wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

Total questions: 17

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu hiện đại của Định luật tuần hoàn khẳng định: "Tính chất của các nguyên tố và của đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của..."

a)

khối lượng nguyên tử.

b)

điện tích hạt nhân nguyên tử.

c)

bán kính nguyên tử.

d)

độ âm điện của nguyên tử.

2.

Sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có nguyên nhân chính là do

a)

sự tăng dần đều của điện tích hạt nhân nguyên tử.

b)

sự lặp lại tuần hoàn về số lớp electron của nguyên tử.

c)

sự lặp lại tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

d)

sự tăng dần của khối lượng nguyên tử theo chu kì.

3.

Nguyên tố Sodium (Na) được dùng trong đèn hơi sodium, cho ánh sáng màu vàng đặc trưng. Trong bảng tuần hoàn, Na thuộc chu kì 3, nhóm IA. Thông tin nào sau đây về cấu tạo nguyên tử Na là đúng?

a)

Nguyên tử Na có 3 electron lớp ngoài cùng và 1 lớp electron.

b)

Nguyên tử Na có 1 electron lớp ngoài cùng và 1 lớp electron.

c)

Nguyên tử Na có 3 electron lớp ngoài cùng và 3 lớp electron.

d)

Nguyên tử Na có 1 electron lớp ngoài cùng và 3 lớp electron.

4.

Nguyên tử của nguyên tố Chlorine (Cl) có 17 proton. Ion Cl− có vai trò quan trọng trong việc cân bằng chất lỏng trong cơ thể. Vị trí của Cl trong bảng tuần hoàn là

a)

Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

b)

Ô 17, chu kì 3, nhóm VA.

c)

Ô 17, chu kì 2, nhóm VIIA.

d)

Ô 7, chu kì 2, nhóm VIIA.

5.

Nguyên tố Fluorine (F) có số hiệu nguyên tử 9; hợp chất của nó được thêm vào kem đánh răng để chống sâu răng. Dựa vào vị trí của F trong bảng tuần hoàn (chu kì 2, nhóm VIIA), có thể dự đoán tính chất hoá học cơ bản của fluorine là

a)

tính kim loại mạnh, dễ nhường electron.

b)

tính phi kim rất mạnh, dễ nhận electron.

c)

khí hiếm, rất trơ về mặt hoá học.

d)

tính kim loại yếu, vừa nhường vừa nhận electron.

6.

Nguyên tố X được dùng làm vỏ lon nước giải khát nhờ đặc tính nhẹ và bền. Nguyên tử của X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p13s^2 3p^1 . Oxide cao nhất của X có công thức và tính chất là

a)

XO2, tính axit.

b)

X2O3, tính lưỡng tính.

c)

XO, tính bazơ.

d)

X2O, tính bazơ mạnh.

7.

Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu hình electron [Ar] 4s2. Nguyên tố này là thành phần thiết yếu cho cơ thể, có nhiều trong sữa. Phát biểu nào sau đây không đúng về X?

a)

X thuộc ô 20, chu kì 4, nhóm IIA.

b)

X là một kim loại.

c)

Oxide cao nhất của X có tính base mạnh.

d)

X là một phi kim.

8.

Xét ba nguyên tố kim loại liền kề nhau trong bảng tuần hoàn: Na (ô 11), Mg (ô 12), K (ô 19). Tính base của các hydroxide tương ứng NaOH, Mg(OH)2, KOH tăng dần theo dãy nào?

a)

Mg(OH)2 < NaOH < KOH.

b)

KOH < NaOH < Mg(OH)2.

c)

NaOH < Mg(OH)2 < KOH.

d)

Mg(OH)2 < KOH < NaOH.

9.

Biết nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA. Trong các hợp chất, X có thể tạo ra hợp chất khí với hydrogen và oxide cao nhất. Công thức của hai hợp chất này lần lượt là gì?

a)

XH5 và X2O5.

b)

XH3 và X2O5.

c)

XH3 và XO3.

d)

XH5 và X2O3.

10.

Nguyên tố Calcium (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20; là nguyên tố thiết yếu cho cơ thể, dùng trong các sản phẩm sữa. Dựa trên thông tin từ Bảng tuần hoàn, những phát biểu nào sau đây về Ca là đúng?

a)

Nguyên tử Ca có 20 proton, 20 electron, 4 lớp electron và 2 electron lớp ngoài cùng.

b)

Ca là một kim loại có tính khử mạnh trong các phản ứng hóa học.

c)

Công thức oxide cao nhất là CaO và hydroxide tương ứng là Ca(OH)2, cả hai đều có tính base mạnh.

d)

Trong bảng tuần hoàn, Ca thuộc ô 20, chu kì 4, nhóm IIA.

11.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại cho thấy mối liên hệ giữa các nguyên tố. Những phát biểu nào sau đây là đúng về cấu tạo và ý nghĩa của bảng tuần hoàn?

a)

Định luật tuần hoàn khẳng định tính chất các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng khối lượng nguyên tử.

b)

Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất là do sự lặp lại tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng.

c)

Các nguyên tố trong cùng một chu kì có cùng số lớp electron.

d)

Biết vị trí một nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể suy ra cấu tạo nguyên tử và dự đoán tính chất hóa học cơ bản của nó.

12.

Nguyên tố Sulfur (S) thuộc ô 16 trong bảng tuần hoàn; dùng để sản xuất H2SO4, lưu hóa cao su và sản xuất diêm. Những phát biểu nào sau đây là đúng về S?

a)

Cấu hình electron của S là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.

b)

S thuộc chu kì 3, nhóm VIA.

c)

S có 6 electron lớp ngoài cùng nên là một kim loại.

d)

Oxide cao nhất của S là SO3, hydroxide tương ứng là H2SO4 (có tính acid mạnh).

13.

Potassium (K) là nguyên tố dinh dưỡng đa lượng, cần thiết cho sự phát triển của cây trồng, giúp tăng khả năng hấp thu nước và chống chịu sâu bệnh. Nguyên tử K thuộc ô 19 trong bảng tuần hoàn. Nguyên tử K có bao nhiêu lớp electron?

(a)  

14.

Nguyên tố X có 13 proton trong hạt nhân, là kim loại nhẹ, bền, được dùng làm vỏ lon nước giải khát. Nguyên tố X thuộc chu kì mấy trong bảng tuần hoàn?

(a)  

15.

Nguyên tử của nguyên tố Chlorine (Cl) có 17 proton. Ion Cl− là thành phần của muối ăn. Nguyên tử Cl có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

(a)  

16.

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron [Ar] 4s1. Đây là một kim loại kiềm, rất cần thiết cho hoạt động của hệ thần kinh. X thuộc nhóm mấy A trong bảng tuần hoàn?

(a)  

17.

Nguyên tố Y (Magnesium, Mg) ở ô 12, chu kì 3, nhóm IIA. Mg được dùng làm hợp kim siêu nhẹ cho ngành hàng không. Hóa trị cao nhất của Mg trong hợp chất (ví dụ MgO) là bao nhiêu?

(a)