wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ: Khái niệm và Phân loại

Total questions: 128

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn lực phải hi sinh trong hoạt động đầu tư có thể là gì?

a)

Tiền

b)

Tiền, tài nguyên thiên nhiên và sức lao động, trí tuệ

c)

Tài nguyên thiên nhiên

d)

Sức lao động, trí tuệ

2.

Một nhà máy được xây dựng làm tăng thêm tài sản vật chất của người đầu tư là loại lợi ích nào?

a)

Lợi ích gián tiếp cho chủ đầu tư

b)

Lợi ích trực tiếp cho chủ đầu tư

c)

Lợi nhuận của chủ đầu tư

d)

Lợi ích cho người lao động

3.

Một nhà máy được xây dựng tạo thêm hàng nghìn việc làm cho địa phương thể hiện lợi ích nào?

a)

Lợi ích trực tiếp cho chủ đầu tư

b)

Lợi nhuận của chủ đầu tư

c)

Lợi ích gián tiếp cho nền kinh tế

d)

Lợi ích cho người lao động

4.

Theo tính chất và quy mô đầu tư, hoạt động đầu tư được chia thành gì?

a)

Đầu tư ngắn hạn và dài hạn

b)

Đầu tư cơ bản, đầu tư vận hành

c)

Đầu tư theo các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A,B,C

d)

Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, sản xuất kinh doanh

5.

Đặc điểm của đầu tư sản xuất là gì?

a)

Vốn đầu tư lớn

b)

Thời gian thực hiện dài, thu hồi vốn chậm

c)

Chịu tác động của nhiều yếu tố bất định

d)

Vốn lớn, thời gian kéo dài và rủi ro từ các yếu tố bất định

6.

Đầu tư phát triển là một phương thức của: X. X là gì?

a)

Đầu tư dịch chuyển

b)

Đầu tư trực tiếp

c)

Đầu tư dài hạn

d)

Đầu tư sản xuất

7.

Đầu tư chứng khoán là một phương thức của loại đầu tư nào?

a)

Đầu tư dịch chuyển

b)

Đầu tư trực tiếp

c)

Đầu tư dài hạn

d)

Đầu tư sản xuất

8.

Kết quả của đầu tư phát triển là gì?

a)

Mở rộng nhà xưởng, cải tiến thiết bị sản xuất

b)

Tăng cả về tài sản vật chất và tài sản phi vật chất

c)

Nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động

d)

Những phát minh sáng chế mới

9.

Trong đầu tư phát triển, chủ đầu tư là người như thế nào?

a)

Sở hữu vốn nhưng không tham gia vào quá trình thực hiện đầu tư

b)

Sử dụng vốn, ra quyết định đầu tư, quản lí quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư

c)

Sở hữu vốn, ra quyết định đầu tư, quản lí quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư

d)

Chỉ sở hữu vốn

10.

Kết quả của đầu tư tài chính là gì?

a)

Trực tiếp gia tăng tài sản thực cho nền kinh tế

b)

Giải quyết vấn đề việc làm cho nền kinh tế

c)

Gia tăng giá trị tài sản cho chủ đầu tư

d)

Gia tăng cả về tài sản hữu hình và tài sản vô hình cho chủ đầu tư

11.

Điều nào sau đây là đúng khi nói đến hệ số ICOR?

a)

Cơ cấu ngành thay đổi không có tác động đến hệ số ICOR

b)

Đầu tư cho khoa học công nghệ làm tăng vốn đầu tư và GDP theo cùng một tỉ lệ

c)

Ở các nước phát triển, ICOR thường thấp do hiệu quả sử dụng vốn của các nước này rất cao

d)

Ở các nước chậm phát triển, thiếu vốn, ICOR cao cho thấy các nước này đang có hiệu suất đầu tư thấp

12.

Đối với các nước đang phát triển, trong giai đoạn đầu tiến hành công nghiệp hóa, họ sẽ lựa chọn chiến lược nào?

a)

Tăng trưởng theo chiều rộng

b)

Tăng trưởng theo chiều rộng tập trung vào khai thác tài nguyên để tăng quy mô vốn đầu tư

c)

Tăng quy mô nguồn vốn

d)

Tăng cường khai thác tài nguyên thiên nhiên

13.

Theo lý thuyết quĩ nội bộ của đầu tư, các doanh nghiệp thường chọn cách nào khi nền kinh tế lâm vào suy thoái?

a)

Đi vay để đầu tư do đi vay sẽ làm giảm rủi ro cho nguồn vốn nội bộ

b)

Tăng vốn đầu tư bằng cách phát hành trái phiếu do thời hạn của trái phiếu dài nên đảm bảo được khả năng trả nợ

c)

Sử dụng nguồn vốn nội bộ để đầu tư do khi nền kinh tế lâm vào suy thoái, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với nguy cơ không trả được nợ nếu đi vay

d)

Bán cổ phiếu để tài trợ cho đầu tư

14.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về hệ số ICOR?

a)

Hệ số ICOR không chỉ phản ánh ảnh hưởng của yếu tố vốn đầu tư mà còn tính đến ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất khác trong việc tạo ra GDP tăng thêm

b)

Hệ số ICOR đã tính đến yếu tố độ trễ thời gian trong đầu tư

c)

Hệ số ICOR không biểu hiện rõ ràng trình độ kĩ thuật của sản xuất

d)

Hệ số ICOR là một hệ số đã được đơn giản hóa nên không thể sử dụng nó trong việc đánh giá các hiệu quả kinh tế – xã hội

15.

Hoạt động đầu tư tài chính là, chọn câu trả lời sai:

a)

Gửi tiết kiệm

b)

Góp vốn mở công ty

c)

Mua trái phiếu chính phủ

d)

Đầu tư cổ phiếu

16.

