wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktpl

Total questions: 82

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

2.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua

b)

thỏa hiệp

c)

thỏa mãn

d)

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá

b)

hủy hoại mt thiên nhiên

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành ưu thế về khoa học và c.nghệ

b)

đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công

c)

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

d)

triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh

5.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành thị trường có lợi để bán hàng

b)

tăng cường độc chiếm thị trường

c)

làm cho mt bị suy thoái

d)

tiếp cận bán hàng trực

6.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ để nâng giá cao

b)

nền tảng của sx hàng hóa

c)

tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

d)

đa dạng hóa các qh kinh

7.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

tìm kiếm các hợp đồng có lợi

b)

triệt tiêu lợi nhuận đầu tư

c)

kiểm soát tăng trưởng kinh tế

d)

hạ giá thành

8.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

b)

kích thích sức sx

c)

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

d)

khai thác tối đa mọi nguồn lực

9.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư

b)

kiểm soát tăng trưởng kinh tế

c)

thu lợi nhuận cho người kinh doanh

d)

hạn chế sd nguyên

10.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

a)

lao động

b)

thị trường

c)

lợi nhuận

d)

nguyên

11.

: Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

cạnh tranh

d)

khủng hoảng

12.

: Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

đk sx

b)

giá trị thặng dư

c)

nguồn gốc nhân thân

d)

qh tài

13.

       Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Câu 1: Hai doanh nghiệp X và P cùng kinh doanh các loại nước giải khát. Vừa qua, doanh nghiệp X ra mắt sản phẩm với hương vị và mẫu mã mới. Ngay sau đó, doanh nghiệp P cũng ra mắt dòng sản phẩm tương tự với mẫu mã bắt mắt và nổi bật hơn.

a)

a. Hoạt động ra mắt sản phẩm mới của hai doanh nghiệp là sự cạnh tranh trong kinh tế

b)

b. Doanh nghiệp P ra mắt sản phẩm tương tự doanh nghiệp X là cạnh tranh không lành mạnh.

c)

c. Sự ganh đua giữa hai doanh nghiệp X và P gọi là cạnh tranh lành mạnh

d)

d. iệc thay đổi thiết kế, kiểu  dáng, mẫu mã sản phẩm của các doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng

14.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:

Gia đình ông H có cửa hàng bán bánh ngọt ở thị trấn. Vừa qua, trên mạng internet xuất hiện thông tin cửa hàng nhà ông sử dụng phụ gia không rõ nguồn gốc. Ông H cho biết, cả thị trấn chỉ có 3 cửa hàng làm bánh ngọt, đối thủ tung tin như vậy để khách hàng “tẩy chay” với các sản phẩm ở cửa hàng của mình

a)

a. Việc tung tin thất thiệt làm ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong kinh doanh là cạnh trạnh không lành mạnh.

b)

b. Việc tung tin thất thiệt làm ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong kinh doanh không vi phạm pháp luật

c)

c. Cửa hàng của gia đình ông H cần phải đính chính tin đồn để củng cố niềm tin của khách hàng

d)

 d. Hành vi tranh giành khách hàng bằng cách phá hoại các đối thủ là cạnh tranh không lành manh

15.

Câu 1: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

a. Chi phí sx

b)

b. giá cả

c)

c. Năng suất lao động

d)

d. nguồn lực

16.

Câu 2: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

a. cầu

b)

tổng cầu

c)

tổng cung

d)

d. cung

17.

Câu 3: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

A. khả năng xác định.

b)

B. sản xuất xác định

c)

C. nhu cầu xác định.

d)

D. thu nhập xđ

18.

Câu 4: Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

a. cung

b)

b. cầu

c)

c. lạm phát

d)

d. thất

19.

Câu 5: Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

a. giá cả của hàng hóa đó

b)

b. nguồn gốc của hàng hóa

c)

c. chất lượng của hàng hóa

d)

d. vị thế của hàng

20.

