Font size
WorksheetsBài tập về các nước phát triển và đang phát triển
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Nhóm nước phát triển có
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP cao.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp rất nhỏ bé.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước phát triển?
GDP bình quân đầu người cao.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.
Chỉ số phát triển con người cao.
Còn có nợ nước ngoài nhiều.
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GDP bình quân đầu người cao.
đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.
chỉ số phát triển con người cao.
còn có nợ nước ngoài nhiều.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?
GDP bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhỏ.
Các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.
Các nước phát triển có đặc điểm là
GDP bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhỏ.
Các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.
Các quốc gia đang phát triển thường có
chỉ số phát triển con người thấp.
nền công nghiệp phát triển rất sớm.
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ suất tử vong trẻ sơ sinh thấp.
Các nước công nghiệp mới là nước
bắt đầu công nghiệp hóa sớm.
đã tiến hành đô thị hóa từ lâu.
có ngành dịch vụ phát triển mạnh.
tỉ trọng nông nghiệp rất thấp.
Nước công nghiệp mới là những nước đang phát triển đã trải qua quá trình
A. đô thị hóa và đạt được trình độ phát triển nhất định.
B. công nghiệp hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
C. chuyên môn hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
D. liên hợp hóa và đã đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
Quốc gia (hoặc lãnh thổ) nào sau đây ở châu Mỹ được xếp vào nước công nghiệp mới?
Hàn Quốc.
Xin-ga-po.
Đài Loan.
Bra-xin.
Các nước phát triển thường có thu nhập bình quân đầu người
trung bình cao và thấp.
trung bình cao và cao.
thấp và trung bình thấp.
trung bình thấp và cao.
Các nước đang phát triển thường có thu nhập bình quân đầu người
trung bình cao và thấp.
trung bình cao và cao.
thấp và trung bình thấp.
trung bình thấp và cao.
Các nước có GDP/người cao tập trung nhiều ở khu vực
Đông Á.
Trung Đông.
Bắc Mỹ.
Đông Âu.
Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở
A. châu Âu.
B. Bắc Mỹ.
C. châu Phi.
D. Bắc Á.
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa là
tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
tự do hóa thương mại được mở rộng.
gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên.
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
các quốc gia dẫn đầu công nghệ mới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các thách thức do toàn cầu hóa gây ra cho các nước đang phát triển?
Phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.
Môi trường bị suy thoái trong phạm vi toàn cầu.
Áp dụng ngay thành tựu khoa học vào phát triển.
Các giá trị đạo đức lâu đời có nguy cơ xói mòn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển?
Tạo điều kiện chuyển giao các thành tựu mới về khoa học công nghệ.
Tạo cơ hội để các nước thực hiện việc đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Tạo cơ hội để các nước nhận công nghệ mới từ các nước phát triển cao.
Tạo điều kiện để xuất khẩu các giá trị văn hóa sang các nước phát triển.
Các tổ chức liên kết kinh tế đa khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A. nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
B. sự phát triển kinh tế như nhau.
C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới chủ yếu là do
phát triển không đều và sự cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới.
phát triển không đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực trên thế giới.
phát triển không đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực trên thế giới.
phát triển không đều và sự cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới.
Khu vực hóa kinh tế là hình thức liên kết kinh tế - thương mại giữa
những khu vực có sự gần gũi nhau.
những nước cùng trình độ phát triển.
các nước có sự liên quan với nhau.
các nhóm nước có quan hệ với nhau.
Tác động tích cực của khu vực hóa kinh tế đối với các nước là
tăng cường tự do hóa thương mại ở trong khu vực.
thúc đẩy quá trình tự do hóa thương mại ở ngoài khu vực.
tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau.
Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là
tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.
hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.
trao đổi hàng hóa và mở rộng thị trường.
bảo vệ tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Hệ quả tích cực của khu vực hóa kinh tế không phải là
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
tăng cường tự do hóa thương mại trong khu vực.
góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế của các quốc gia.
tăng sức ép tính tự chủ về quyền lực mỗi nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lợi ích do khu vực hóa kinh tế mang lại?
Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia.
Tạo lập những thị trường chung của khu vực rộng lớn.
Gia tăng sức ép cho mỗi quốc gia về tính tự chủ kinh tế.
Tăng cường thêm quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức nào sau đây cung cấp các khoản vay nhằm thúc đẩy kinh tế cho các nước đang phát triển?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại xuất hiện với đặc trưng là
sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng các vật liệu mới.
có quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nhanh chóng.
sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao.
khoa học công nghệ thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Nghiên cứu sử dụng kĩ thuật số hóa thuộc lĩnh vực công nghệ
sinh học.
vật liệu.
năng lượng.
thông tin.