Đặc điểm của đầu tư gián tiếp là gì?

a)

Nhà đầu tư tham gia trực tiếp vào quản lý và điều hành doanh nghiệp

b)

Chủ yếu liên quan đến các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu

c)

Nhà đầu tư mua đất và tài sản cố định tại một quốc gia khác

d)

Thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại quốc gia khác

17.

Trong đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nhà đầu tư thường có quyền gì?

a)

Chuyển nhượng tự do cổ phiếu và trái phiếu mà không cần sự đồng ý của chính phủ

b)

Quyền kiểm soát và điều hành trực tiếp doanh nghiệp tại quốc gia đầu tư

c)

Nhận cổ tức hằng năm từ cổ phiếu họ sở hữu

d)

Tham gia vào các quỹ đầu tư mạo hiểm quốc tế

18.

Sự khác biệt lớn nhất giữa đầu tư trực tiếp (FDI) và đầu tư gián tiếp là gì?

a)

Mức độ rủi ro mà nhà đầu tư phải đối mặt

b)

Khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt

c)

Mức độ kiểm soát và tham gia vào hoạt động quản lý của doanh nghiệp

d)

Khả năng thu lợi nhuận nhanh chóng

19.

Đầu tư phát triển thường nhằm mục đích gì?

a)

Tìm kiếm lợi nhuận nhanh chóng thông qua chênh lệch giá

b)

Tạo ra tài sản mới hoặc nâng cấp, mở rộng các tài sản hiện có

c)

Tối ưu hóa danh mục đầu tư trên thị trường chứng khoán

d)

Tích lũy các tài sản tài chính để bảo toàn giá trị

20.

Khi so sánh lợi ích, mô tả nào phù hợp với lợi ích trực tiếp cho chủ đầu tư?

a)

Gia tăng tài sản của chủ đầu tư nhờ xây dựng nhà máy mới

b)

Tạo ra việc làm cho cộng đồng địa phương

c)

Nâng cao trình độ lao động của xã hội

d)

Thúc đẩy phát minh sáng chế mới

21.

Điểm khác biệt cơ bản giữa đầu tư tài chính và đầu tư phát triển là gì?

a)

Mục tiêu đầu tư và loại tài sản được đầu tư

b)

Mức độ rủi ro mà nhà đầu tư phải đối mặt

c)

Thời gian cần thiết để thu hồi vốn đầu tư

d)

Khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt

22.

Đặc điểm chính của đầu tư tài chính là gì?

a)

Nhằm tạo ra các giá trị kinh tế lâu dài thông qua sản xuất hoặc dịch vụ

b)

Mua bán các tài sản tài chính để kiếm lợi nhuận từ biến động giá

c)

Đầu tư vào xây dựng và cải tạo các công trình cơ sở hạ tầng

d)

Góp vốn dài hạn để phát triển các dự án công nghiệp lớn

23.

Khái niệm "đầu tư" được hiểu là gì?

a)

Hoạt động tiết kiệm, tích lũy tài sản cho tương lai

b)

Hoạt động bỏ vốn để tiến hành sản xuất, kinh doanh nhằm thu lợi nhuận hoặc đạt mục tiêu kinh tế - xã hội

c)

Hoạt động mua bán tài sản tài chính nhằm hưởng chênh lệch giá

d)

Hoạt động vay vốn từ ngân hàng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu hiện tại

24.

Căn cứ vào tính chất đối tượng đầu tư, đầu tư được phân thành loại nào?

a)

Đầu tư tài chính và đầu tư phát triển

b)

Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

c)

Đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài

d)

Đầu tư công và đầu tư tư nhân

25.

Trong các lựa chọn sau, đâu là ví dụ tiêu biểu của đầu tư phát triển?

a)

Mua trái phiếu chính phủ 10 năm

b)

Xây dựng một nhà máy sản xuất ô tô mới

c)

Góp vốn cổ phần để mua lại doanh nghiệp

d)

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất để hưởng chênh lệch giá

26.

Đặc điểm nào sau đây đúng với đầu tư dịch chuyển?

a)

Làm tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế

b)

Tạo thêm tài sản cố định mới cho xã hội

c)

Chuyển giao quyền sở hữu tài sản, không làm gia tăng sản lượng tiềm năng

d)

Nhắm xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển

27.

Điểm khác biệt cơ bản giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp là gì?

a)

Nguồn vốn huy động

b)

Mức độ tham gia quản lý, kiểm soát hoạt động đầu tư

c)

Thời gian thu hồi vốn

d)

Đối tượng đầu tư

28.

Ví dụ nào sau đây thuộc đầu tư trực tiếp?

a)

Nhà đầu tư nước ngoài mua trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường thứ cấp

b)

Doanh nghiệp FDI xây dựng nhà máy điện tại Việt Nam

c)

Nhà đầu tư cá nhân mua cổ phiếu niêm yết trên HOSE để hưởng cổ tức

d)

Ngân hàng thương mại mua chứng chỉ tiền gửi của tổ chức tín dụng khác

29.

Điểm nào sau đây đúng với đầu tư gián tiếp?

a)

Nhà đầu tư trực tiếp tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp

b)

Thường gắn liền với xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật mới

c)

Chủ yếu thông qua mua cổ phiếu, trái phiếu, công cụ tài chính

d)

Tạo thêm năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế

30.

Đầu tư phát triển và đầu tư dịch chuyển khác nhau chủ yếu ở điểm nào?

a)

Nguồn vốn sử dụng

b)

Khả năng tạo năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế

c)

Hình thức pháp lý

d)

Thời gian hoàn vốn

31.

Nhà đầu tư A mua 30% cổ phần để trực tiếp tham gia quản lý một công ty sản xuất. Đây là:

a)

Đầu tư gián tiếp, dịch chuyển

b)

Đầu tư trực tiếp, phát triển

c)

Đầu tư trực tiếp, có thể phát triển hoặc dịch chuyển tùy trường hợp

d)

Đầu tư gián tiếp, phát triển

32.

