wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 15

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Cho thông tin sau: Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 834B8^\circ34'\text{B} đến vĩ độ 2323B23^\circ23'\text{B} và từ kinh độ 10209Đ102^\circ09'\text{Đ} đến kinh độ 10928Đ109^\circ28'\text{Đ} . Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 650B6^\circ50'\text{B} và kinh độ 101Đ101^\circ\text{Đ} đến khoảng kinh độ 11720Đ117^\circ20'\text{Đ} . Hãy chọn các phát biểu đúng theo thông tin trên.

a)

Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.

b)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.

c)

Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.

d)

Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ làm cho sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ, nhiều nước, thuỷ chế theo mùa.

2.

Cho thông tin sau: Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 2323B23^\circ23'\text{B} ; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 834B8^\circ34'\text{B} ; điểm cực Tây ở khoảng kinh độ 10209Đ102^\circ09'\text{Đ} ; điểm cực Đông ở khoảng kinh độ 10928Đ109^\circ28'\text{Đ} . Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng là Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia. Hãy chọn các phát biểu đúng theo thông tin trên.

a)

Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.

b)

Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

c)

Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.

d)

Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

3.

Cho thông tin sau: Nước ta ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. Hãy chọn các phát biểu đúng theo thông tin trên.

a)

Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

b)

Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

c)

Vị trí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

Vị trí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

4.

Cho thông tin sau: Việt Nam nằm ở gần các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực; là cầu nối giữa hai vùng kinh tế biển và kinh tế lục địa của các nước Đông Nam Á và châu Á. Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ xuyên Á trong dự án xây dựng tuyến đường cao tốc, nối liền các quốc gia khu vực Âu - Á; đồng thời nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Hãy chọn các phát biểu đúng theo thông tin trên.

a)

Vị trí địa lí và trục hành lang giúp Việt Nam dễ phát triển nhiều ngành kinh tế, tăng cường giao lưu hợp tác với khu vực và thế giới.

b)

Việt Nam nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây.

c)

Vị trí địa lí mang lại cho nước ta nhiều thuận lợi, nhất là không phải cạnh tranh gay gắt với nhiều nền kinh tế phát triển.

d)

Để phát triển kinh tế - xã hội, nước ta cần chủ động hội nhập, khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế.

5.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tại một số trạm khí tượng ở nước ta (đơn vị: °C).

a)

Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°C.

b)

Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

Nền nhiệt độ thuận lợi cho sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.

d)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu chủ yếu do vị trí địa lí, địa hình và gió.

6.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta năm 2022 (đơn vị: °C).

a)

Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.

b)

Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất.

d)

Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dáng lãnh thổ và địa hình.

7.

Cho thông tin sau: "Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a)

Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.

b)

Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.

c)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.

8.

Cho thông tin sau: "Hang Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới đã biết, nằm tại xã Tân Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam. Hang Sơn Đoòng nằm trong quần thể hang động Phong Nha - Kẻ Bàng và là một hệ thống ngầm nối với hơn 150 động khác ở Việt Nam gần biên giới với Lào." Dựa vào thông tin, chọn các nhận định đúng.

a)

Hang Sơn Đoòng là sản phẩm của quá trình ngoại lực.

b)

Phong hóa vật lí là quá trình chủ đạo tạo ra hang động.

c)

Hang động thường xuất hiện ở những nơi đá khó hòa tan.

d)

Hang động là một trong những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa.

9.

Cho thông tin sau: "Trên thực tế, chế độ gió mùa đông không thành lập một lần, cao áp Xi-bia không phải tính tại một chỗ rồi phát gió đi như trên các bản đồ khí áp trung bình, mà trái lại cao áp Xi-bia là một vùng gió xoáy tản di chuyển từ tây sang đông, đi về áp thấp Aleut, hay chếch về phía đông nam ra mạn Đài Loan và tây Thái Bình Dương rồi biến mất." Dựa vào thông tin, chọn các nhận định đúng về gió mùa Đông Bắc ở Việt Nam.

a)

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ áp cao Xi-bia.

b)

Khi vào lãnh thổ Việt Nam, gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục suốt mùa đông.

c)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Vào mùa xuân, gió mùa Đông Bắc di chuyển lệch đông qua biển gây hiện tượng nồm ẩm cho miền Bắc.