Câu 6: Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

a. giá cả của hàng hóa đó

b)

b. thu nhập của người tiêu dùng

c)

c. nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp

d)

d. giá cả của hàng hóa cùng

21.

Câu 7: Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

a. kỳ vọng của người sx

b)

b. tâm lý của người tiêu dùng

c)

c. tâm trạng của người mua hàng

d)

d. thị hiếu của người tiêu

22.

Câu 8: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

a. giảm xuống

b)

b. tăng lên

c)

c. giữ nguyên

d)

d. kh

23.

Câu 9: Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

a. giá cả của hàng hóa đó

b)

b. nguồn gốc của hàng hóa

c)

c. chất lượng của hàng hóa

d)

d. vị thế của hàng hóa đó.

24.

Câu 10: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

a. Cung giảm xuống

b)

b. cung tăng lên

c)

c. Cung không đổi.

d)

d. Cung bằng cầu.

25.

Câu 11: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

a. Cung giảm xuống

b)

b. Cung tăng lên

c)

c. Cung không đổi

d)

d. Cung bằng cầu.

26.

Câu 12: Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá tăng từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

a. Cung giảm xuống

b)

b. Cung tăng lên.

c)

c. Cung không đổi

d)

d. Cung bằng cầu.

27.

Câu 13: Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật hiện đại thì năng suất lao động tăng và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá giảm từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

a. Cung giảm xuống

b)

b. Cung tăng lên

c)

c. Cung không đổi

d)

d. Cung bằng cầu

28.

 1. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: 1,2,3

Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là "anh cả" của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.

Câu 1. Trong thông tin trên, một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

a. nhu cầu của người mua

b)

b. nguồn gốc của hàng hóa

c)

c. chất lượng của hàng hóa

d)

d. số lượng của hàng hóa đó

29.

Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là "anh cả" của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.

Câu 2. Trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ

a)

a. tăng lên

b)

b. giảm

c)

c. không tăng.

d)

d. ổn định

30.

Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là "anh cả" của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.

Câu 3. Trên thị trường khi nhu cầu của người tiêu dùng hàng hóa tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?

a)

a. Giữ nguyên quy mô sản xuất

b)

b. Tái cơ cấu sản xuất

c)

c. Mở rộng qui mô sản xuất

d)

d. Thu hẹp sản xuất

31.

2. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: 4,5

Trong những tháng đầu năm 2024, giá thanh long có nhiều biến động, nhiều hộ gia đình ở huyện T phá thanh long ruột trắng để trồng thanh long ruột đỏ do có giá cao hơn dao động từ 2000đ-3000đ/1kg.

 Câu 4. Việc chuyển đổi cây trồng thanh long là biểu hiện nào trong nội dung quan hệ cung – cầu?

a)

a.  Cung – cầu tác động lẫn nhau

b)

b. Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường

c)

c. Giá cả ảnh hưởng đến cung - cầu

d)

d. Cung lớn hơn cầu làm cho giá giảm

32.

 2. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: 4,5

Trong những tháng đầu năm 2024, giá thanh long có nhiều biến động, nhiều hộ gia đình ở huyện T phá thanh long ruột trắng để trồng thanh long ruột đỏ do có giá cao hơn dao động từ 2000đ-3000đ/1kg.

Câu 5. Người nông dân trồng thanh long ruột đỏ nhiều sẽ dẫn đến điều gì sau đây?

a)

a. Cung tăng

b)

b. Cung giảm

c)

c. Cầu tăng

d)

d. Giá giảm

33.

3. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:6,7

Dự báo thời gian tới, thị trường thịt heo sẽ tiếp tục giữ đà tăng do nhu cầu tiêu thụ của thị trường tốt hơn. Nguyên nhân thịt heo hình thành mặt bằng giá mới ở mức cao so với những tháng đầu năm. Theo thương lái và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi, giá heo hơi tăng trở lại do nguồn cung giảm mạnh khi người chăn nuôi giảm đàn hoặc ngừng nuôi sau nhiều tháng dài gồng mình gánh lỗ.