Mua trái phiếu doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán được xếp vào loại hình nào?

a)

Đầu tư trực tiếp, phát triển

b)

Đầu tư gián tiếp, phát triển

c)

Đầu tư gián tiếp, dịch chuyển

d)

Đầu tư trực tiếp, dịch chuyển

33.

Một tập đoàn nước ngoài mua lại 100% cổ phần của một doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, không thay đổi ngành nghề và năng lực sản xuất. Đây là hình thức đầu tư nào?

a)

Đầu tư trực tiếp - phát triển

b)

Đầu tư trực tiếp - dịch chuyển

c)

Đầu tư gián tiếp - phát triển

d)

Đầu tư gián tiếp - dịch chuyển

34.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là điểm khác biệt cơ bản giữa đầu tư phát triển và đầu tư dịch chuyển?

a)

Khả năng làm gia tăng tổng vốn xã hội

b)

Tác động đến năng lực sản xuất quốc gia

c)

Hình thức sở hữu vốn đầu tư

d)

Khả năng tạo thêm tài sản cố định mới

35.

Giả sử doanh nghiệp X mua lại dây chuyền công nghệ cũ của doanh nghiệp Y để thay thế thiết bị trong nhà máy. Đối với nền kinh tế, hoạt động này được coi là:

a)

Đầu tư phát triển vì nâng cao hiệu suất sản xuất

b)

Đầu tư dịch chuyển vì không tạo thêm năng lực mới

c)

Đầu tư gián tiếp vì không tham gia quản lý doanh nghiệp

d)

Đầu tư trực tiếp vì liên quan đến tài sản cố định

36.

Điểm chung của các khái niệm đầu tư là gì?

a)

Luôn luôn liên quan đến bất động sản

b)

Chỉ tập trung vào lợi ích tài chính

c)

Sử dụng nguồn lực hiện tại để đạt mục tiêu tương lai

d)

Không gắn với yếu tố rủi ro

37.

Hình thức nào sau đây là đầu tư gián tiếp?

a)

Xây dựng một nhà máy sản xuất

b)

Mua một cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết

c)

Thành lập doanh nghiệp mới

d)

Đầu tư dự án BOT

38.

Trong phân loại đầu tư theo thời gian, đầu tư ngắn hạn được hiểu là:

a)

Dưới 1 năm

b)

Dưới 3 năm

c)

Dưới 5 năm

d)

Dưới 10 năm

39.

Đầu tư phát triển được xếp vào nhóm nào dưới đây?

a)

Đầu tư thương mại

b)

Đầu tư trực tiếp

c)

Đầu tư ngắn hạn

d)

Đầu tư gián tiếp

40.

Đặc trưng cơ bản của đầu tư xây dựng là gì?

a)

Bỏ vốn vào nghiên cứu công nghệ

b)

Bỏ vốn để tạo ra tài sản vật chất dưới dạng công trình xây dựng

c)

Bỏ vốn để mua chứng khoán

d)

Bỏ vốn để quảng cáo thương hiệu

41.

Nếu doanh nghiệp bỏ vốn để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đó là loại đầu tư gì?

a)

Tài chính

b)

Phi vật chất

c)

Ngắn hạn

d)

Thương mại

42.

Dự án quan trọng trong quốc gia thường được phân loại theo tiêu chí nào?

a)

Theo lĩnh vực

b)

Theo quy mô và tính chất

c)

Theo quan hệ quản lý

d)

Theo giai đoạn tái sản xuất

43.

Đầu tư sản xuất kinh doanh thuộc loại nào?

a)

Đầu tư phát triển

b)

Đầu tư phi vật chất

c)

Đầu tư gián tiếp

d)

Đầu tư vận hành

44.

Bản chất của đầu tư phát triển là gì?

a)

Tạo ra lợi nhuận ngắn hạn cho nhà đầu tư

b)

Sử dụng vốn hiện tại để tạo tài sản mới về năng lực sản xuất

c)

Chỉ tập trung vào mua bán tài sản tài chính

d)

Mang tính đầu cơ cao

45.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của đầu tư phát triển?

a)

Quy mô vốn lớn

b)

Thời gian kéo dài

c)

Lợi ích phát huy ngay lập tức

d)

Độ rủi ro cao

46.

“Độ trễ thời gian” trong đầu tư phát triển có nghĩa là gì?

a)

Kết quả đầu tư thường xuất hiện muộn hơn so với thời điểm bỏ vốn

b)

Đầu tư không hiệu quả

c)

Vốn đầu tư bị lãng phí

d)

Thời gian đầu tư bằng thời gian vận hành

47.

Khi nói đầu tư phát triển có tính rủi ro cao, nguyên nhân nào sau đây ít liên quan nhất?

a)

Quy mô vốn lớn và khó huy động đầy đủ

b)

Thời gian đầu tư và vận hành kéo dài, phát sinh nhiều biến động

c)

Chịu tác động thay đổi chính sách, thể chế

d)

Lợi nhuận kỳ vọng cao và dễ đạt trong ngắn hạn

48.

Yếu tố nào quan trọng để nâng cao hiệu quả dự án đầu tư phát triển?

a)

Đầu tư tại nhiều địa điểm

b)

Nhanh chóng đưa công trình vào khai thác 100% công suất thiết kế

c)

Ưu tiên đầu tư cho các dự án ngắn hạn

d)

Hạn chế vay vốn bên ngoài

49.

Trong ngắn hạn, tăng đầu tư thường dẫn đến tác động nào?

a)

Tổng cầu giảm

b)

Tổng cung giảm

c)

Tổng cầu tăng

d)

Tổng cung không đổi

50.

Trong dài hạn, tăng quy mô vốn đầu tư chủ yếu tác động như thế nào?

a)

Tăng tổng cung tiềm năng

b)

Giảm năng suất lao động xã hội (NSLĐ)

c)

Giảm khả năng cạnh tranh

d)

Tăng chi phí sản xuất

51.

