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. c) Đà Nẵng thuộc miền khí hậu phía Nam, tính chất cận xích đạo nóng quanh năm, không có tháng dưới 20°C. d) Để thể hiện diễn biến nhiệt độ các tháng trong năm tại trạm Đà Nẵng, biểu đồ cột, đường và tròn là thích hợp.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình (°C) và lượng mưa (mm) các tháng năm 2021 tại Huế. Nhiệt độ tháng 1→12: 18,2; 21,1; 24,3; 26,8; 29,4; 30,6; 30,0; 30,7; 27,2; 25,2; 22,8; 20,4. Lượng mưa tháng 1→12: 190,3; 361,1; 112,4; 66,8; 32,0; 17,2; 26,7; 27,0; 536,5; 438,3; 825,9; 490,4. Chọn các nhận định đúng: a) Chế độ nhiệt của Huế tương đối điều hòa. b) Hiện tượng hạn hán xảy ra vào đầu đông. c) Mưa mùa xảy ra vào thời kì thu đông. d) Chế độ mưa chịu tác động của gió và địa hình.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Cho bảng số liệu: Lượng mưa trung bình các tháng năm 2022 tại Cà Mau (mm): 0,1; 0,9; 105,2; 327,9; 359,7; 225,4; 268,2; 224,9; 409,2; 352,7; 313,7; 71,9. Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng nào?
Tháng 5
Tháng 7
Tháng 9
Tháng 11
Cho bảng số liệu: Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây (đơn vị: m3/s). Tháng 1 đến 12 lần lượt: 1270; 1707; 910; 1060; 1880; 4660; 7630; 9940; 6580; 4070; 2760; 1690. Nhận xét phù hợp nhất dựa trên bảng số liệu là:
Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt.
Mưa cạn của sông Hồng từ tháng 5 đến tháng 10.
Mùa lũ chiếm khoảng 80% lưu lượng nước cả năm.
Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng chủ yếu của địa hình.
Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai theo tháng (đơn vị: m3/s). Quan sát đường biến thiên theo tháng của hai sông, nhận xét đúng là:
Tối đa lưu lượng nước và lưu lượng trung bình năm của sông Ba nhỏ hơn sông Đồng Nai.
Sông Đồng Nai có tháng đỉnh lũ chậm hơn sông Ba.
Sông Ba có số tháng lũ nhiều hơn sông Đồng Nai.
Sông Đồng Nai có mùa lũ lệch hẳn sang thu đông hơn sông Ba.
Cho đoạn thông tin: "Ngày 16/12 sẽ có một đợt gió mùa Đông Bắc mạnh ảnh hưởng đến khu vực Bắc Bộ. Đây đợt rét đậm, rét hại đầu tiên trong mùa Đông năm 2023 - 2024 tại miền Bắc, với nhiệt độ thấp nhất dưới 10C." Nhận định phù hợp nhất với thông tin trên là:
Khu vực Bắc Bộ chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Khu vực Đông Bắc ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc hơn so với khu vực Tây Bắc.
Các dãy núi hình cánh cung chắn bớt ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Gió mùa Đông Bắc tác động liên tục ở miền Bắc Việt Nam.
Cho đoạn thông tin: "Từ đêm 16/12 trở đi, do tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh, các tỉnh miền Bắc, Thanh Hóa, Nghệ An khả năng xảy ra đợt rét đậm, rét hại; nơi thấp nhất ở vùng núi phía Bắc có nơi xuống dưới 10C, vùng núi cao dưới 30C." Kết luận nào sau đây là đúng theo bối cảnh được nêu:
Gió mùa Đông Bắc làm cho nhiệt độ cả nước hạ thấp.
Gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng mạnh đến các tỉnh miền Bắc.
Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu nhất khiến cho khu vực miền núi cao lạnh.
Cùng một thời điểm, nơi nào có độ cao lớn hơn thường lạnh hơn.
Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn phương án đúng: "... lên tới 42,2 độ vào ngày 14/4/2024. Đây là ngày nắng nóng nhất kể từ đầu mùa nắng đến nay. Ngày 14/4 cũng trở thành ngày có nhiệt độ cao thứ 2 trong tháng 4 tại khu vực này, chỉ kém mức nhiệt lịch sử tháng 4 năm ngoái 0,2 độ C. Yên Châu, Sơn La là một trong những tâm nóng ở miền Bắc."
Sơn La đang đối mặt với một đợt nắng nóng lịch sử.
Nguyên nhân gây ra đợt nắng nóng này chủ yếu là do gió phơn.
Địa hình và địa chất là những tác nhân khiến cho nhiệt độ tăng cao.
Gió Đông Bắc là nguyên nhân quan trọng của đợt nóng này.
Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn phương án đúng: "Nam Bộ đang trải qua một trong những mùa khô khốc liệt nhất lịch sử. Từ cuối tháng 3, nắng nóng mở rộng ra Tây Nam Bộ. Từ đó đến nay, Nam Bộ trải qua nhiều đợt nắng nóng gay gắt, xuất hiện kỷ lục mới về nắng nóng đầu mùa. Gió mùa Tây Nam yếu khiến mưa đến muộn, hạn hán kéo dài. Cùng với đó, hiện trạng hạn hán và xâm nhập mặn đã xuất hiện khốc liệt, gây thiệt hại nông nghiệp và đời sống."
Gió mùa Đông Bắc là yếu tố gây ra tình trạng khô hạn ở Nam Bộ.
Hạn hán dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn nghiêm trọng ở Nam Bộ.
Địa hình thấp là nguyên nhân chính khiến Nam Bộ có nhiều đất phèn, đất mặn.
Nam Bộ ít chịu tác động của biến đổi khí hậu so với các vùng khác.
Cho bảng số liệu: "Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Hà Nội (Láng) năm 2021: Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất: 16,9 (tháng 1); Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất: 31,6 (tháng 6)." Tính biên độ nhiệt năm của Hà Nội (°C) (làm tròn đến một số thập phân).
13,8
14,7
15,6
16,5
Cho bảng số liệu: "Nhiệt độ trung bình các tháng tại Hà Nội năm 2022 (°C): I 18,6; II 15,3; III 22,4; IV 24,8; V 29,1; VI 31,4; VII 30,7; VIII 29,9; IX 29,9; X 25,9; XI 21,7; XII 17,0." Tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội năm 2022 (°C), làm tròn đến hàng đơn vị.
23
24
25
26
Cho bảng số liệu: "Lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh (mm): I 27,4; II 77,2; III 68,8; IV 110,8; V 280,7; VI 65,3; VII 65,3; VIII 166,7; IX 350,6; X 116,7; XI 70,8; XII 61,2." Tính tổng lượng mưa trong mùa mưa tại Vinh năm 2022 (giả thiết mùa mưa ở Vinh từ tháng VIII đến tháng XI).
634,0 mm
672,6 mm
704,8 mm
738,1 mm
Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ CÀ MAU NĂM 2022 (Đơn vị: °C). Tháng 1→12; Hà Nội (Láng): 18,6; 15,3; 23,1; 24,8; 26,8; 31,4; 30,6; 30,9; 29,0; 26,0; 20,6; 17,8. Cà Mau: 27,1; 27,9; 28,0; 28,7; 28,6; 28,7; 27,9; 27,8; 27,4; 27,2; 26,7; 26,6. Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau bao nhiêu? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân của °C)
2,6 °C
3,4 °C
4,0 °C
4,8 °C
Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG 1 VÀ THÁNG 7 CỦA HÀ NỘI VÀ HUẾ (Đơn vị: °C). Địa điểm: Hà Nội – Nhiệt độ trung bình tháng 1: 16,4; Nhiệt độ trung bình tháng 7: 28,4. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ của Hà Nội (làm tròn đến một chữ số thập phân của °C).
10,8 °C
11,6 °C
12,0 °C
12,8 °C
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm của Hà Đông (Hà Nội) và Vũng Tàu (°C). Hà Đông: 23,7; Vũng Tàu: 27,1. Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết: Vũng Tàu và Hà Đông có chênh lệch nhiệt độ trung bình năm là bao nhiêu °C? (làm tròn đến một chữ số thập phân của °C).
2,8 °C
3,2 °C
3,4 °C
3,8 °C
Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG I VÀ THÁNG VII TẠI HÀ NỘI (Đơn vị: °C). Hà Nội – Nhiệt độ trung bình tháng I: 16,6; Nhiệt độ trung bình tháng VII: 29,4. Dựa vào bảng số liệu trên cho biết: biên độ nhiệt trung bình năm của Hà Nội là bao nhiêu?
11,8 °C
12,4 °C
12,8 °C
13,2 °C
Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI HÀ NỘI NĂM 2022 (Đơn vị: °C). Tháng 1→12; Nhiệt độ trung bình: 18,6; 15,3; 23,1; 24,8; 26,8; 31,4; 30,6; 30,9; 29,0; 26,0; 20,6; 17,8. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
23,48 °C
23,62 °C
23,74 °C
23,88 °C
Căn cứ vào bảng số liệu sau, tính tổng số giờ nắng của Hà Nội năm 2021 (làm tròn đến giờ): Tháng 1→12 có số giờ nắng lần lượt: 79,2; 76,0; 122,6; 71,6; 197,4; 169,8; 207,3; 162,3; 134,8; 138,4; 88,9; 106,6.
1500 giờ
1555 giờ
1620 giờ
1710 giờ
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 (đơn vị: °C). Tháng 1→12 có giá trị: 18,6; 15,3; 23,1; 24,8; 26,8; 31,4; 30,6; 29,9; 26,2; 26,0; 18,2; 17,8. Tính biên độ nhiệt độ năm tại trạm Hà Nội (Láng) năm 2022 (làm tròn đến 0,1 °C).