  Câu  6. Hiện nay trên thị trường giá thịt heo rất cao. Trong trường hợp này cung và giá cả có mối quan hệ như thế nào?

a)

a. Giá cao thì cung giảm

b)

b. Giá cao thì cung tăng

c)

c. Giá thấp thì cung tăng

d)

d. Giá cao thì cầu tăng

34.

3. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:6,7

Dự báo thời gian tới, thị trường thịt heo sẽ tiếp tục giữ đà tăng do nhu cầu tiêu thụ của thị trường tốt hơn. Nguyên nhân thịt heo hình thành mặt bằng giá mới ở mức cao so với những tháng đầu năm. Theo thương lái và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi, giá heo hơi tăng trở lại do nguồn cung giảm mạnh khi người chăn nuôi giảm đàn hoặc ngừng nuôi sau nhiều tháng dài gồng mình gánh lỗ.

Câu 7. Giá thịt heo ngày càng tăng cao thì thị trường sẽ có những biến động như thế nào?

a)

a. Cầu giảm

b)

b. Cầu tăng

c)

c. Cung giảm

d)

d. Giá giảm

35.

4. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: 8,9

  Tháng 5 mùa vải thiều vào đầu vụ thu hoạch. Giá cao vải năm nay cao hơn so với đầu vụ năm ngoái 5.000đ -7.000đ/1kg. Chị K rất thích ăn vải thiều, nhưng giá lại quá cao vì nguồn cung thị trường thấp nên chị đã chuyển sang dùng các loại trái cây khác có giá cả phù hợp.

Câu 8. Chị K đã vận dụng tốt quy luật nào sau đây?

a)

a. Cạnh tranh

b)

b. Cung-cầu

c)

c. Giá trị

d)

d. Tiêu dùng

36.

4. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: 8,9

  Tháng 5 mùa vải thiều vào đầu vụ thu hoạch. Giá cao vải năm nay cao hơn so với đầu vụ năm ngoái 5.000đ -7.000đ/1kg. Chị K rất thích ăn vải thiều, nhưng giá lại quá cao vì nguồn cung thị trường thấp nên chị đã chuyển sang dùng các loại trái cây khác có giá cả phù hợp.

Câu 9. Việc chị K chuyển sang lựa chọn mua những loại trái cây khác là nội dung nào của quy luật cung – cầu?

a)

a.  Khái niệm

b)

b. Nguyên nhân

c)

c. Mối quan hệ

d)

d. Vai trò

37.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Câu 1:

Nhiều bà nội trợ cũng cho biết, sữa chua đang là mặt hàng luôn có trong thực đơn yêu thích của nhiều trẻ nhỏ trong các gia đình. Từ nhu cầu trên, thị trường sữa chua ngày càng đa dạng mới nhiều mẫu mã, chủng loại. Nếu trước đây trong các cửa hàng tạp hóa, siêu thị chỉ có 2-3 loại sữa chua với mẫu mã đơn giản, thì giờ đây số lượng này lên tới 20-30 loại. Cùng với thiết kế mẫu mã bắt mắt, giá sữa chua cũng hấp dẫn hơn so với trước kia, dao động từ 13.500 – 40.000đ một lốc (4 hộp)

a)

a.  Do lượng cung sữa chua nhiều nên nhu cầu sữa mặt hàng sữa chua tăng.

b)

b.  Giá sữa chua giảm làm cho lượng cầu sữa chua giảm

c)

c.  Lượng cung sữa chua tăng là do lượng cầu sữa chua ngày càng tăng.

d)

d.  Giá sữa chua giảm làm cho lượng cung sữa chua ổn định.

38.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Câu 2.