Đầu tư phát triển có thể nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế thông qua kênh nào?

a)

Nâng cao TFP, đổi mới công nghệ

b)

Giảm tích lũy vốn

c)

Tăng lạm phát

d)

Giảm sản lượng tiềm năng

52.

Đầu tư phát triển tác động đến cơ cấu kinh tế theo hướng nào?

a)

Tăng tỷ trọng khu vực nông nghiệp

b)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

c)

Tăng tỷ trọng kinh tế tự cung tự cấp

d)

Giảm tỷ trọng khu vực công nghiệp

53.

Thị trường vốn bao gồm các thị trường nào?

a)

Thị trường chứng khoán, thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp

b)

Thị trường chứng khoán, thị trường thuê mua, thị trường thế chấp

c)

Thị trường sơ cấp, thị trường thuê mua, thị trường thứ cấp, thị trường chứng khoán

d)

Thị trường thứ cấp, thị trường sơ cấp, thị trường thuê mua, thị trường thế chấp

54.

Vốn trong doanh nghiệp bao gồm gì?

a)

Chỉ tài sản phi vật chất

b)

Chỉ tài sản vật chất

c)

Tài sản vật chất và tài sản phi vật chất

d)

Tiền tệ và tài sản vật lý

55.

Nguồn vốn đầu tư công chủ yếu đến từ đâu?

a)

Từ doanh nghiệp tư nhân

b)

Từ các cá nhân

c)

Từ các ngân hàng thương mại

d)

Từ ngân sách nhà nước

56.

Một trong những vai trò chính của vốn đầu tư công là gì?

a)

Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp

b)

Phát triển cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống

c)

Cạnh tranh với các doanh nghiệp tư nhân

d)

Tăng cường xuất khẩu

57.

Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp bao gồm thành phần nào?

a)

Thu nhập giữ lại, khấu hao, vốn vay từ ngân hàng

b)

Quỹ dự trữ, khấu hao, cổ phiếu, trái phiếu

c)

Vốn góp ban đầu, thu nhập giữ lại, quỹ dự trữ và khấu hao hàng năm

d)

Tín dụng thương mại, vốn vay, quỹ dự trữ

58.

Đặc điểm nổi bật của nguồn vốn tự có doanh nghiệp là gì?

a)

Đảm bảo độc lập và chủ động trong hoạt động kinh doanh

b)

Tạo ra sự phụ thuộc vào các chủ nợ

c)

Khả năng vay vốn từ ngân hàng dễ dàng

d)

Được sử dụng chủ yếu để đầu tư nước ngoài

59.

Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF) bao gồm hình thức nào?

a)

ODA và tín dụng ngân hàng thương mại

b)

ODA và các hình thức viện trợ khác

c)

FDI và huy động vốn từ thị trường quốc tế

d)

FDI và tín dụng ngân hàng

60.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thường được thực hiện qua hình thức nào?

a)

Xây dựng nhà máy và phát hành cổ phiếu

b)

Cấp viện trợ và cho vay tín dụng

c)

Mua lại, sáp nhập và xây dựng nhà máy

d)

Huy động vốn và phát hành trái phiếu

61.

Nguồn vốn thu được từ việc phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu trên thị trường quốc tế là gì?

a)

FDI

b)

Tín dụng ngân hàng

c)

ODA

d)

Huy động vốn từ thị trường quốc tế

62.

Đặc điểm chính của ODA khác so với các nguồn tài trợ khác là gì?

a)

ODA là khoản vay thương mại với lãi suất thấp

b)

ODA là khoản tín dụng có điều kiện tái chiếu

c)

ODA là tài trợ không hoàn lại, nhằm mục tiêu phát triển

d)

ODA là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

63.

Một quốc gia đang phát triển nhận ODA nên sử dụng vốn này như thế nào để tối ưu hóa tăng trưởng dài hạn?

a)

Dùng vốn để trả nợ công ngay lập tức để giảm gánh nặng tài chính

b)

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và giáo dục để tăng cường năng lực phát triển kinh tế

c)

Tập trung vào việc phát triển các khu thương mại tự do để thu hút vốn FDI

d)

Mua lại các doanh nghiệp tư nhân để thúc đẩy thị trường nội địa

64.

Nguyên nhân các dòng vốn từ các quốc gia phát triển đổ vào các quốc gia đang phát triển trong vài thập kỷ gần đây là gì?

a)

Vì các quốc gia phát triển có nhu cầu gia tăng nguồn vốn

b)

Vì các quốc gia phát triển muốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng của họ

c)

Vì các quốc gia đang phát triển có tiềm năng sinh lời và cần nguồn vốn để phát triển

d)

Vì các quốc gia đang phát triển không có khả năng tự huy động vốn

65.

Lợi ích cho doanh nghiệp khi hạn chế sử dụng vốn tự có và tận dụng vốn bên ngoài là gì?

a)

Giúp doanh nghiệp tăng cường vốn tự có và giảm chi phí hoạt động

b)

Tăng cường khả năng linh hoạt trong quản lý tài chính và tối ưu hóa cơ cấu vốn

c)

Hạn chế rủi ro tín dụng và dễ dàng thực hiện tái cấu trúc

d)

Dễ dàng tiếp cận các cơ hội đầu tư quốc tế và giảm giá trị tài sản cố định

66.

Đối với một dự án phát triển hạ tầng lớn, cơ quan quản lý nhà nước nên làm gì để đảm bảo tiến độ và hiệu quả kinh tế-xã hội?

a)

Phân bổ nguồn vốn vào các lĩnh vực ưu tiên và giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện

b)

Tập trung đầu tư vào công nghệ để giảm chi phí xây dựng

c)

Đẩy nhanh tiến độ dự án bằng cách tăng số lượng nhân lực và giảm chất lượng nguyên vật liệu

d)

Chờ nguồn vốn bổ sung trước khi khởi công các giai đoạn mới

67.

