Font size
WorksheetsĐịa lí Việt Nam – Trắc nghiệm tổng hợp
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Điểm cực Nam phần đất liền nước ta thuộc tỉnh/thành nào dưới đây?
Kiên Giang
Cà Mau
An Giang
Bạc Liêu
Đường bờ biển của nước ta dài 3 260 km, chạy từ đâu đến đâu?
Quảng Ninh đến Cà Mau
Lạng Sơn đến Cà Mau
Quảng Ninh đến Kiên Giang
Lạng Sơn đến Kiên Giang
Vị trí địa lí của nước ta không có ý nghĩa nào sau đây?
Vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á
Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập
Chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị với các nước
Tranh chấp Biển Đông và tranh giới với Trung Quốc
Nước ta có hơn 4 600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc, Mianma, Lào
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
Trung Quốc, Lào, Thái Lan
Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan
Điểm cực Tây phần đất liền nước ta thuộc tỉnh/thành nào sau đây?
Điện Biên
Cao Bằng
Hà Giang
Lạng Sơn
Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta thuộc tỉnh/thành nào sau đây?
Lào Cai
Cao Bằng
Hà Giang
Lạng Sơn
Trên đất liền, nước ta không có chung biên giới với quốc gia nào sau đây?
Lào
Thái Lan
Trung Quốc
Cam-pu-chia
Nhờ có Biển Đông mà nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh
Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo bắc - nam
Khí hậu khô và nóng như các nước ở châu Phi
Huyện đảo Hoàng Sa trực thuộc tỉnh/thành nào dưới đây?
Tỉnh Quảng Trị
Thành phố Đà Nẵng
Tỉnh Khánh Hòa
Tỉnh Quảng Ngãi
Vị trí địa lí của nước ta
Nằm hoàn toàn ở khu vực ngoại chí tuyến
Gần trung tâm của khu vực Tây Nam Á
Ở phía Đông của bán đảo Đông Dương
Giáp với Biển Đông và Đại Bình Dương
Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản nào của thiên nhiên nước ta?
Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ biển
Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt
Khí hậu thất thường, phân mùa
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm
Vùng núi, đồng bằng, vùng biển
Vùng đất, hải đảo, thềm lục địa
Vùng núi cao, núi thấp, ven biển
Vùng đất, vùng trời, vùng biển
Điểm cực Nam phần đất liền nước ta thuộc tỉnh/thành nào sau đây?
Long An
Kiên Giang
Cà Mau
An Giang
Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Cam-pu-chia, Lào.
Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc.
Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia.
Nước ta nằm ở vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng nên
tài nguyên sinh vật phong phú.
tài nguyên khoáng sản đa dạng.
xuất hiện nhiều hạn hán, lũ lụt.
thiên nhiên phân hóa đa dạng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hạn chế của lãnh thổ nước ta kéo dài và hẹp ngang?
Khoáng sản trữ lượng nhỏ và phân tán.
Giao thông hướng Bắc - Nam trắc trở.
Việc bảo vệ an ninh lãnh thổ khó khăn.
Khí hậu phân hóa đa dạng và phức tạp.
Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với những quốc gia nào sau đây?
Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.
Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Cam-pu-chia, Bru-nây, Trung Quốc.
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
Nguồn lực nào sau đây tạo điều kiện để nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới?
Dân số đông và trẻ.
Chính sách đổi mới.
Vị trí địa lí thuận lợi.
Tài nguyên giàu có.
Loại tài nguyên nào sau đây ở nước ta có nhiều triển vọng khai thác nhưng chưa được chú ý đúng mức?
Tài nguyên nước.
Tài nguyên đất.
Tài nguyên rừng.
Tài nguyên biển.
Trên lãnh thổ nước ta có bao nhiêu con sông dài trên 10km?
3 260 con sông.
2 360 con sông.
3 620 con sông.
2 630 con sông.
Địa điểm nào trên đất liền ở nước ta có thời gian hai lần mặt trời lên thiên đỉnh gần nhau nhất?