Khoa học và công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, vì đã
thực sự trực tiếp làm ra sản phẩm.
tham gia vào quá trình sản xuất.
sinh ra nhiều ngành công nghiệp.
tạo ra các dịch vụ nhiều tri thức.
Cách mạng khoa học và công nghệ thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng
giảm nhanh nông, lâm, ngư; tăng rất nhanh công nghiệp, dịch vụ.
giảm nông, lâm, ngư; giảm nhẹ công nghiệp; tăng nhanh dịch vụ.
tăng rất nhanh dịch vụ và công nghiệp; giảm nhẹ nông, lâm, ngư.
tăng nhanh dịch vụ và công nghiệp; giảm rất nhanh nông, lâm, ngư.
Nền kinh tế tri thức được dựa trên
vốn và công nghệ cao.
công nghệ cao và lao động.
công nghệ và kĩ thuật cao.
tri thức và công nghệ cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với kết quả của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?
Làm xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới.
Làm xuất hiện rất nhiều ngành dịch vụ mới.
Tạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.
Làm tăng thất nghiệp và thiếu việc làm.
Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh phi truyền thống?
An ninh chính trị.
An ninh quân sự.
Chiến tranh, xung đột vũ trang.
An ninh lương thực.
Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WB).
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc.
Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD.
Tổ chức nào sau đây có tiêu là giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Liên hợp quốc.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD.
Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu lành mạnh, thuận lợi và minh bạch là tôn chỉ của tổ chức nào sau đây?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD.
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí cục bộ.
Nguồn nước ở đồng, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Biến đổi khí hậu.
Chất thải.
Cháy rừng.
Nhiễm mặn.
Biểu hiện nào sau đây không phải là hệ quả của vấn đề an ninh lương thực?
Tăng thất nghiệp.
Giảm đói nghèo.
Tăng nhập khẩu lương thực.
Mất an ninh xã hội.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sử dụng năng lượng của thế giới là
năng lượng hóa thạch.
điện Mặt Trời.
thủy điện.
năng lượng hạt nhân.
Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Du lịch.
Công nghệ thông tin.
Việc bảo vệ hòa bình thế giới là trách nhiệm của
Liên hợp quốc.
các nước phát triển.
các nước đang phát triển.
các quốc gia và người dân.
Nguồn năng lượng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay là
than đá.
năng lượng hạt nhân.
dầu mỏ.
năng lượng tái tạo.
Thúc đẩy tự do thương mại, đầu tư và mở cửa trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương là tôn chỉ hoạt động của tổ chức nào sau đây?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD.
Vấn đề nào dưới đây không phải là mối đe dọa đến hòa bình và an ninh quốc tế hiện nay?
Thiếu lương thực.
Tranh chấp biên giới.
Biến đổi khí hậu.
Tai nạn giao thông.
Những khu vực nào dưới đây chịu tác động nghiêm trọng của nạn đói?
Bắc Phi, Nam Mỹ.
Bắc Mỹ, Đông Nam Á.
Nam Phi, Trung Mỹ.
Đông Phi, Trung Phi.
Khu vực nào dưới đây có vị trí chiến lược về năng lượng dầu mỏ?
Tây Nam Á.
Đông Nam Á.
Đông Á.
Nam Á.
Hiện nay, thế giới phụ thuộc chủ yếu vào năng lượng
hạt nhân.
tái tạo.
hóa thạch.
thủy điện.
Khu vực Mỹ Latinh có phía bắc giáp với
Hoa Kỳ.
Ca-na-đa.
quần đảo Ăng-ti nhỏ.
quần đảo Ăng-ti lớn.
Khu vực Mỹ Latinh có phía đông giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Khu vực Mỹ Latinh có phía tây giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Khu vực Mỹ Latinh có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế do vị trí nằm gần kề với
EU.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hoa Kỳ.
Hạn chế trong giao lưu kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là nằm xa
A. EU, Trung Quốc, Nhật Bản.
B. EU, Ca-na-đa, Nhật Bản.
C. Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU.
D. Đông Á, Ca-na-đa, châu Âu.
Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ Latinh nằm ở trong vùng
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và nhiệt đới.
cận xích đạo và xích đạo.