10.

Cho bảng số liệu: "Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và Vũng Tàu, năm 2022 (đơn vị: °C) . Dựa vào bảng, chọn các nhận định đúng.

a)

Hà Nội có nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1.

b)

Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu là 2,8°C.

c)

Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu cao hơn Hà Nội.

d)

Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Hà Nội thấp hơn Vũng Tàu chủ yếu do ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.

11.

Cho thông tin sau: "Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp."

a)

Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.

b)

Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.

c)

Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.

d)

Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.

12.

Cho thông tin sau: "Số giờ nắng ở Việt Nam có sự khác biệt rất mạnh giữa các vùng, nơi nhiều nhất gấp đôi nơi ít nhất. Nói chung miền Bắc vĩ tuyến 16°B có số giờ nắng ít hơn ở miền Nam, nếu ở miền Bắc số giờ nắng dao động từ 1400 đến 2000 giờ, thì miền Nam dao động từ 2000 đến 3000 giờ. Trong mỗi miền lại có sự phân hóa riêng.

a)

Do nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có tổng số giờ nắng lớn.

b)

Số giờ nắng thay đổi từ bắc vào nam do sự thay đổi của góc nhập xạ và ảnh hưởng của địa hình.

   

c)

  Giờ nắng có sự khác nhau trên lãnh thổ chủ yếu do hoạt động của gió mùa Đông Bắc và vị trí.

d)

    Miền Nam có số giờ nắng lớn hơn miền bắc do vị trí và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

13.

Cho thông tin sau: Lượng bốc hơi cũng như mọi yếu tố trong khí hậu gió mùa, đều có nhịp điệu mùa. Ở Bắc Bộ, do gió mùa đông bắc vừa hạ thấp nhiệt độ, vừa mang lại nhiều mây và mưa nhỏ, nhất là vào cuối mùa đông, nên lượng bốc hơi cao nhất vào mùa hạ, chủ yếu vào đầu mùa (tháng V, VI, VII), ngoài ra là vào mùa thu (tháng X, XI), còn lượng bốc hơi giảm vào mùa đông, cực tiểu vào các tháng mưa phùn (II, III).

a)

Các tháng đầu và cuối mỗi mùa đều có lượng mưa nhỏ hơn.

b)

Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như Nam Bộ do có mưa phùn cuối đông.

c)

  Cân bằng ẩm của nước ta luôn dương do lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi.

d)

Các yếu tố làm tăng cường sức bốc hơi cho Bắc Trung Bộ là gió, địa hình, thảm thực vật.

14.

Hệ sinh thái tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là rừng nhiệt đới gió mùa. Mùa đông có nhiều loài cây rụng lá; mùa hạ cây cối phát triển xanh tốt. Trong rừng có thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt và ôn đới như dẻ, re, sa mu, pơ mu,...; các loài thú có lông dày như gấu, chồn,... Vào mùa đông, ở đồng bằng trồng được các loại cây vụ đông.

a)

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chỉ có các loài nhiệt đới.

b)

Mùa đông lạnh không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp ở phía Bắc nước ta.

c)

Sự phân bố các loài cây như dẻ, re, sa mu ở phía Bắc cho thấy ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đa dạng.

d)

Nhiều loài cây rụng lá vào mùa đông là một hình thức thích nghi của thực vật với khí hậu lạnh.

15.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần thực vật và động vật phần lớn thuộc vùng khí hậu Xích đạo và nhiệt đới có nguồn gốc ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a di cư lên hoặc từ Ấn Độ, Mi-an-ma di cư sang.

a)

Đây là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.

b)

Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế do đặc điểm về khí hậu quy định.

c)

Các loài thực vật có nhiều loài rụng lá theo mùa, khả năng chịu hạn tốt chủ yếu có nguồn gốc từ phướng Bắc xuống.

d)

Xuất hiện nhiều loài thú có lông dày do khí hậu nóng quanh năm, phân mùa mưa khô rõ rệt, mùa khô kéo dài