Điểm cực Bắc.
Điểm cực Nam.
Điểm cực Đông.
Điểm cực Tây.
Đầu mùa đông, thời tiết ở miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Ấm, khô ráo.
Lạnh và khô.
Lạnh và ẩm.
Ấm áp, mưa.
Nửa sau mùa đông, thời tiết ở miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Ấm, khô ráo.
Lạnh và khô.
Lạnh và ẩm.
Ấm áp, mưa.
Đặc điểm nào sau đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Sông ngòi nhiều nước, phù sa.
Chế độ nước sông theo mùa.
Chủ yếu là sông nhỏ và ngắn.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh phổ biến ở nước ta là
rừng mưa nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
ngập mặn ven biển phát triển trên đất phèn.
rừng gió mùa lá rộng thường xanh trên đá vôi.
rừng thưa khô rụng lá, xavan trên đất badan.
Tổng lượng phù sa của các hệ thống sông khoảng
100 triệu tấn/năm.
150 triệu tấn/năm.
180 triệu tấn/năm.
200 triệu tấn/năm.
Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở
vùng đồi núi thấp.
khu vực núi cao.
ven biển, các đảo.
trung du, hải đảo.
Vào nửa sau mùa đông, mưa phùn thường xuất hiện ở
vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc.
vùng ven biển và đồng bằng sông Hồng.
vùng núi Tây Bắc, các đồng bằng Bắc Bộ.
vùng ven biển Bắc Bộ, đồi núi Đông Bắc.
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ
áp cao Nam Ấn Độ Dương.
trung tâm áp cao Xi-bia.
trung tâm áp cao A-xô-rát.
trung tâm áp cao Ha-oai.
Mùa hạ nóng, mùa đông ấm, mưa nhiều về thu đông là kiểu khí hậu của thành phố
Hà Nội.
Huế.
Nha Trang.
Cần Thơ.
Địa điểm nào sau đây ở nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn nhất?
Hà Nội.
Huế.
Nha Trang.
Phan Thiết.
Loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm ở nước ta là
Đất phèn, đất mặn.
Đất cát và ba-dan.
Đất feralit đỏ vàng.
Đất phù sa ngọt.
Đất feralit có màu đỏ vàng là do
ảnh hưởng trực tiếp từ Mặt Trời.
đất hình thành trên đá mẹ ba-dan.
lượng phù sa có trong đất nhiều.
sự tích tụ nhiều oxit sắt và nhôm.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ít ảnh hưởng đến ngành nào dưới đây?
Trồng trọt.
Chăn nuôi.
Du lịch.
Điện tử.
Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là
sự phân hóa địa hình rõ rệt.
xuất hiện nhiều đồng bằng.
xâm thực và bồi tụ phổ biến.
địa hình ven biển phức tạp.
Địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh do
lượng mưa lớn theo mùa.
địa hình dốc, ít đồng bằng.
lớp phủ thực vật dày đặc.
xuất hiện ở nhiệt đới ẩm gió mùa.
Thiên tai nào sau đây ít xảy ra ở nước ta hiện nay?
Núi lửa.
Lũ lụt.
Mưa bão.
Hạn hán.
Gió mùa là nhân tố quan trọng dẫn tới
sự phân hóa khí hậu khác nhau giữa các khu vực nước ta.
sự phân mùa khí hậu khác nhau giữa Tây Bắc và Đông Bắc.
sự phân hóa thiên nhiên đa dạng và phức tạp giữa các vùng.
sự phân hóa thiên nhiên theo hướng Tây - Đông và độ cao.
Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành gió gì?
Đông bắc
Đông nam
Tây bắc
Tây nam
Những khu vực nào ở nước ta có lượng mưa lớn nhất?
Các đồng bằng châu thổ ven biển và các đảo
Các đồng bằng ven biển miền Trung, Tây Bắc
Các sườn núi đón gió biển, các khối núi cao
Các thung lũng giữa núi và cao nguyên rộng
Loại gió nào hoạt động quanh năm ở nước ta?