Do giá cà phê giảm mạnh, người dân Tây Nguyên đang có xu hướng chặt bỏ cây cà phê để đầu tư vào cây tiêu, gây nguy cơ mất cân đối quy hoạch cây trồng chủ lực mang lại giá trị kinh tế cao tại vùng đất đỏ bazan này. Thiếu thốn, thiếu vốn, khiến người nông dân không nghĩ được xa hơn. Giá tiêu đang lên, nên nhiều nông dân chuyển hướng đầu tư trồng loại cây này với hi vọng có thêm thu nhập cao hơn. 

a)

a. Giá cà phê giảm mạnh là nguyên nhân chính làm cho diện tích cà phê thu hẹp.

b)

b. Nhu cầu mua cà phê nhiều làm cho giá cà phê giảm mạnh.

c)

c. Giá tiêu tăng là do nhu cầu mua tiêu của người dân tăng cao.

d)

d. Giá tiêu tăng làm cho người dân chuyển hướng mở rộng diện tích trồng tiêu là vận dụng đúng quy luật cung - cầu.

39.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Câu 3. Nắm bắt được nhu cầu tiêu thụ lượng đường mùa hè 2024 trên thị trường tăng cao, từ vụ hè thu 2023 nông trường Ba Vì đã mở rộng diện tích trồng mía đường của mình. Vụ xuân hè 2024 nông trường đã thu hoạch mía bán được giá cao và thu về nguồn lợi nhuận lớn.

a)

a. Nông trường Ba Vì đã vận dụng tốt quan hệ cung cầu.

b)

b. Giá mía cao là yếu tố chủ yếu làm cho lượng mía đường ngày càng mở rộng.

c)

c. Khi lượng cung mía đường trên thị trường thấp hơn so với lượng cầu sẽ làm cho giá cả mía đường tăng cao.

d)

d. Khi lượng cung hàng hóa trên thị trường nhỏ hơn lượng cầu hàng hóa sẽ làm cho giá cả của hàng hóa đó giảm xuống.

40.

BÀI 3. THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Câu 1: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

a. lao động

b)

b. cạnh tranh

c)

c. thất nghiệp

d)

d. cung cầu

41.

Câu 2: Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

a. đầu vào

b)

b. đầu ra

c)

c. thứ yếu

d)

d. độc lập

42.

Câu 3: Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

a. thị trường lao động

b)

b. thị trường tài chính

c)

c. thị trường tiền tệ

d)

d. thị trường công nghệ

43.

Câu 4: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

a. Tiền công, tiền lương

b)

b. Điều kiện đi nước ngoài

c)

c. Điều kiện xuất khẩu lao động

d)

d. Tiền môi giới lao động

44.

Câu 5: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

a. Bằng văn bản

b)

b. Bằng tiền đặt cọc

c)

c. Bằng tài sản cá nhân

d)

d. Bằng quyền lực

45.

Câu 6: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

a. Bằng miệng

b)

b. Bằng tiền

c)

c. Bằng tài sản

d)

d. Bằng quyền lực

46.

Câu 7: Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

a. Tự nguyện

b)

b. Cưỡng chế

c)

c. Cưỡng bức

d)

d. Tự giác

47.

Câu 8: Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

a. Bình đẳng

b)

b. Quyền uy

c)

c. Phục tùng

d)

d. Cưỡng chế

48.

Câu 9: Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

a. Trực tiếp

b)

b. Gián tiếp

c)

c. Ủy quyền

d)

d. Đại diện

49.

Câu 10: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là

a)

a. cung về sức lao động

b)

b. cầu về sức lao động

c)

c. giá cả sức lao động

d)

d. tiền tệ sức lao động

50.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 4, 5

Sau khi tốt nghiệp Trường Đại học Xây dựng B, anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng. Để có thêm thu nhập cho gia đình và trang trải cuộc sống, vợ anh cũng tham gia hoạt động lao động, chị mở một cửa hàng bán quần áo, lợi nhuận trung bình 10 triệu đồng/tháng. Khoản thu nhập hợp pháp từ tiền lương và cửa hàng đã giúp gia đình anh T có cuộc sống ổn định.