Khi bối cảnh nguồn vốn đầu tư công bị hạn chế, Chính phủ nên ưu tiên phân bổ vào lĩnh vực nào để tối đa hóa hiệu quả phát triển kinh tế-xã hội?

a)

Tăng cường xây dựng hạ tầng giao thông và năng lượng

b)

Đầu tư vào các dự án bất động sản để thu hút nhà đầu tư nước ngoài

c)

Đẩy mạnh phát triển các công trình công cộng như công viên và bảo tàng

d)

Tập trung vào các chương trình phúc lợi ngắn hạn

68.

Một dự án đầu tư xây dựng bệnh viện mới góp phần trực tiếp vào mục tiêu nào?

a)

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

b)

Phát triển dịch vụ xã hội

c)

Đầu tư thương mại

d)

Đầu tư dịch chuyển

69.

Khi đầu tư vào nghiên cứu – triển khai (R&D), doanh nghiệp đang hướng tới mục tiêu nào?

a)

Đầu tư tài chính

b)

Đầu tư phát triển khoa học – công nghệ

c)

Đầu tư thương mại

d)

Đầu tư vận hành

70.

Độ trễ thời gian trong đầu tư là gì?

a)

Sự khác nhau giữa thời gian đầu tư với thời gian vận hành kết quả đầu tư

b)

Đầu tư hiện tại nhưng kết quả đầu tư thường thu được trong tương lai

c)

Dự án bị trễ tiến độ

d)

a và b đều đúng

71.

Hình thức huy động vốn nào sau đây được coi là vay nợ?

a)

Phát hành cổ phiếu

b)

Phát hành trái phiếu

c)

Góp vốn của các cổ đông

d)

Góp vốn liên doanh

72.

Ưu điểm chính của việc huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu là gì?

a)

Doanh nghiệp không phải trả lãi suất cho khoản vay

b)

Không làm thay đổi quyền sở hữu và quyền kiểm soát trong doanh nghiệp

c)

Doanh nghiệp có thể linh hoạt trả lãi khi có lợi nhuận

d)

Nhà đầu tư có thể tham gia vào việc quản lý doanh nghiệp

73.

Sự khác biệt cơ bản giữa vốn NSNN và tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là gì?

a)

Nguồn vốn NSNN được cấp phát không hoàn lại, còn tín dụng đầu tư phát triển là khoản vay có hoàn trả

b)

Cả hai đều không yêu cầu hoàn trả lại nhà nước

c)

Vốn NSNN chỉ sử dụng cho các dự án kinh doanh tư nhân

d)

Tín dụng đầu tư phát triển chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp tư nhân

74.

Khi nào một dự án có thể được sử dụng cả vốn NSNN và tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước?

a)

Khi dự án có mục tiêu vừa công ích vừa thương mại

b)

Khi dự án chỉ liên quan đến các hoạt động kinh doanh ngắn hạn

c)

Khi doanh nghiệp chỉ cần vốn đầu tư từ các tổ chức tài chính nước ngoài

d)

Khi dự án không có yếu tố công ích hoặc phát triển kinh tế xã hội

75.

Một sự khác biệt quan trọng giữa ODA và FDI là gì?

a)

ODA là khoản viện trợ có thể hoàn lại hoặc không hoàn lại, trong khi FDI là hình thức đầu tư với mục đích sinh lời

b)

ODA chỉ được cung cấp bởi các doanh nghiệp tư nhân, còn FDI do các chính phủ tài trợ

c)

ODA luôn yêu cầu quyền kiểm soát và tham gia vào hoạt động kinh doanh

d)

FDI chỉ áp dụng cho các dự án công cộng và không vì lợi nhuận

76.

Mục đích chính của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư là gì?

a)

Chọn ra những cơ hội có triển vọng và phù hợp với chủ đầu tư

b)

Làm căn cứ để vay tiền

c)

Làm căn cứ để kêu gọi góp vốn cổ phần

d)

Làm căn cứ để tìm nhà thầu thi công công trình

77.

Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi nhằm trả lời câu hỏi trọng tâm nào?

a)

Sản xuất cái gì, cho ai và sản xuất bao nhiêu?

b)

Sản xuất bằng cách nào?

c)

Địa điểm sản xuất ở đâu?

d)

Cách thức vận chuyển hàng hóa như thế nào

78.

Nghiên cứu khả thi được tiến hành vào thời điểm nào trong chuẩn bị dự án?

a)

Trước nghiên cứu cơ hội đầu tư

b)

Trước nghiên cứu tiền khả thi

c)

Sau nghiên cứu tiền khả thi

d)

Sau bước ra quyết định đầu tư

79.

Nếu dự án bị đánh giá không khả thi trong nghiên cứu tiền khả thi, bước tiếp theo phù hợp nhất là gì?

a)

Chuyển sang nghiên cứu khả thi chi tiết

b)

Tiến hành triển khai dự án ngay

c)

Ngừng dự án hoặc tìm kiếm các phương án thay thế

d)

Điều chỉnh thông số kĩ thuật của dự án

80.

Bước đầu tiên trong quy trình thẩm định dự án đầu tư là gì?

a)

Lập báo cáo kết quả thẩm định

b)

Tiếp nhận hồ sơ dự án

c)

Thực hiện công việc thẩm định

d)

Trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư

81.

Nội dung các công việc trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm tổ hợp nào sau đây? (XXX)

a)

Nghiên cứu cơ hội đầu tư, thiết lập và thẩm định dự án

b)

Nghiên cứu cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi và/hoặc nghiên cứu khả thi

c)

Nghiên cứu cơ hội đầu tư, thiết lập dự án và chuẩn bị mặt bằng xây dựng

d)

Nghiên cứu cơ hội đầu tư, thiết lập dự án chuẩn bị hồ sơ mời thầu

82.