Gió mùa Đông Bắc
Gió Tín phong
Gió mùa Tây Nam
Gió mùa phơn
Nguyên nhân chủ yếu làm cho nước ta có lượng mưa trong năm lớn là gì?
Nền nhiệt độ cao quanh năm, độ bốc hơi ẩm rất lớn
Hoạt động của gió Tín phong bán cầu Bắc mang ấm
Các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền
Ảnh hưởng từ hướng núi và bốc hơi nội địa khá lớn
Địa điểm nào trên đất liền ở nước ta có thời gian giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất?
Điểm cực Bắc
Điểm cực Nam
Điểm cực Đông
Điểm cực Tây
Ở nước ta, Tín phong hoạt động mạnh nhất vào thời gian nào sau đây?
Giữa mùa gió Đông Bắc
Giữa mùa gió Tây Nam
Đầu mùa gió Đông Bắc
Chuyển tiếp giữa hai mùa gió
Khoáng sản nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là gì?
Than đá, sắt, kẽm, thiếc
Đá vôi, dầu mỏ, kẽm, chì
Dầu khí, bô-xít, titan, sắt
Thiếc, apatit, chì, dầu khí
Thiên nhiên nước ta không có đai cao nào dưới đây?
Đai cận nhiệt đới ẩm gió mùa
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Đai nhiệt đới gió mùa
Đai ôn đới gió mùa trên núi
Ở miền Nam, đai cận nhiệt gió mùa trên núi có giới hạn độ cao nào sau đây?
Từ 700–1000 m lên 2600 m
Từ 600–900 m lên 2600 m
Từ 900–1200 m lên 2600 m
Từ 800–1100 m lên 2600 m
Trong đai nhiệt đới gió mùa, khí hậu có đặc điểm nào dưới đây?
Nóng quanh năm, mùa hạ có mưa lớn
Mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơi
Mùa hè mát mẻ, lượng mưa và ẩm lớn
Mùa đông có tuyết, mùa hạ nắng ấm
Ở miền Bắc, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có giới hạn độ cao nào dưới đây?
Từ 600–700 m lên 1600 m
Từ 700–800 m lên 2600 m
Từ 600–700 m lên 2600 m
Từ 700–800 m lên 1600 m
Đai ôn đới gió mùa trên núi có đặc điểm khí hậu nào sau đây?
Khí hậu mát mẻ với nhiệt độ trung bình dưới 20°C
Quanh năm nhiệt độ dưới 15°C, mùa đông dưới 5°C
Mùa hạ nóng trên 25°C và mùa đông lạnh dưới 12°C
Quanh năm lạnh với nhiệt độ trung bình dưới 12°C
Khí hậu ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm nào sau đây?
Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình trên 25°C
Mùa hè mát, nhiệt độ trung bình dưới 25°C
Quanh năm nhiệt độ dưới 15°C, mùa đông tuyết rơi
Mùa hè rất khô, nhiệt độ trung bình trên 30°C
Thành phần tự nhiên nào sau đây không có sự thay đổi theo đai cao?
Khí hậu.
Sông ngòi.
Thổ nhưỡng.
Sinh vật.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm khí hậu nào sau đây?
Khí hậu nhiệt đới, biên độ nhiệt độ trong năm nhỏ.
Trong năm chia thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Mùa đông lạnh, nhiều nơi xuất hiện rét đậm rét hại.
Vào mùa hạ, nhiều nơi gió fơn khô nóng hoạt động.
Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của yếu tố nào dưới đây?
Khí hậu.
Sinh vật.
Thổ nhưỡng.
Sông ngòi.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở vùng núi nào sau đây của nước ta?
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam là
rừng cận xích đạo gió mùa.
đới rừng nhiệt đới gió mùa.