15,1 °C
16,1 °C
17,9 °C
14,6 °C
Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại trạm khí tượng Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế) năm 2022 (đơn vị: mm). Tháng 1→12 lần lượt: 95,6; 70,8; 128,3; 381; 157,3; 33,8; 61,3; 157,5; 448,8; 1366,5; 226,4; 786,6. Tính tổng lượng mưa của các tháng mưa nhiều ở Huế năm 2022 (làm tròn đến mm).
2828 mm
2500 mm
3000 mm
2210 mm
Căn cứ vào bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2022 (đơn vị: mm) với dãy giá trị 95,6; 70,8; 128,3; 381; 157,3; 33,8; 61,3; 157,5; 448,8; 1366,5; 226,4; 786,6, tính tổng lượng mưa cả năm 2022 của Huế (làm tròn đến mm).
3780 mm
3914 mm
4020 mm
3650 mm
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm khí tượng Lạng Sơn (đơn vị: °C). Tháng 1→12 lần lượt: 13,4; 15,4; 18,3; 22,6; 25,7; 27,2; 27,2; 27,0; 26,7; 25,4; 18,8; 14,7. Tính nhiệt độ trung bình năm của Lạng Sơn (làm tròn đến 0,1 °C).
20,7 °C
21,3 °C
21,9 °C
22,6 °C
Tại lưng chừng núi sườn đón gió ẩm ở cao 500 m có nhiệt độ 25 °C, đỉnh núi cao 2500 m. Hỏi nhiệt độ ở chân núi phía sườn khuất gió là bao nhiêu °C (làm tròn đến hàng đơn vị)? Biết không khí bốc lên bên sườn đón gió giảm theo suất adiabatic ẩm 0,6 °C/100 m và hạ xuống bên sườn khuất gió tăng theo suất adiabatic khô 1,0 °C/100 m.
32 °C
35 °C
38 °C
41 °C
Cho bảng số liệu về nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại Thành phố Hồ Chí Minh năm quan trắc: Nhiệt độ (°C) các tháng I→XII lần lượt: 25,8; 26,7; 27,9; 28,9; 28,3; 27,5; 27,2; 27,1; 26,8; 26,7; 26,4; 25,7. Lượng mưa (mm) các tháng I→XII lần lượt: 13,8; 4,1; 10,5; 50,4; 218,4; 311,7; 293,7; 269,3; 282,9; 266,7; 116,5; 48,3. Theo bảng số liệu, Thành phố Hồ Chí Minh có mấy tháng hạn?
3 tháng
4 tháng
5 tháng
6 tháng
Cho bảng số liệu về nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2022 tại Nam Định (°C): 18,1; 15,1; 22,5; 23,9; 26,4; 30,4; 29,9; 29,0; 28,1; 24,8; 24,9; 17,0. Biên độ nhiệt độ năm tại Nam Định năm 2022 (làm tròn đến số nguyên) là bao nhiêu °C?
14 °C
15 °C
16 °C
17 °C
Cho bảng số liệu về độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm 2022 tại Hà Nội (Láng), đơn vị %: 80,0; 76,0; 82,0; 75,0; 78,0; 73,0; 77,0; 76,0; 75,0; 67,0; 74,0; 60,0. Trong năm có bao nhiêu tháng có độ ẩm cao hơn mức trung bình năm?
6 tháng
7 tháng
8 tháng
9 tháng
Cho bảng số liệu về nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2022 tại Nam Định (°C): 18,1; 15,1; 22,5; 23,9; 26,4; 30,4; 29,9; 29,0; 28,1; 24,8; 24,9; 17,0. Trong năm có bao nhiêu tháng có nhiệt độ trung bình cao hơn nhiệt độ trung bình năm?
5 tháng
6 tháng
7 tháng
8 tháng
Cho bảng số liệu về nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Vinh (Nghệ An) năm 2022 (°C): 19,5; 16,3; 23,1; 24,3; 27,4; 31,4; 30,1; 29,6; 27,9; 24,7; 24,9; 18,0. Biên độ nhiệt độ năm tại Vinh năm 2022 (làm tròn đến số nguyên) là bao nhiêu °C?
14 °C
15 °C
16 °C
17 °C
Cho biểu đồ sau về lượng mưa và lượng bốc hơi ở các địa điểm (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022, https://www.gso.gov.vn). Căn cứ vào biểu đồ, cho biết trị số cân bằng ẩm của Huế là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
1688 mm
1500 mm
1000 mm
2000 mm
Cho biểu đồ sau về lượng mưa và lượng bốc hơi ở các địa điểm (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022, https://www.gso.gov.vn). Căn cứ vào biểu đồ, cho biết trị số cân bằng ẩm của thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
245 mm
300 mm
500 mm
120 mm