Câu 4. Việc anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng được gọi là

a)

a. lao động

b)

b. việc làm

c)

c. giao tiếp

d)

d. kết hợp

51.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 4, 5

Sau khi tốt nghiệp Trường Đại học Xây dựng B, anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng. Để có thêm thu nhập cho gia đình và trang trải cuộc sống, vợ anh cũng tham gia hoạt động lao động, chị mở một cửa hàng bán quần áo, lợi nhuận trung bình 10 triệu đồng/tháng. Khoản thu nhập hợp pháp từ tiền lương và cửa hàng đã giúp gia đình anh T có cuộc sống ổn định.

Câu 5. Vợ anh T mở cửa hàng bán quần áo mang lại lợi nhuận trung bình 10 triệu đồng/tháng được gọi là gì?

a)

a. Lao động

b)

b. Việc làm

c)

c. Công ty

d)

d. Tập đoàn

52.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 6, 7, 8, 9

Tại Thành phố H, nhu cẩu tuyền dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyền 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông, với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Câu 6. Theo thông tin trên, ngành nghề nào đang có nhu cầu tuyển dụng lao động nhiều nhất vào cuối năm?

a)

a. Ngành dịch vụ

b)

b. Ngành công nghiệp

c)

c. Ngành nông nghiệp

d)

d. Ngành công nghệ thông tin

53.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 6, 7, 8, 9

Tại Thành phố H, nhu cẩu tuyền dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyền 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông, với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Câu 7. Theo thông tin trên, nguyên nhân nào khiến các doanh nghiệp tại Thành phố H gặp khó khăn trong việc tuyển dụng lao động?

a)

a. Không có ứng viên nộp hồ sơ tuyển dụng

b)

b. Hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu

c)

c. Doanh nghiệp không có chế độ đãi ngộ tốt

d)

d. Chính sách tuyển dụng không rõ ràng

54.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 6, 7, 8, 9

Tại Thành phố H, nhu cẩu tuyền dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyền 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông, với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Câu 8. Thông tin trên phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

a. Lao động trong ngành công nghiệp tăng

b)

b.  Lao động trong ngành dịch vụ tăng

c)

c.  Lao động trong ngành nông nghiệp tăng

d)

d. Lao động trong khu vực công tăng

55.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 6, 7, 8, 9

Tại Thành phố H, nhu cẩu tuyền dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyền 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông, với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Câu 9. Nhu cẩu tuyền dụng lao động cuối năm của các doanh nghiệp và số hồ sơ ứng tuyển vào các doanh nghiệp tại thành phố H là biểu hiện của mối quan hệ giữa

a)

a. thị trường lao động và thị trường tiền tệ

b)

b. thị trường lao động và thị trường tài chính

c)

c. thị trường lao động và thị trường việc làm

d)

d. thị trường việc làm và thị trường doanh nghiệp

56.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 10, 11

Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất: lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khoẻ. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử.

Câu 10. Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin trên là

a)

a. Lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ tăng

b)

b. Lao động trong các ngành nông nghiệp và công nghiệp tăng

c)

c. Lao động trong ngành dịch vụ và nông nghiệp tăng

d)

d. Lao động trong ngành dịch vụ và công nghiệp giảm

57.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 10, 11

Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất: lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khoẻ. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử.

Câu 11. Thông tin trên phản ánh không đúng xu thế tuyển dụng lao động nào dưới đây?

a)

a. Lao động chưa qua đào tạo ngày một tăng

b)

b. Lao động được đào tạo ngày một tăng

c)

c. Lao động chưa qua đào tạo chiếm ưu thế

d)

d. Lao động ở lĩnh vực nông nghiệp tăng

58.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Câu 1: Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người.

a)

a) Thị trường lao động trong khu vực nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần là hợp lý

b)

b) Thị trường lao động trong khu vực dịch vụ và công nghiệp đang tăng nhanh và sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng cao

c)

c) Lực lượng lao động của nước ta đang chiếm tỷ lệ khá cao đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức

d)

d) Chất lượng lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ được nâng cao

59.