đới rừng lá kim và hỗn giao.
rừng xích đạo thường xanh.
Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam có đặc trưng nào sau đây?
Nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cận xích đạo gió mùa.
Cận nhiệt đới hải dương.
Nhiệt đới lục địa khô.
Đới rừng cận xích đạo gió mùa là cảnh quan tiêu biểu cho
đồng bằng và ven biển.
vùng đồi núi trung du.
phần lãnh thổ phía Nam.
phần lãnh thổ phía Bắc.
Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam không có đặc điểm nào sau đây?
Khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.
Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C.
Có biên độ nhiệt độ không quá 5°C.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là
Đới rừng xích đạo gió mùa.
Đới rừng nhiệt đới gió mùa.
Rừng nhiệt đới thường xanh.
Đới rừng lá kim và hỗn hợp.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
Thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới gió mùa ẩm.
Thiên nhiên mang sắc thái ôn nhiệt đới núi cao.
Thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt địa trung hải.
Thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
Vùng biển miền Trung không phải là nơi
đường bờ biển khúc khuỷu.
có thêm các cửa lạch đầm phá.
nhiều bãi triều tháp phẳng.
phổ biến cồn cát, đầm phá.
Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam có đặc điểm nào sau đây?
Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.
Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.
So với Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội có
ánh sáng được bức xạ.
nhiệt độ mùa đông thấp.
biên độ nhiệt độ năm lớn.
mưa đông ẩm, mưa phun.
Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình
dưới 500 - 600m.
dưới 600 - 700m.
dưới 700 - 800m.
dưới 800 - 900m.
Các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hướng chủ yếu nào sau đây?
Tây bắc - đông nam.
Tây nam - đông bắc.
Vòng cung.
Bắc - nam.
Ở vùng đồi núi thấp, nhóm đất chủ yếu nào dưới đây?
Đất mặn.
Đất phèn.
Đất feralit.
Đất mùn thô.
Đặc điểm cơ bản của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
gồm các khối núi cổ, cao nguyên ba-dan.
xuất hiện nhiều cao nguyên, đồi núi thấp.
địa hình núi cao, trung bình chiếm ưu thế.
xuất hiện nhiều thung lũng, cao nguyên.
Địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có đặc điểm nào sau đây?
Đồi núi cao chiếm ưu thế.
Các dãy núi hướng vòng cung.
Địa hình bờ biển đa dạng.
Chủ yếu đồng bằng nhỏ, hẹp.
Tài nguyên sinh vật ở nước ta có giá trị kinh tế nào sau đây?
Phát triển du lịch sinh thái.
Cải tạo các hệ sinh thái.
Lưu giữ các nguồn gen quý.
Chống xói mòn, sạt lở đất.
Hậu quả của việc mất rừng không có biểu hiện nào sau đây?
Lũ lụt gia tăng.
Đất trượt, đá lở.
Khí hậu biến đổi.
Động đất, núi lửa.
Ô nhiễm bụi ở nông thôn chủ yếu từ hoạt động nào sau đây?
Công nghiệp.
Vận tải.
Nông nghiệp.
Du lịch.
Môi trường nước bị ô nhiễm, hoạt động nào sẽ thiệt hại nhiều nhất?
Nuôi trồng thủy sản.
Sản xuất nông nghiệp.
Sản xuất công nghiệp.
Du lịch sinh thái.
Nguyên nhân làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng và nguồn gen chủ yếu do
các loại dịch bệnh.
chiến tranh tàn phá.
khai thác quá mức.
cháy rừng, thiên tai.
Hiện trạng nào sau đây không đúng với sử dụng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay?
Nguồn nước ngọt rất lớn.
Ô nhiễm môi trường nước.
Thiếu nước vào mùa khô.
Nguồn nước ngầm hạ thấp.
Sự suy giảm sinh vật ở nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
Suy giảm về số lượng loài.
Suy giảm thể trạng các loài.
Suy giảm tài nguyên rừng.