Đặc điểm nổi bật của địa hình Mê-hi-cô có
A. có núi cao phía tây, đồng bằng phía đông.
B. có các núi lửa và đồng bằng phù sa rộng.
C. nhiều cao nguyên và những đỉnh núi cao.
D. nhiều sơn nguyên, núi cao, đồng bằng lớn.
Các đồng bằng lớn ở miền Mê-hi-cô có
mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới.
mưa ít, nhiều rừng thưa, xavan.
Quần đảo Ăng-ti nằm ở
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
vịnh Ca-ri-bê
vịnh Ca-li-phooc-ni-a
Phía đông các đảo của quần đảo Ăng-ti do có nhiều mưa nên phát triển mạnh
rừng thưa
cây bụi
rừng rậm
xavan
Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mĩ Latinh?
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô.
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Lớn.
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ.
Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét.
Các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
Khai khoáng.
Thủy điện.
Du lịch.
Chăn nuôi.
Phía tây ở dãy núi Trung Mỹ có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
Thủy điện.
Trồng trọt.
Khai thác thủy sản.
Nuôi trồng thủy sản.
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có thuận lợi chủ yếu để phát triển những ngành nào sau đây?
Khai thác quặng sắt, chăn nuôi, du lịch.
Khai thác dầu khí, đánh bắt cá, du lịch.
Khai thác vàng, chăn nuôi, lâm nghiệp.
Khai thác dầu khí, trồng trọt và du lịch.
Các nước ở vùng vịnh Ca-ri-bê có khí hậu chủ yếu cho trồng các cây có nguồn gốc
nhiệt đới và cận xích đạo.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và cận cực.
cận cực và cận nhiệt đới.
Tên gọi Liên minh châu Âu (EU) có từ năm nào?
1963
1973
1983
1993
Liên minh châu Âu (EU) chính thức ra đời từ năm
1951
1957
1967
1993
Tổng số các nước thành viên của EU hiện nay (2020) là
25.
26.
27.
28.
Các nước nào sau đây đã thành viên của EU từ năm 1957?
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Ba Lan, Lúc-xăm-bua.
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Na Uy, Lúc-xăm-bua.
Các nước nào sau đây là thành viên của EU từ năm 1995?
Thụy Điển, Phần Lan, Áo.
Phần Lan, Áo, Lát-vi-na.
Áo, Lát-vi-na, E-xtô-ni-a.
E-xtô-ni-a, Áo, Lát-vi-a.
Nước nào sau đây gia nhập EU năm 2013?
Hung-ga-ri.
Croát-ti-a.
Ru-ma-ni.
Bun-ga-ri.
Các nước gia nhập EU năm 2007 là
Ru-ma-ni, An-ba-ni.
An-ba-ni, Bun-ga-ri.
Bun-ga-ri, Ru-ma-ni.
Ru-ma-ni, I-ta-li-a.
Các nước nào sau đây ở châu Âu hiện nay (2020) vẫn chưa gia nhập EU?
A. Pháp, CHLB Đức.
B. Đức, Thụy Sĩ.
C. Đức, Na Uy.
D. Na Uy, Thụy Sĩ.
Vào năm 2016, nước nào sau đây đã rời khỏi EU?
Pháp.
Đức.
Anh.
Thụy Điển.
Nước nào giữa châu Âu hiện nay (2020) chưa gia nhập EU là
Thụy Sĩ
Ai-len
NaUy
Bỉ
Mục đích của EU là
cùng nhau thúc đẩy phát triển sự thống nhất châu Âu.
ngăn chặn nguy cơ xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo.
cùng nhau hạn chế các nước ngoài EU trái phép xâm nhập.
bảo vệ an ninh, phòng chống nguy cơ biến đổi khí hậu.
Mục tiêu của EU là
tạo ra môi trường cho sự tự do lưu thông con người, dịch vụ, hàng hóa, tiền tệ.
xây dựng, phát triển một khu vực có sự hòa hợp về kinh tế, chính trị và xã hội.
củng liên kết về kinh tế, luật pháp, an ninh và đối ngoại, môi trường, giáo dục.
góp phần vào việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới, chống biến đổi khí hậu.
Lĩnh vực nào sau đây không đặt ra làm mục đích của EU?
Kinh tế.
Luật pháp.
Nội vụ.
Chính trị.
Trong cơ cấu tổ chức của EU, công dân các quốc gia có vai trò
bổ nhiệm.
chấp thuận.
bầu chọn.
tổ chức.
Thực hiện quyền bổ nhiệm Ngân hàng Trung ương của EU là
đại diện các quốc gia.
chính quyền các quốc gia.
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng bộ trưởng EU.
