wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Học Kỳ I Môn Lịch Sử 12

Total questions: 85

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là

a)

Hội Quốc liên.

b)

Đại hội đồng.

c)

khối Đồng minh.

d)

khối Hiệp ước.

2.

Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?

a)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

3.

Đâu là một trong những vai trò mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

4.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

a)

hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

hội nghị Bản Môn Điếm.

d)

hội nghị Véc xai - Oasington.

5.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Tuyên ngôn.

d)

Hiệp định.

6.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng bảo an.

d)

Tòa án quốc tế.

7.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng bảo an.

d)

Toà án quốc tế.

8.

Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019?

a)

Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.

b)

Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định.

c)

Việt Nam đã xoá bỏ được tỉnh trạng tham nhũng.

d)

Vị thế, uy tin được nâng cao trên trường.

9.

Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế, khu vực khác là

a)

tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.

b)

đem lại lợi ích cho các nước thành viên.

c)

thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.

d)

trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.

10.

Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là

a)

duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

b)

ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ.

c)

thực hiện các quyền tự do dân chủ.

d)

trao đổi công nghệ và kinh nghiệm.

11.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).

b)

Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).

d)

Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).

12.

Hội nghị 1-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Vừa mới kết thúc.

b)

Bùng nổ và lan rộng.

c)

Giai đoạn sắp kết thúc.

d)

Đang diễn ra ác liệt.

13.

Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị 1-an-ta (2/1945) là

a)

chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.

b)

thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

c)

xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.

d)

tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

14.

Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Nhật Bản.

d)

Triều Tiên.

15.

Một trong những khu vực được hội nghị 1-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu

c)

Mông Cổ

d)

Trung Đông

16.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

đơn cực

b)

l-an-ta

c)

Vec-xai

d)

đa cực

17.

Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị l-an-ta (2/1945)?

a)

Liên Xô, Mỹ, Pháp

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh

c)

Trung Quốc, Mỹ, Anh

d)

Liên Xô, Anh, Pháp

18.

Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược

b)

Kỳ nhiều hiệp định thương mại tự do

c)

Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

d)

Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô

19.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực 1-an-ta chấm dứt?

a)

Liên Xô chính thức tan rã (12/1991)

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989)

d)

Khủng hoảng năng lượng (1973)

20.

Xu thế hoà hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã xuất hiện xu thế đa cực

b)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực

d)

Đã củng cố trật tự hai cực

21.

Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích là

a)

cướp đoạt thuộc địa

b)

chống lại Liên Xô

c)

cướp đoạt tài nguyên

d)

thống trị châu Âu

22.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là

a)

đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp

b)

tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc

c)

hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẩn

d)

hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác

23.

Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

cuộc cách mạng khoa học công nghệ

b)

chiến tranh lạnh, trật tự hai cực l-an-ta

c)

cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII

d)

cuộc khủng hoảng năng lượng (1973)

24.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là

a)

Trung Đông.

b)

Đông Bắc Á.

c)

Địa Trung Hải.

d)

Châu Nam Cực.

25.

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của.

a)

xu thế khu vực hóa.

b)

cách mạng khoa học

c)

trật thế giới "Đa cực".

d)

xu thế Toàn cầu hóa.

26.

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là

a)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

b)

Hiệp ước thương mại tự do.

c)

Liên minh Châu Âu (EU)

d)

Các nước xuất khẩu dầu mỏ.

27.

Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

b)

hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.

c)

kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế.

28.

Sự kiện mở đầu thời kỳ biến động, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

Mỹ tấn công I-rắc.

b)

chạy đua hạt nhân.

c)

khủng bố ngày 11/9/2001.

d)

xung đột Trung Đông.

29.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

a)

Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.

b)

Sự ổn định tỉnh hình chính trị trong nước.

c)

Mua được các bằng phát mình với giá rẻ.

d)

Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.

30.

Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi

a)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện.

d)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh.

31.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

b)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

32.

Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

33.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.

d)

thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

34.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Mi-an-ma.

d)

Cam-pu-chia.

35.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?

a)

Phát triển rất thần kỳ.

b)

Xây dựng nền móng.

c)

Tránh đổi đầu quân sự.

d)

Nền kinh tế xuất khẩu.

36.

Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thể được nâng cao trên thế giới?

a)

Hiệp ước Ba-li được ký kết.

b)

Thông qua tuyên bố ASEAN

c)

Thông cáo Thượng Hải.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vo.

37.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là

a)

Cam-pu-chia.

b)

Việt Nam.

c)

Thái Lan.

d)

Bru-nây.

38.

Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

c)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.

39.

Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là

a)

phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.

b)

tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.

c)

để cùng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.

d)

để giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông.

40.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

thành lập một liên minh quân sự.

c)

tiến tới thành lập nước Liên bang.

d)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

41.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

a)

Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.

b)

Cùng cổ nền độc lập mới ở Đông Nam Á.

c)

Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phí thực dân hóa.

42.

Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là

a)

khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.

b)

giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.

c)

tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.

d)

được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.

43.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ

a)

ASEAN mới thành lập (1967).

b)

khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

khủng hoảng năng lượng (1973).

d)

khủng hoảng tài chính (1997).

44.

Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là

a)

tuyên bố Băng cốc (1967)

b)

tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)

c)

hiến chương ASEAN (2007).

d)

hiệp ước Ba-li (1976).

45.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố Băng - cốc.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

hiệp ước Ba-li 1976.

46.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố Băng - cốc.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

hiệp ước Ba-li 1976.

47.

Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

b)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.

c)

Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.

d)

Cộng đồng Kinh tế.

48.

Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là

a)

sự khác biệt về thể chế chính trị.

b)

chênh lệch về trình độ phát triển.

c)

vẫn để tranh chấp ở Biển Đông.

d)

xung đột biên giới trên đất liền.

49.

Nhận định nào sau đây đúng khí đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN

a)

trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.

b)

quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.

c)

đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.

d)

Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.

50.

Nội dung nào sau đây là những việc mà Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra?

a)

Xóa bỏ đi những hiềm khích, cân bằng lợi ích giữa các thành viên.

b)

Quá trình liên kết cần sâu rộng hơn nữa nhất là an ninh và quân sự.

c)

Xây dựng khối thị trường chung miễn thuế, không rào cản bảo hộ.

d)

Miễn thị thực nhập cảnh cho tất cả công dân Cộng đồng ASEAN.

51.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

ASEAN thành lập.

c)

Hiệp ước Bali được kí kết.

d)

thành viên thứ 10 được kết nạp.

52.

ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại

a)

lễ kết nạp Campuchia năm 1999.

b)

hội nghị thành lập ASEAN (1967).

c)

hội nghị kí kết hiệp ước thân thiện và hợp tác (1976).

d)

hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).

53.

Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là

4 lines
54.

Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức liên kết sâu rộng và ràng buộc hơn.

b)

thúc đẩy ASEAN tập trung mở rộng, phụ thuộc vào hợp tác với các nước trong liên minh châu Âu.

c)

góp phần đưa Đông Nam Á trở thành khu vực có tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất thế giới.

d)

xoá bỏ các rào cản về tài chính, anh ninh, chính trị của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

55.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh thế giới như thế nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức nổ ra ở châu Á.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức kết thúc hoàn toàn.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn lan rộng.

56.

Ngay từ ngày 13-8-1945, khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng quân Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã

a)

thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc

b)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng.

c)

phát động quần chúng Tổng khởi nghĩa

d)

triệu tập Đại hội Quốc dân Tân Trào

57.

Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Giang, Quảng Bình.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Quảng Bình.

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

Bắc Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quảng Nam.

58.

Đối Với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện (8-1945) đã

a)

mở ra thời kỳ trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

b)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa.

c)

tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc khởi nghĩa từng phần.

d)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.