Suy giảm cá thể ở các loài.
Biện pháp quan trọng để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc hiện nay là
phát triển thủy lợi, bón phân.
tăng cường bón phân hóa học.
phát triển nông - lâm kết hợp.
cày sâu bừa kĩ và trồng rừng.
Ý nghĩa quan trọng nhất của hệ sinh thái rừng là
cân bằng sinh thái.
cung cấp gỗ, củi.
cung cấp dược liệu.
tài nguyên du lịch.
Về môi trường, tài nguyên rừng không có vai trò nào sau đây?
Nguyên liệu cho nhà máy.
Bảo vệ đất, chống xói mòn.
Giữ cân bằng hệ sinh thái.
Bảo vệ nguồn nước ngầm.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Trong ô nhiễm môi trường, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường nào sau đây?
Không khí, nước.
Không khí và đất.
Đất, nước, tiếng ồn.
Nước và tiếng ồn.
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước ngọt trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do
nước thải công nghiệp và đô thị.
chất thải của hoạt động du lịch.
chất thải sinh hoạt các khu dân cư.
hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.
Việc mất cân bằng sinh thái ở nước ta có biểu hiện nào sau đây?
Nguồn nước bị ô nhiễm.
Bão lụt, hạn hán gia tăng.
Khoáng sản dần cạn kiệt.
Đất bạc màu và ô nhiễm.
Diện tích đất canh tác ở nước ta hiện nay
màu mỡ, giàu dinh dưỡng.
bị thoái hóa ở nhiều nơi.
tăng lên nhanh ở miền núi.
mở rộng ở dọc ven biển.
Diện tích rừng ở nước ta hiện nay suy giảm chủ yếu do
cháy rừng xảy ra nhiều nơi.
khai thác quá mức.
chiến tranh, biến đổi khí hậu.
công tác trồng rừng yếu kém.
Nguyên nhân tự nhiên khiến diện tích rừng giảm do
cháy rừng, sạt lở đất.
khai thác quá mức.
trồng rừng chưa tốt.
chiến tranh kéo dài.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi?
Ngăn chặn nạn du cư.
Tăng bón phân hữu cơ.
Trồng cây theo băng.
Tưới nước, bảo vệ cây.
Tài nguyên đất bị ô nhiễm nặng nguyên nhân chính là do
dư lượng thuốc trừ sâu và phân hóa học.
đô thị hóa và công nghiệp hóa nông thôn.
chất thải rắn của công nghiệp, sinh hoạt.
sử dụng nguồn nước sông bị ô nhiễm.
Trong các năm gần đây, dân số ở vùng nào dưới đây có biến động cơ học lớn nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 60 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
mức sống được nâng cao.
tuổi thọ trung bình thấp.
hệ quả của tăng dân số.
tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
Dân tộc nào chiếm phần lớn ở Việt Nam?
Thái.
Mông.
Tày.
Kinh.
Việt Nam có bao nhiêu dân tộc sinh sống?
53.
54.
55.
52.
Ở khu vực Đông Nam Á, nước ta có dân số đông thứ 3 đứng sau các quốc gia nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
Dân số nước ta hiện nay
đứng thứ 3 ở Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới.
đứng thứ 3 ở Đông Nam Á, thứ 7 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới.
đứng thứ 3 ở Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 16 trên thế giới.
đứng thứ 3 ở Đông Nam Á, thứ 7 ở châu Á và thứ 16 trên thế giới.
Cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta hiện nay
dân số già.
dân số trẻ.
đang già hóa.
khó xác định.
Tỉ trọng của các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số ở nước ta đang chuyển biến theo hướng nào sau đây?
Nhóm 0 - 14 tuổi và nhóm 15 - 59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.
Nhóm 0 - 14 tuổi giảm, nhóm 15 - 59 tuổi và nhóm 60 tuổi trở lên tăng.
Nhóm 0 - 14 tuổi tăng, nhóm 15 - 59 tuổi và nhóm 60 tuổi trở lên giảm.