Câu 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2021 – 2030 đã xác định mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động là "tỉ trọng lao động khu vực nông - lâm – ngư nghiệp giảm xuống dưới 20% trong tổng số lao động có việc làm của nền kinh tế. Trong bối cảnh mới, đòi hỏi phải có những chính sách phù hợp và đột phá, thúc đẩy tạo việc làm, tăng năng suất, chất lượng góp phần tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực, hướng đến phát triển bền vững.... Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, yếu tố chuyển dịch cơ cấu lao động đóng vai trò quan trọng vào tăng năng suất lao động của nền kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá tất yếu làm thay đổi tỉ trọng lao động trong các ngành kinh tế.

a)

a) Việc đặt mục tiêu giảm tỷ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp xuống dưới 20% với một nước nông nghiệp như Việt Nam là sai lầm

b)

b) Thị trường lao động Việt Nam đang có xu hướng chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

c)

c) Cơ cấu lao động thay đổi đòi hỏi nhà nước cần quan tâm tới nâng cao chất lượng nguồn lao động để đáp ứng sự phát triển kinh tế

d)

d) Đến năm 2030 Việt Nam đặt mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn lao động trong khu vực nông nghiệp là hợp lý

60.

BÀI 4. THỊ TRƯỜNG VIỆC LÀM

Câu 1: Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

a. thất nghiệp

b)

b. lao động

c)

c. việc làm

d)

d. sức lao động

61.

Câu 2: Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật

a)

a. bắt buộc

b)

b. cấm

c)

c. không cấm

d)

d. quy định

62.

Câu 3: Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm

a)

a. khác nhau

b)

b. bị cấm

c)

c. bắt buộc

d)

d. miễn phí

63.

Câu 4: Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

a. việc làm phi lợi nhuận

b)

b. có việc làm chính thức

c)

c. việc làm bán thời gian

d)

d. việc làm không ổn định

64.

Câu 5: Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

a. việc làm phi lợi nhuận

b)

b. có việc làm chính thức

c)

c. việc làm bán thời gian

d)

d. việc làm không ổn định

65.

Câu 6: Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

a. thị trường tài chính

b)

b. thị trường kinh doanh

c)

c. thị trường việc làm

d)

d. thị trường thất nghiệp

66.

Câu 7: Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

a. người lao động

b)

b. người sử dụng lao động

c)

c. các tổ chức đoàn thể

d)

d. đại diện công đoàn

67.

Câu 8: Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

a. tiền lương hưu

b)

b. trợ cấp thất nghiệp

c)

c. tiền công

d)

d. trợ cấp thai sản

68.

Câu 9: Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

a. Tiền công

b)

b. Việc làm

c)

c. Lương hưu

d)

d. Tiền thưởng

69.

Câu 10: Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

a. Tăng thu nhập cá nhân

b)

b. Tìm kiếm việc làm cho mình

c)

c. Tuyển được nhiều lao động mới

d)

d. Hưởng phí trung gian môi giới

70.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Câu 1. Sáng ngày 19/9, tại Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc làm trực tuyến. Tại phiên giao dịch, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11.523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng. Trong số 11.523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí việc làm có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%, các vị trí việc làm có thu nhập dưới 7 triệu đồng chiếm tỉ lệ 16% và các vị trí tuyển dụng lương theo thoả thuận chiếm tỉ lệ 10%.

a)

a. Những thông tin trên là biểu hiện của thị trường lao động.

b)

b. Các doanh nghiệp tham gia trong phiên giao dịch việc làm là những chủ thể tìm việc làm.

c)

c. Phiên giao dịch việc làm đã cung cấp cụ thể về tiền lương ở các vị trí việc làm khác nhau.

d)

d. Thông tin trên chưa thể hiện mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

71.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 2. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

a)

a. Những số liệu trong thông tin trên gắn với thị trường việc làm.

b)

b. Số liệu trong thông tin cho thấy cung lao động lớn hơn cầu lao động.

c)

c. Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là biểu hiện của mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

d)

d. Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động chưa qua đào tạo.