59.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra thắng lợi nhanh chóng trên cơ sở kết hợp điều kiện khách quan và chủ quan trong đó điều kiện chủ quan giữ vai trò

a)

đặc biệt.

b)

cần thiết.

c)

quyết định.

d)

quan trọng.

60.

Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

tổng khởi nghĩa ngay khi Nhật đảo chính Pháp.

b)

chớp thời cơ để giành chính quyền nhanh gọn.

c)

đồng loạt tổng khởi nghĩa và nổi dậy trên cả nước.

d)

lực lượng chính trị và lực lượng ba thứ quân kết hợp.

61.

Từ thực tiễn cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam cho thấy

a)

đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng là sáng tạo.

b)

đường lối cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới đúng đắn, sáng tạo.

c)

thành công của một cuộc cách mạng có tính chất thổ địa và phản đe.

d)

kết quả của việc thực hiện bản Luận cương chính trị tháng 10-1930.

62.

Bài học nào của cách mang tháng năm Tám 1945 được áp dụng đề giải quyết những vấn đề có ý nghĩa sống còn của Việt Nam hiện nay?

a)

Kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng.

b)

Dự đoán đúng, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.

c)

Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cô lập kẻ thù.

d)

Áp dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn cách mạng.

63.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

4 lines
64.

Cơ quan chuyên môn của LHQ chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Việt Nam là thành viên tích cực, có trách nhiệm và luôn coi trọng vai trò của Liên Hợp Quốc, coi đây là diễn đàn đa phương quan trọng nhất, là ưu tiên trong chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa.

a)

Việt Nam có thể can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.

b)

Nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Việt Nam phải phụ thuộc vào các nước lớn trong Liên Hợp Quốc.

d)

Tạo điều kiện cho Việt Nam tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

66.

Cuộc chạy đua vũ trang giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô đã tiêu tốn một lượng lớn tài chính, nguồn nhân lực và nguồn tài nguyên thiên nhiên của hai nước này và của thế giới, đồng thời gây ra nguy cơ chiến tranh nhiệt hạch đe dọa toàn thể nhân loại.

a)

Cuộc chạy đua vũ trang là một trong những biểu hiện rõ nét nhất của Chiến tranh lạnh.

b)

Cuộc chạy đua vũ trang không ảnh hưởng đến hòa bình thế giới.

67.

Cuộc chạy đua vũ trang là một trong những biểu hiện rõ nét nhất của Chiến tranh lạnh.

a)

Cuộc chạy đua vũ trang là một trong những biểu hiện rõ nét nhất của Chiến tranh lạnh.

b)

Cuộc chạy đua vũ trang chỉ diễn ra giữa hai cường quốc là Mĩ và Liên Xô.

c)

Cuộc chạy đua vũ trang không gây ra hậu quả đáng kể cho nền kinh tế thế giới.

d)

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân là hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc chạy đua vũ trang.

68.

Toàn cầu hóa đã hình thành một số khuynh hướng dân số riêng như sự dịch chuyển nhanh chóng của dân cư từ nông thôn với đời sống nông nghiệp ra thành thị, và lối sống thành thị ngày càng gắn với các xu thế toàn cầu trên phương diện thực phẩm, lương thực, thời trang, thị trường giải trí.

a)

Toàn cầu hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, sâu sắc chỉ trong lĩnh vực kinh tế.

b)

Toàn cầu hóa đã tạo ra quá trình hòa nhập hoàn toàn giữa nông thôn với thành thị.

c)

Toàn cầu hóa đã tạo nên sự chuyển dịch toàn diện của khu vực nông thôn và thành thị.

d)

Toàn cầu hóa đã tạo nên sự dịch chuyển dân cư làm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ.

69.