Nhóm 0 - 14 tuổi và nhóm 15 - 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên giảm.
Vùng nào ở nước ta có mật độ dân số thấp nhất?
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Gia tăng tự nhiên nước ta những năm gần đây có xu hướng giảm do tác động của
tỉ suất tử thô tăng.
sự già hóa dân số.
chính sách dân số.
thiên tai tự nhiên.
Vùng nào ở nước ta có mật độ dân số cao nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn “Cơ cấu dân số vàng” điều đó có nghĩa là
số trẻ em và người trên độ tuổi lao động trên 50%.
số người ở độ tuổi 0 - 14 chiếm hơn 2/3 dân số.
số người độ tuổi trên 60 tuổi chiếm tới 2/3 dân số.
số người trong độ tuổi lao động chiếm 2/3 dân số.
Dân cư phân bố không hợp lí ảnh hưởng đến
sử dụng lao động.
sự gia tăng dân số.
tốc độ đô thị hóa.
quy mô của dân số.
Dân số đông và tăng nhanh là cơ hội để nước ta
phát triển ngành nông nghiệp.
cải thiện đời sống người dân.
khai thác hiệu quả tài nguyên.
mở rộng thị trường tiêu thụ.
Động lực gây ra bùng nổ dân số nước ta vào cuối những năm 50 của thế kỉ XX là
tỉ suất tử thô của nước ta giảm nhanh.
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên tăng cao.
tỉ lệ tử vong trẻ em của nước ta hạ thấp.
tỉ suất gia tăng dân số của nước ta cao.
Quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số vàng nên nước ta có
nguồn lao động dồi dào.
chất lượng cuộc sống cao.
phát triển ngành dịch vụ.
điều kiện giáo dục và y tế.
Vùng kinh tế nào ở nước ta có mật độ dân số thấp nhất cả nước?
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Đặc điểm nào sau đây của dân tộc Việt Nam vừa là thế mạnh vừa là trở ngại trong việc phát triển kinh tế - xã hội?
Quy mô dân số các dân tộc khác nhau.
Trình độ phát triển kinh tế khác nhau.
Địa bàn phân bố các dân tộc khác nhau.
Sự đa dạng về ngôn ngữ và văn hóa.
Ở nước ta, tỉ lệ thất nghiệp phổ biến nhất ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng.
Nông thôn.
Thành thị.
Miền núi.
Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao không phải do thành tựu phát triển
văn hóa.
giáo dục.
kinh tế.
du lịch.
Thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay là
nhiều kinh nghiệm các hoạt động dịch vụ.
tay nghề và trình độ chuyên môn còn thấp.
chất lượng nguồn lao động được nâng lên.
thiếu chuyên nghiệp và hạn chế về thể lực.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng
tỉ trọng lao động ở thành thị giảm.
tỉ trọng nông thôn, thành thị giảm.
tỉ trọng lao động ở thành thị tăng.
tỉ trọng nông thôn, thành thị tăng.
Đặc điểm nào sau đây đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta?
Nhà nước tăng, ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Nhà nước và ngoài Nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng, ngoài Nhà nước giảm.
Nguồn lao động nước ta dồi dào là điều kiện thuận lợi để
phát triển các ngành công nghiệp nhẹ.
đào tạo ngành nghề cho người lao động.
đẩy mạnh khoa học và công nghệ cao.
xuất khẩu lao động và thu ngoại tệ lớn.
Ở các đô thị tập trung đông người lao động gây sức ép lớn về
các phúc lợi xã hội.
hạ tầng đô thị, nhà ở.
giải quyết việc làm.
khai thác tài nguyên.
Lao động nước ta hiện nay chủ yếu tập trung vào các ngành nào sau đây?
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Công nghiệp.
Xây dựng.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.
Tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn không có sự thay đổi theo hướng nào sau đây?
Tỉ trọng lao động ở thành thị tăng.