Việc đánh giá về tính khả thi, nhu cầu và tiềm năng phát triển của dự án trong bối cảnh cạnh tranh thuộc về nội dung thẩm định nào?

a)

Thẩm định khía cạnh thị trường

b)

Thẩm định khía cạnh tài chính

c)

Thẩm định khía cạnh pháp lý

d)

Thẩm định các chỉ tiêu kinh tế - xã hội

83.

Nội dung thẩm định nào xem xét khả năng chi trả và phương thức tài trợ vốn cho dự án?

a)

Thẩm định khía cạnh kĩ thuật

b)

Thẩm định khía cạnh pháp lý

c)

Thẩm định khía cạnh tài chính

d)

Thẩm định các chỉ tiêu kinh tế - xã hội

84.

Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thường áp dụng cho loại dự án nào?

a)

Các dự án nhỏ và không phức tạp về mặt kĩ thuật

b)

Các dự án lớn và phức tạp về kĩ thuật

c)

Các dự án yêu cầu nhiều nhà thầu quốc tế

d)

Các dự án cần nhiều nguồn lực từ bên ngoài

85.

Trong mô hình chủ nhiệm điều hành dự án, ai chịu trách nhiệm điều hành dự án?

a)

Chủ đầu tư trực tiếp

b)

Một ban quản lý dự án chuyên nghiệp hoặc tổ chức có chuyên môn

c)

Nhân viên văn phòng của chủ đầu tư

d)

Các nhà thầu thi công

86.

Mô hình chia khóa trao tay có nghĩa là gì?

a)

Chủ đầu tư tự quản lý toàn bộ dự án

b)

Chủ đầu tư chỉ giám sát tiến độ công việc

c)

Chỉ áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ

d)

Nhà thầu thực hiện toàn bộ quá trình dự án từ khảo sát đến bàn giao

87.

Một nhược điểm của mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án khi thực hiện các dự án lớn là gì?

a)

Chủ đầu tư không có đủ khả năng mở rộng quy mô dự án do hạn chế về nguồn lực và chuyên môn

b)

Chủ đầu tư phải phụ thuộc hoàn toàn vào các nhà thầu bên ngoài

c)

Dễ dàng quản lý khi có nhiều nguồn lực nội bộ

d)

Chủ đầu tư không chịu trách nhiệm về tiến độ và chất lượng

88.

Một trong những ưu điểm chính của mô hình chủ nhiệm điều hành dự án là gì?

a)

Tăng gánh nặng cho chủ đầu tư

b)

Chuyên nghiệp hóa quản lý dự án và tăng cường hiệu suất

c)

Giảm chi phí cho chủ đầu tư

d)

Tăng cường sự phụ thuộc vào nhà thầu bên ngoài

89.

Ưu điểm nào sau đây không thuộc về mô hình chìa khóa trao tay?

a)

Tiết kiệm thời gian quản lý cho chủ đầu tư

b)

Đảm bảo chất lượng và hiệu quả dự án

c)

Giảm thiểu rủi ro cho nhà thầu

d)

Tài chính dự báo dễ dàng hơn cho chủ đầu tư

90.

Trong mô hình quản lý dự án theo chức năng, các thành viên dự án chủ yếu làm việc ở đâu?

a)

Phòng ban chức năng của họ

b)

Bộ phận quản lý dạng chuyên trách

c)

Cấu trúc dạng ma trận

d)

Mô hình chia khóa trao tay

91.

Phát biểu nào mô tả đúng mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án?

a)

Chủ đầu tư thuê một công ty quản lý dự án để thực hiện toàn bộ công việc

b)

Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm và trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý dự án từ lập kế hoạch đến thực hiện

c)

Một công ty bên ngoài thực hiện toàn bộ công việc thi công và quản lý dự án

d)

Nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý và bàn giao dự án hoàn chỉnh cho chủ đầu tư

92.

Để giảm thiểu rủi ro khi áp dụng mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, chủ đầu tư cần làm gì?

a)

Thuê thêm các công ty tư vấn để hỗ trợ trong quản lý

b)

Tăng cường đào tạo và phát triển năng lực cho đội ngũ nhân viên quản lý

c)

Chuyển giao quyền quản lý cho một công ty quản lý dự án chuyên nghiệp

d)

Giảm bớt các công việc quản lý và tập trung vào việc tài trợ vốn

93.

Một trong những mục tiêu cơ bản của quản lý dự án đầu tư là gì?

a)

Tối thiểu hóa sự tham gia của các bên liên quan

b)

Tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực để hoàn thành dự án

c)

Giảm thiểu sự thay đổi và linh hoạt trong quá trình thực hiện

d)

Đảm bảo dự án không vượt quá ngân sách ban đầu

94.

Mục tiêu quản lý rủi ro trong dự án đầu tư là gì?

a)

Tránh hoàn toàn các rủi ro trong quá trình thực hiện

b)

Nhận diện, đánh giá và giảm thiểu tác động của các rủi ro có thể xảy ra

c)

Đảm bảo rủi ro không ảnh hưởng đến tiến độ dự án

d)

Tăng cường sự tham gia của các bên liên quan để chia sẻ rủi ro

95.

Trong thẩm định dự án, nội dung nào KHÔNG dùng để xem xét khả năng tài trợ vốn?

a)

Phân tích dòng tiền và khả năng chi trả

b)

Đánh giá cơ cấu nguồn vốn và phương thức huy động

c)

Đánh giá tuân thủ pháp luật về xây dựng

d)

Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

96.

Khi đánh giá khía cạnh thị trường của dự án, câu hỏi trọng tâm nào cần được trả lời trước?

a)

Địa điểm nhà máy ở đâu là thuận lợi nhất?

b)

Sản xuất cái gì, cho ai và sản xuất bao nhiêu?

c)

Công nghệ sản xuất nào tiết kiệm chi phí nhất?

d)

Quy trình vận chuyển tối ưu là gì?

97.