Sau khi giành được độc lập, các quốc gia Đông Nam Á bước vào thời kỳ phát triển kinh tế, yêu cầu hợp tác khu vực trở nên cấp thiết. Xu thế khu vực hóa trên thế giới những năm 50,60 của thế kỷ XX cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết với nhau. Mặt khác, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các cường quốc bên ngoài đã có sự can dự vào khu vực Đông Nam Á. Sự xuất hiện những nhân tố mới này đã trở thành cơ sở để thành lập nên một tổ chức nhằm thúc đẩy hợp tác, tương trợ lẫn nhau giữa các quốc gia ở Đông Nam Á.

4 lines
70.

hức nhằm thúc đẩy hợp tác, tương trợ lẫn nhau giữa các quốc gia ở Đông Nam Á

a)

Tư liệu nói về mục đích hoạt động và quá trình thành lập tổ chức ASEAN.

b)

ASEAN đã trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia ở Đông Nam Á.

c)

ASEAN ra đời trong bối cảnh ở các cường quốc can thiệp vào Đông Nam Á.

d)

Tổ chức ASEAN ban đầu gồm có 5 nước, trong đó Thái Lan là nước lãnh đạo.

71.

Trong Tuyên bố hoà hợp ASEAN II (DAC II), các nhà lãnh đạo ASEAN đã chỉ rõ mục đích thành lập APSC là:

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được xây dựng nhằm tạo môi trường sống được dân chủ, chính nghĩa và hài hòa.

b)

Giải quyết các bất đồng trong khu vực bằng biện pháp hòa bình là mục tiêu của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

c)

Xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở là mục đích của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

d)

Xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, năng động là mục đích của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

72.

Việc Đồng minh thắng Đức quyết định một phần lớn cuộc tiêu trừ chủ nghĩa phát xít dựng lại nền hòa bình và mở rộng chế độ dân chủ trên hoàn cầu.

4 lines
73.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới có nhiều biến chuyển có lợi.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc hệ thống tư bản chủ nghĩa yếu đi, phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô được mở rộng.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra khi phong trào đấu tranh vì độc lập, dân chủ trên thế giới phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Sau khi Nhật Bản đầu hàng đồng minh, đối tượng đấu tranh của nhân dân Việt Nam chỉ còn Chính phủ Trần Trọng Kim.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Không phải Nhật bại là nước ta tự nhiên được độc lập. Nhiều sự gay go trở ngại sẽ xảy ra. Chúng ta phải khôn khéo và kiên quyết. Khôn khéo để tránh những sự không lợi cho ta. Kiên quyết để giành được nền hoàn toàn độc lập. Trên thế giới, sau cuộc chiến tranh này, một dân tộc quyết tâm và nhất trí đòi quyền độc lập thì nhất định được độc lập. Chúng ta sẽ thắng lợi.

4 lines
78.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Trong cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam giành được chính quyền từ tay phát xít Nhật.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Một nguy cơ mà Việt Nam phải đối mặt khi Nhật Bản đầu hàng đồng minh là quân đồng minh vào nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 mang tính chất dân tộc dân chủ nhân dân, quyết liệt, triệt để và nhân văn.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Hãy trình bày vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hoà bình, an ninh quốc tế. Có ý kiến cho rằng: Vai trò quan trọng nhất của Liên hợp quốc là góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay. Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?

4 lines
83.

Trình bày mục đích thành lập ASEAN ? Có ý kiến cho rằng: Đóng góp quan trọng nhất của ASEAN trong quá trình thành lập và phát triển hơn 50 năm qua là xây dựng được môi trường hòa bình, ổn định ở Đông Nam Á. Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?

4 lines
84.

Vận dụng những kiến thức đã học và vốn hiểu biết của em, hãy giải thích vì sao sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta không phù họp với lợi ích chung của cộng đồng quốc tế?

4 lines
85.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa bước ngoặt và để lại nhiều bài học đối với lịch sử dân tộc Việt Nam. Hãy dựa vào kiến thức trong bài học để làm rõ nhận định trên?

4 lines