Tỉ trọng lao động ở nông thôn giảm.
Tỉ trọng nông thôn giảm, thành thị tăng.
Tỉ trọng nông thôn tăng, thành thị giảm.
Trong các biện pháp dưới đây, biện pháp nào là cấp bách để nâng cao chất lượng nguồn lao động của nước ta hiện nay?
Tăng cường xuất khẩu lao động để học hỏi kinh nghiệm.
Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động.
Nâng cao thể trạng người lao động, phân bố lại lao động.
Bố trí lại nguồn lao động cho hợp lí và đào tạo nghề nghiệp.
Thu nhập bình quân của lao động nước ta chưa cao do
tuổi thọ trung bình thấp.
người lao động rất đông.
năng suất lao động thấp.
phân bố dân cư khá đều.
Nguồn lao động nước ta dồi dào cho thấy
số người trong độ tuổi tham gia lao động rất lớn.
số người đang làm việc trong ngành kinh tế lớn.
số người trẻ đang chuẩn bị tham gia làm việc lớn.
số trẻ em chưa đến tuổi lao động ngày càng tăng.
Nguyên nhân nào làm cho dân cư nông thôn chuyển cư tạm thời ra thành thị?
Tận dụng thời gian nông nhàn.
Lối sống ở nông thôn đơn điệu.
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Diện tích đất nông nghiệp giảm.
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của
phân bố lao động và việc làm.
cơ giới hóa trong nông nghiệp.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
đô thị hóa ở vùng nông thôn.
Thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay là
nguồn lao động dồi dào.
tác phong công nghiệp.
trình độ chuyên môn cao.
phân bố khá đồng đều.
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế ở nước ta chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Giảm khu vực I, tăng khu vực II và III.
Giảm khu vực I và II, tăng khu vực III.
Tăng khu vực I, giảm khu vực II và III.
Tăng khu vực I và II, giảm khu vực III.
Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên chủ yếu do
thành tựu trong phát triển kinh tế, giáo dục, y tế.
học hỏi quá trình tăng cường xuất khẩu lao động.
đời sống vật chất của người lao động tăng nhanh.
xu hướng tất yếu của quá trình hội nhập quốc tế.
Để tăng khả năng tạo việc làm mới cho thanh niên các thành phố, thị xã, biện pháp hiệu quả nhất hiện nay là
đa dạng hóa các loại hình đào tạo cho lao động.
đẩy mạnh các hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề.
phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ quy mô nhỏ.
Vùng nào sau đây ở nước ta có số lượng đô thị nhiều nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Các đô thị trực thuộc Trung ương ở nước ta là
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nha Trang, Cần Thơ.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quy Nhơn.
Hiện nay, đô thị nào sau đây ở nước ta có diện tích lớn nhất?
Hà Nội.
TP. Hồ Chí Minh.
Hải Phòng.
Đà Nẵng.
Phần lớn dân cư nước ta hiện sống ở khu vực nông thôn do
ngành nông nghiệp phát triển nhất.
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.
dân cư chủ yếu về nông thôn.
Hệ thống đô thị của Việt Nam hiện nay được chia thành
3 loại.
4 loại.
5 loại.
6 loại.
Hai đô thị đặc biệt của nước ta là
Hải Phòng, Đà Nẵng.
Hà Nội, Hải Phòng.
TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.
Hà Nội, Cần Thơ.
Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tỉ lệ dân cư thành thị có xu hướng giảm.
Các đô thị phân bố đồng đều ở các vùng.
Mạng lưới đô thị ngày càng thu hẹp lại.
Giải pháp chủ yếu và lâu dài nhằm giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị là
phát triển và mở rộng hệ mạng lưới đô thị ra các vùng ven đô thị.
giảm tỉ suất gia tăng dân số ở nông thôn, tăng tỉ lệ sinh ở thành thị.
kiểm soát việc nhập hộ khẩu từ người dân nông thôn về thành phố.
phát triển kinh tế nông thôn, đa dạng hóa ngành nghề ở nông thôn.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua có đặc điểm nào sau đây?
