Font size
WorksheetsDân số Việt Nam; Lao động và việc làm
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Vùng nào có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào?
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma
Vùng nào có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Phát biểu nào không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi
Mật độ dân số trung bình khá cao
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều
Không đều giữa thành thị với nông thôn
Phát biểu nào không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao
Dân số nước ta còn tăng nhanh
Đang trong thời kì dân số vàng
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc
Phát biểu nào đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi
Có rất nhiều dân tộc ít người
Mật độ dân số thấp hơn miền núi
Chiếm phần lớn số dân cả nước
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng
Cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu
Quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp
Có điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội khó khăn
Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
Chính sách chuyển cư
Có quy mô dân số lớn
Tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa
Có mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
Quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ
Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
Dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước
Tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường
Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
Điều kiện tự nhiên
Trình độ phát triển kinh tế
Tính chất của nền kinh tế
Lịch sử khai thác lãnh thổ
Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do
Địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn
Nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản
Nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo
Khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là địa cư trú của nhiều dân tộc ít người
Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
Lực lượng lao động dồi dào và trẻ
Lao động đông, nguồn dự trữ lớn
Lao động đông, trình độ ở mức cao
Lao động trẻ, trình độ ở mức cao
Nguyên nhân chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn là
Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đồng đều
Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao
Dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
Nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng
Giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân
Diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331212 km^2 và dân số năm 2022 là 99,47 triệu người. Mật độ dân số năm 2022 là bao nhiêu người/km^2 (làm tròn đến hàng đơn vị)?
280
300
330
350
Dựa vào bảng số liệu Tổng số dân của nước ta giai đoạn 1990–2021 (đơn vị: triệu người) với các mốc năm 1990: 66,9 , 2000: 77,6 , 2015: 92,2 , 2021: 98,5 , số dân năm 2021 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 1990 (làm tròn đến một chữ số thập phân)?
30,5
31,6
32,0
33,1
Năm 2021, dân số thành thị là 36,6 triệu người và dân số nông thôn là 61,9 triệu người; tổng số dân là 98,5 triệu người. Tỉ lệ dân nông thôn năm 2021 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân)?
60,5%
62,8%
65,0%
67,2%
Năm 2022, dân số ước tính là 99,329,145 người; số trẻ sinh ra là 1,523,859 người và số người chết là 644,225 người. Gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân)?
0,7%
0,8%
0,9%
1,0%
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
Số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên
Phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn
Những thành tựu trong kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế
Mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp
Khu vực nào ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đồi trung du
Cao nguyên
Thành thị
Nông thôn
Đặc điểm nào không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ
Số lượng đông, tăng nhanh
Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
Lao động có trình độ cao còn ít
Đặc điểm nào không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh
Trình độ cao chiếm ưu thế
Phân bố không đều
Thiếu tác phong công nghiệp
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào?
Giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp
Tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp
Tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp – xây dựng
Giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp – xây dựng
Cho thông tin: Năm 2021, ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; ở nông thôn tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.
Đúng
Sai
Cho thông tin: Năm 2021, ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; ở nông thôn tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%. Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.
Đúng
Sai
Cho thông tin: Năm 2021, ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; ở nông thôn tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%. Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
Đúng
Sai
Cho thông tin: Năm 2021, ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; ở nông thôn tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%. Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta năm 2010 và năm 2021 (Đơn vị: %). Đã qua đào tạo: 2010 = 14,6; 2021 = 26,2. Chưa qua đào tạo: 2010 = 85,4; 2021 = 73,8. Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta năm 2010 và năm 2021 (Đơn vị: %). Đã qua đào tạo: 2010 = 14,6; 2021 = 26,2. Chưa qua đào tạo: 2010 = 85,4; 2021 = 73,8. Tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng tăng.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta năm 2010 và năm 2021 (Đơn vị: %). Đã qua đào tạo: 2010 = 14,6; 2021 = 26,2. Chưa qua đào tạo: 2010 = 85,4; 2021 = 73,8. Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hóa đất nước.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta năm 2010 và năm 2021 (Đơn vị: %). Đã qua đào tạo: 2010 = 14,6; 2021 = 26,2. Chưa qua đào tạo: 2010 = 85,4; 2021 = 73,8. Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp.
Đúng
Sai
Cho thông tin: Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng từ năm 2007; nhóm tuổi lao động (15–64) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc (dưới 15 và trên 65), bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự thay đổi.
Đúng
Sai
Cho thông tin: Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng từ năm 2007; nhóm tuổi lao động (15–64) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc (dưới 15 và trên 65), bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc. Do đặc điểm cơ cấu dân số vàng nên nước ta có lực lượng lao động đông đảo nhất trong lịch sử.