Hiệu quả của dự án đầu tư được thể hiện rõ nhất qua chỉ tiêu nào?

a)

Chỉ tiêu khối lượng vốn đầu tư thực hiện

b)

Tài sản cố định huy động

c)

Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm

d)

Lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự án

98.

Tài sản cố định huy động được định nghĩa là gì?

a)

Công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành, có khả năng phát huy tác dụng độc lập

b)

Tài sản chưa hoàn thành hoặc đang trong quá trình xây dựng

c)

Tài sản chỉ có thể sử dụng cho một mục đích cụ thể

d)

Tài sản chưa hoàn thành nhưng chưa cấu vào thực thể công trình

99.

Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm có nghĩa là gì?

a)

Khả năng sản xuất của công ty giảm đi

b)

Khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất từ các tài sản cố định đã đưa vào sử dụng

c)

Khả năng sử dụng tài sản cố định cho mục đích khác

d)

Tài sản cố định không có khả năng sản xuất

100.

Chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án?

a)

Tỷ lệ lợi nhuận nội bộ (IRR)

b)

Giá trị hiện tại ròng (NPV)

c)

Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu

d)

Tỷ suất lợi nhuận nội bộ (IRR)

101.

IRR được xác định bằng phương pháp nội suy sẽ:

a)

Có giá trị nằm giữa hai giá trị tỷ suất chiết khấu đã chọn trước đó

b)

Có giá trị bằng giá trị tỷ suất chiết khấu lớn nhất

c)

Có giá trị bằng giá trị tỷ suất chiết khấu nhỏ nhất

d)

Có giá trị bằng hiệu giữa tỷ suất chiết khấu lớn nhất và nhỏ nhất

102.

Chỉ tiêu nào dưới đây được sử dụng để đo lường khả năng sinh lời của dự án đầu tư?

a)

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI)

b)

Thời gian hoàn vốn (Payback Period)

c)

Giá trị hiện tại ròng (NPV)

d)

Tỷ lệ chi phí trên doanh thu (C/D Ratio)

103.

Khi dự án vay vốn theo những kỳ hạn khác nhau, tỷ suất r thường được xác định bằng cách nào?

a)

Tính mức lãi suất bình quân từ các nguồn

b)

Tính chuyển các lãi suất đi vay về cùng một kỳ hạn

c)

Tính mức lãi suất cao nhất

d)

Tính mức lãi suất thấp nhất

104.

Khi có nhiều dự án loại bỏ nhau, dự án nào sẽ được chọn theo tiêu chí phổ biến trong tài chính?

a)

Dự án có NPV lớn nhất

b)

Dự án có IRR cao nhất

c)

Dự án có chi phí đầu tư thấp nhất

d)

Dự án có thời gian hoàn vốn ngắn nhất

105.

NPV và r của một dự án đầu tư thường có mối quan hệ như thế nào?

a)

Luôn có mối quan hệ tỷ lệ thuận

b)

Thường có mối quan hệ tỷ lệ nghịch, trong một số trường hợp đặc biệt tỷ lệ thuận

c)

Luôn có mối quan hệ tỷ lệ nghịch

d)

Không có mối quan hệ

106.

Một chủ đầu tư xây dựng 1 cửa hàng kinh doanh đồ điện tử. Chi phí đầu tư ban đầu: xây dựng 3 tỷ, mua đồ điện tử 4 tỷ. Chi phí bảo trì cuối mỗi năm: 100 triệu. Doanh thu cuối năm 1: 400 triệu; cuối năm 2: 650 triệu; từ năm 3 trở đi: 1,8 tỷ/năm. Chi phí vận hành hàng năm bằng 20% doanh thu. Thời gian hoạt động 20 năm; giá trị thanh lý 1 tỷ ở cuối kỳ; suất chiết khấu 10%/năm. Thu nhập thuần quy về thời điểm dự án bắt đầu hoạt động của năm thứ 2 là gần nhất với:

a)

545,54 triệu đồng

b)

429,752 triệu đồng

c)

445,54 triệu đồng

d)

554,45 triệu đồng

107.

ROI đo lường nội dung nào sau đây?

a)

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư

b)

Giá trị hiện tại ròng của dự án

c)

Thời gian hoàn vốn chiết khấu

d)

Tỷ lệ chi phí duy tu trên doanh thu

108.

Khái niệm nào sau đây phản ánh khả năng tạo giá trị gia tăng sau khi quy đổi về hiện tại của dự án?

a)

NPV

b)

IRR

c)

ROI

d)

Payback Period

109.

Chỉ tiêu nào là tỷ suất chiết khấu làm cho NPV của dự án bằng 0?

a)

IRR

b)

ROI

c)

C/D Ratio

d)

Growth Rate

110.

Trong bối cảnh quản trị đầu tư, 'tài sản cố định' chủ yếu dùng để chỉ:

a)

Tài sản ngắn hạn dễ chuyển đổi

b)

Công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành, phát huy tác dụng độc lập

c)

Khoản mục đầu tư chứng khoán ngắn hạn

d)

Chi phí nguyên vật liệu

111.

Với các dòng tiền thông thường, dự án có IRR cao hơn thường sẽ:

a)

Có NPV lớn hơn tại cùng một suất chiết khấu chuẩn

b)

Có NPV nhỏ hơn tại cùng một suất chiết khấu chuẩn

c)

Có thời gian hoàn vốn dài hơn

d)

Có ROI thấp hơn

112.

Theo bảng dữ liệu vay vốn: Nguồn 1 vay 300 tỷ theo kỳ hạn Quý 1,5%/tháng; Nguồn 2 vay 300 tỷ kỳ hạn 6 tháng 1,2%/tháng; Nguồn 3 vay 400 tỷ kỳ hạn Năm 1%/tháng. Tổng khoản nợ của dự án tại thời điểm dự án đi vào hoạt động là bao nhiêu?

a)

1.000 tỷ đồng

b)

900 tỷ đồng

c)

700 tỷ đồng

d)

1.100 tỷ đồng

113.