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
Số dân thành thị tăng và tỉ lệ dân thành thị giảm.
Số dân thành thị giảm và tỉ lệ dân thành thị tăng.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
Vùng nào sau đây ở nước ta có dân số đô thị lớn nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Ảnh hưởng lớn nhất của đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế ở nước ta là
giải quyết việc làm và gia tăng phúc lợi.
tăng thêm tỉ lệ lao động có chuyên môn.
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
Vào khoảng thế kỉ III TCN, xuất hiện đô thị nào sau đây?
Tây Đô.
Hoa Lư.
Phú Xuân.
Cổ Loa.
Thành phố nào sau đây ở nước ta trực thuộc tỉnh?
Hải Phòng.
Đà Nẵng.
Đồng Hới.
Cần Thơ.
Hậu quả của đô thị hóa tự phát không phải là
sức ép lớn vào việc làm.
gây ra ô nhiễm môi trường.
mất an ninh, trật tự xã hội.
cải thiện đời sống nhân dân.
Căn cứ vào các tiêu chí nào để phân loại các đô thị ở nước ta hiện nay?
Mật độ dân số, tỉ lệ lao động công nghiệp, diện tích, vị trí và vai trò.
Số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp, hạ tầng.
Các khu công nghiệp tập trung, chức năng, mật độ dân số và số dân.
Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp, mật độ dân số, các khu công nghiệp.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp do
nông nghiệp phát triển rất nhanh.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.
nông thôn có mức sống khá cao.
mức sống ở thành thị khá thấp.
Nước ta phân thành các đô thị trực thuộc Trung ương và các đô thị trực thuộc tỉnh là dựa vào phương diện nào sau đây?
Tỉ lệ phi nông nghiệp.
Phương diện quản lí.
Mật độ dân số đô thị.
Chức năng từ đô thị.
Biểu hiện rõ rệt nhất về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống là
nguồn tài nguyên dần cạn kiệt.
ô nhiễm môi trường ở nhiều nơi.
kinh tế phát triển tương đối chậm.
GDP bình quân đầu người giảm.
Nước ta giàu có về tài nguyên khoáng sản là do
A. tiếp giáp với đường hàng hải, hàng không quốc tế.
B. nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.
C. nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương, nhiều mỏ.
D. trên đường di cư và di lưu của nhiều động thực vật.
Công nghiệp hóa phát triển mạnh là nguyên nhân dẫn tới
kìm hãm sự phát triển của đô thị hóa.
số lượng đô thị lớn ngày càng giảm.
quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ.
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm.
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh đã làm nảy sinh ra các vấn đề nào sau đây?
Ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội.
An ninh trật tự xã hội, di dân và tộc người.
Gia tăng dân số tự nhiên và nông thôn hóa.
Áp lực việc làm, gia tăng dân số rất nhanh.
Tình trạng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay là
A. sự suy giảm và ô nhiễm nguồn nước
B. ngập lụt mùa mưa, thiếu nước mùa khô.
C. ô nhiễm, nước ngầm hạ thấp đáng kể.
D. thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn sâu.
Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống là làm
A. cạn kiệt tài nguyên.
B. ô nhiễm môi trường.
C. GDP bình quân đầu người thấp.
D. giảm tốc độ phát triển kinh tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư, dân tộc ở nước ta?
A. Các dân tộc luôn phát huy truyền thống sản xuất.
B. Các dân tộc đoàn kết, bảo vệ, xây dựng đất nước.
C. Mức sống của các dân tộc ít người đã ở mức cao.
D. Kinh tế giữa các vùng dân tộc có sự chênh lệch
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta?
A. Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh.
B. Chất lượng lao động được nâng lên.
C. Lực lượng lao động phân bố khá đều.
D. Chất lượng lao động có sự phân hóa.