72.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Câu 3. Anh H và anh P đọc thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty thương mại và kinh doanh du lịch X thông báo tuyển 25 lao động cho các vị trí việc làm như: thu ngân, đóng gói, kiểm kê hàng, giao hàng,... ưu tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc với mức lương từ 5-8 triệu đồng/tháng, tuỳ theo vị trí việc làm. Nhận thấy mình có đủ điều kiện, hai anh đã đăng kí dự tuyển.

a)

a. Các số liệu trong thông tin là biểu hiện của thị trường lao động.

b)

b. Việc anh H và anh P đã đăng kí dự tuyển vào công ty thương mại và kinh doanh du lịch X là hoạt động lao động

c)

c. Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động giản đơn.

d)

d. Các thông tin về độ tuổi, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc là một trong những yếu tố cấu thành của thị trường lao động.

73.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Câu 4. Theo thống kê của tỉnh T, gần 90% các công ty của tỉnh đang có nhu cầu tuyển dụng các ngành kĩ sư, sửa chữa, máy tính, du lịch, công nghệ, kĩ thuật nhưng đang thiếu hụt nguồn cung. Các lĩnh vực hành chính, ngân hàng đang dẫn đầu nguồn cung nhưng nhu cầu tuyển dụng không nhiều. Sự lệch pha giữa cung và cầu về lao động đã giảm đi sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, khiến cho họ chuyển hướng đầu tư sang các tỉnh khác.

a)

a. Thông tin trên phản ánh mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm tại tỉnh T.

b)

b. Xu hướng tuyển dụng lao động của tỉnh T là lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ.

c)

c. Hiện tượng mất cân bằng cung và cầu về lao động ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh T.

d)

d. Nhu cầu tuyển dụng lao động của các công ty tại tỉnh T chủ yếu là lao động trong lĩnh vực nông nghiệp.

74.

BÀI 5. THẤT NGHIỆP

Câu 1: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

a. thất nghiệp

b)

b. lạm phát

c)

c. thu nhập

d)

d. khủng hoảng

75.

Câu 2: Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

a. vị trí

b)

b. việc làm

c)

c. bạn đời

d)

d. chỗ ở

76.

Câu 3: Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

a. trưởng thành

b)

b. phát triển

c)

c. thất nghiệp

d)

d. tự tin

77.

Câu 4: Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

a. tính chất của thất nghiệp

b)

b. nguồn gốc thất nghiệp

c)

c. chu kỳ thất nghiệp

d)

d. cơ cấu thất nghiệp

78.

Câu 5: Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

a. tự giác

b)

b. quyền lực

c)

c. không tự nguyện

d)

d. luôn bắt buộc

79.

Câu 6: Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

a. tính chất của thất nghiệp

b)

b. nguồn gốc thất nghiệp

c)

c. chu kỳ thất nghiệp

d)

d. nguyên nhân của thất nghiệp

80.

Câu 7: Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

a. không tạm thời

b)

b. cơ cấu

c)

c. truyền thống

d)

d. hiện đại

81.

Câu 8: Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

a. thất nghiệp cơ cấu

b)

b. thất nghiệp tạm thời

c)

c. thất nghiệp chu kỳ

d)

d. thất nghiệp tự nguyện

82.

Câu 9: Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là

a)

a. thất nghiệp tự nguyện

b)

b. thất nghiệp cơ cấu

c)

c. thất nghiệp tự nhiên

d)

d. thất nghiệp chu kỳ