Theo dữ kiện: Dự án cần vốn đầu tư 5000 tỷ đồng, thực hiện trong 2 năm. Kể từ khi dự án đi vào hoạt động, doanh thu hằng năm là 1000 tỷ đồng; chi phí vận hành hằng năm là 200 tỷ đồng; cứ 5 năm sửa chữa lớn 200 tỷ đồng; thời gian khai thác 20 năm; giá trị thanh lý 200 tỷ đồng. Chọn năm gốc là năm dự án đi vào hoạt động. Nếu dự án vay vốn đầu tư với lãi suất 10%/năm, giá trị vốn đầu tư tính tại thời điểm dự án đi vào hoạt động là bao nhiêu?

a)

4838 tỷ đồng

b)

6050 tỷ đồng

c)

5788 tỷ đồng

d)

4323 tỷ đồng

114.

Với lãi suất 10%/năm, giá trị thanh lý tài sản cuối đời dự án tính tại thời điểm dự án đi vào hoạt động là bao nhiêu?

a)

29,729 tỷ đồng

b)

30,122 tỷ đồng

c)

11,22 tỷ đồng

d)

23,456 tỷ đồng

115.

Lợi nhuận hằng năm của dự án tính tại thời điểm dự án đi vào hoạt động nếu lãi suất là 10% là bao nhiêu?

a)

5959,495 tỷ đồng

b)

6810,851 tỷ đồng

c)

7387,123 tỷ đồng

d)

5456,78 tỷ đồng

116.

IRR của dự án đầu tư theo dữ kiện đã cho là bao nhiêu?

a)

11,0%

b)

13,23%

c)

12,23%

d)

14,12%

117.

Chỉ tiêu nào phản ánh mức độ sinh lợi bình quân của dự án so với vốn bỏ ra?

a)

IRR

b)

ROI

c)

B/C

d)

GDP

118.

Chỉ tiêu IRR là:

a)

Lãi suất chiết khấu làm cho NPV = 0

b)

Tỷ lệ sinh lời thực tế

c)

Thời gian thu hồi vốn

d)

Chi phí cơ hội

119.

Chỉ tiêu khối lượng vốn đầu tư thực hiện không phản ánh điều nào sau đây?

a)

Tổng số tiền đã chi ra để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu tư

b)

Kết quả của hoạt động đầu tư phát triển

c)

Hiệu quả của hoạt động đầu tư

d)

Tổng số tiền đã chi ra để tiến hành các hoạt động theo mức đầu tư được duyệt

120.

Chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án?

a)

Tỷ lệ sinh lời

b)

Giá trị hiện tại ròng (NPV)

c)

Tỷ suất lợi nhuận nội bộ (IRR)

d)

Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu

121.

Hai dự án A và B có cùng NPV dương nhưng IRR của dự án A cao hơn. Tuy nhiên, dòng tiền dự án B ổn định và đều qua các năm. Nếu ưu tiên giảm rủi ro và đảm bảo dòng tiền, lựa chọn phù hợp nhất là:

a)

Chọn dự án A vì IRR cao hơn

b)

Chọn dự án B vì tính ổn định dòng tiền dù IRR thấp hơn

c)

Chọn cả hai nếu đủ vốn

d)

Không chọn vì IRR cao là tín hiệu rủi ro

122.

NPV và r (lãi suất chiết khấu) của một dự án đầu tư thường có mối quan hệ nào?

a)

Luôn có mối quan hệ tỉ lệ nghịch

b)

Luôn tỉ lệ thuận

c)

Thường tỉ lệ nghịch, đôi khi tỉ lệ thuận

d)

Không có quan hệ

123.

Dự án đầu tư FDI vào khu công nghiệp tại tỉnh A được đánh giá hiệu quả cao khi nào?

a)

Đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp FDI

b)

Tạo việc làm, đóng góp ngân sách, chuyển giao công nghệ

c)

Tăng xuất khẩu

d)

Giảm giá trị nhập khẩu

124.

Một dự án không có hiệu quả tài chính khi:

a)

Giá trị tương lai của khoản thu lớn hơn giá trị tương lai của khoản chi

b)

Giá trị hiện tại của khoản thu lớn hơn giá trị hiện tại của khoản chi

c)

Giá trị hiện tại của khoản thu nhỏ hơn giá trị hiện tại của khoản chi

d)

Giá trị tương lai của khoản thu nhỏ hơn giá trị tương lai của khoản chi

125.

Chỉ số ICOR (Incremental Capital Output Ratio) phản ánh điều gì?

a)

Mức vốn tăng thêm để tạo ra một đơn vị sản lượng tăng thêm

b)

Lợi nhuận ròng trên vốn đầu tư

c)

Tỷ lệ hoàn vốn

d)

Tốc độ tăng dân số

126.

Trong điều kiện lạm phát cao, khi đánh giá hiệu quả đầu tư cần chú trọng đến chỉ tiêu nào?

a)

Chỉ tiêu danh nghĩa

b)

Chỉ tiêu thực (điều chỉnh theo lạm phát)

c)

Chỉ tiêu kế hoạch ban đầu

d)

Chỉ tiêu tỷ giá

127.

Trong bài toán NPV, nếu chọn năm gốc là thời điểm dự án đi vào hoạt động, dòng tiền đầu tư trong giai đoạn xây dựng (2 năm) cần được xử lý như thế nào?

a)

Chiết khấu về năm gốc theo lãi suất vay

b)

Không cần chiết khấu

c)

Cộng trực tiếp vào doanh thu năm đầu

d)

Chỉ chiết khấu phần chi phí vận hành

128.

Khi NPV > 0 và IRR > r, kết luận lựa chọn dự án là gì?

a)

Bác bỏ dự án

b)

Chấp nhận dự án

c)

Chỉ chấp nhận nếu r giảm

d)

Không thể kết luận