Đúng
Sai
Cho thông tin: Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng từ năm 2007; nhóm tuổi lao động (15–64) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc (dưới 15 và trên 65), bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc. Hiện nay, cơ cấu dân số nước ta đang tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao.
Đúng
Sai
Cho thông tin: Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng từ năm 2007; nhóm tuổi lao động (15–64) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc (dưới 15 và trên 65), bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc. Gánh nặng lớn nhất của cơ cấu dân số vàng là lực lượng lao động có tay nghề còn ít, chưa đáp ứng yêu cầu của các ngành kinh tế.
Đúng
Sai
Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy điều gì?
Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ
Đô thị hóa chưa phát triển mạnh
Điều kiện sống ở nông thôn khá cao
Điều kiện sống ở thành thị khá cao
Đô thị nào được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Cổ Loa
Thăng Long
Phú Xuân
Hội An
Quá trình đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1945–1975 có đặc điểm nào?
Số lượng đô thị tăng nhanh
Số lượng đô thị tăng chậm
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh
Đô thị hóa với tốc độ nhanh
Nước ta hiện có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?
5
6
7
8
Nhận xét nào đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa diễn ra nhanh
Phân bố đô thị không đều
Trình độ đô thị hóa cao
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa?
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng
Dân cư thành thị có xu hướng tăng
Dân cư tập trung vào thành phố lớn
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
Quá trình đô thị hóa diễn ra khá nhanh ở nước ta trong thời kì nào?
Thời kì Pháp thuộc
Giai đoạn 1954–1975
Giai đoạn 1975–1986
Từ 1986 đến nay
Phát biểu nào không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
Cả số dân thành thị và nông thôn đều tăng
Số dân thành thị nhiều hơn nông thôn
Số dân thành thị tăng nhanh hơn nông thôn
Số dân nông thôn nhiều hơn thành thị
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí.
tốc độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.
Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm tỉ trọng.
Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt.
Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng
giảm.
ổn định.
tăng.
biến động.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác.
Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay mang lại ý nghĩa nào sau đây?
Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
Thúc đẩy xuất khẩu lao động.
Tăng vai trò kinh tế nhà nước.
Tỉ trọng ngành dịch vụ nước ta tăng lên trong cơ cấu kinh tế theo ngành là biểu hiện của
sự phát triển nông nghiệp hàng hóa.
phát triển khu công nghiệp tập trung.
cơ cấu kinh tế theo thành phần đa dạng.
sự phát triển kinh tế, mức sống tăng.
Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu.
Phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
Phát triển nền nông nghiệp hàng hoá.
Nguyên nhân làm chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế ở nước ta chủ yếu là do
nước ta đang phát triển kinh tế thị trường.
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập toàn cầu.
nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập toàn cầu.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là
tăng cường hội nhập quốc tế.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
khai thác hiệu quả tài nguyên.
sử dụng hợp lí nguồn lao động.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng công nghiệp - xây dựng.
Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, tiến hành đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.
Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọng điểm về kinh tế.
Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta hiện nay là
tăng cường hội nhập với thế giới.
nâng cao tỉ trọng ngành nông nghiệp.
nâng cao vị thế kinh tế nhà nước.
phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
hàn đới.
Chăn nuôi bò sữa của nước ta phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Các vùng cao nguyên.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
đồng cỏ tự nhiên.
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là
bão.
lũ lụt.
hạn hán.
sạt lở bờ biển.
Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long so với các vùng khác là
khai thác thủy sản.
chế biến thủy sản.
nuôi trồng thủy sản.
bảo quản thủy sản.
Ngư trường nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
Hoàng Sa - Trường Sa.
Cà Mau - Kiên Giang.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đông nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Đông nam Bộ và Tây Nguyên.
Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Phần lớn diện tích trồng chè ở Tây Nguyên tập trung tại tỉnh
Kon Tum.
Gia Lai.
Đắk Lắk.
Lâm Đồng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
số lượng tái đàn các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
lợn
gia cầm
trâu
bò
Hai vùng phát triển bậc nhất cả nước về chăn nuôi lợn và gia cầm là
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long và Trung du miền núi Bắc Bộ
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước
Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay?
Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng
Xu hướng nổi bật là chăn nuôi theo hướng hàng hoá
Sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng tăng
Hiệu quả chăn nuôi đã ở mức độ cao và ổn định
Đàn dê được nuôi nhiều nhất ở vùng nào trong các vùng sau đây?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đàn cừu được nuôi nhiều nhất ở vùng nào trong các vùng sau đây?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa
địa hình chủ yếu là đồi núi
thị trường thế giới nhiều biến động
thiếu hụt nguồn lao động
Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
Cây lâu năm và nuôi trồng thuỷ sản
Cây hàng năm và nuôi trồng thuỷ sản
Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn
Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Việc hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở miền núi và trung du phải gắn liền với việc
cải tạo nguồn đất đai
đẩy mạnh thâm canh
trồng và bảo vệ rừng
giải quyết lương thực
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa?
Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng
Mỗi địa phương sản xuất nhiều loại sản phẩm
Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa
Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp
Sự phân mùa khí hậu của nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nông nghiệp
có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng
đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp
có nhiều phương thức canh tác khác nhau
đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu
Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng trong nông nghiệp chủ yếu là do sự phân hóa của điều kiện
khí hậu và nguồn nước
địa hình và đất trồng
khí hậu và đất trồng
địa hình và khí hậu
Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là
cao su
cà phê
chè
hồ tiêu
Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy
cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng
Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là
khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng
tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân
đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn
tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên
Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây chủ yếu là do
thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao
điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến
giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển
chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thuỷ sản của nhà nước
Vùng nông nghiệp nào sau đây có trình độ thâm canh cây công nghiệp cao nhất?
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở cực nam của vùng nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là
rét đậm
hạn hán
ngập lụt
trượt lở đất
Dựa vào bảng số liệu “Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta (đơn vị: nghìn ha)”, nhận định: Năm 2020 diện tích cây cao su lớn nhất là
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu “Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta (đơn vị: nghìn ha)”, nhận định: Diện tích cây cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu là
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu “Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta (đơn vị: nghìn ha)”, nhận định: Tỉ lệ diện tích các cây công nghiệp đều tăng là
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu “Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta (đơn vị: nghìn ha)”, nhận định: Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do mang lại giá trị kinh tế cao là
Đúng
Sai
Đánh giá đúng hoặc sai: Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta.
Đúng
Sai
Đánh giá đúng hoặc sai: Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm.
Đúng
Sai
Đánh giá đúng hoặc sai: Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên.
Đúng
Sai
Đánh giá đúng hoặc sai: Cao su là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất đá vôi và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn thông tin: “Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất của đất nước, ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến sự ổn định và phát triển; mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế”. Hãy chọn đúng hoặc sai cho nhận định: Ngành nông nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế khác ở nước ta.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn thông tin trên, đánh giá đúng hoặc sai: Phát triển nông nghiệp góp phần khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn thông tin trên, đánh giá đúng hoặc sai: Nước ta hiện nay có khối lượng một số nông sản xuất khẩu hàng đầu thế giới do đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn thông tin trên, đánh giá đúng hoặc sai: Để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, giải pháp quan trọng nhất là phát triển thủy lợi.
Đúng
Sai
Cho thông tin: Khu vực đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Đất ở các đồng bằng châu thổ chủ yếu là đất phù sa có độ phì cao, màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm; thuận lợi cho chăn nuôi lợn và gia cầm. Hãy đánh giá đúng hoặc sai: Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta.
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin về đặc điểm đồng bằng, đánh giá đúng hoặc sai: Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ.
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin về đặc điểm đồng bằng, đánh giá đúng hoặc sai: Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm quy mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào.
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin về đặc điểm đồng bằng, đánh giá đúng hoặc sai: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có quy mô dân vật lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi.
Đúng
Sai
Cho thông tin: Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm, tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao. Đánh giá đúng hoặc sai: Năng suất các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay nâng cao do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin về khoa học - công nghệ trong nông nghiệp, đánh giá đúng hoặc sai: Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa và các sản phẩm nông nghiệp khác cao do trình độ thâm canh cao.
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin về khoa học - công nghệ trong nông nghiệp, đánh giá đúng hoặc sai: Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ giúp tăng hiệu quả của ngành chăn nuôi.
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin về khoa học - công nghệ trong nông nghiệp, đánh giá đúng hoặc sai: Công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp là giải pháp bắt buộc để nâng cao hiệu quả nông nghiệp ở tất cả các vùng.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021, hãy chọn đúng hoặc sai: Tổng sản lượng thủy sản của nước ta tăng không liên tục qua các năm.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021, hãy chọn đúng hoặc sai: Sản lượng thủy sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng thấp hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021, hãy chọn đúng hoặc sai: Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác do đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng Sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021, hãy chọn đúng hoặc sai: Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Đúng
Sai
Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu tấn. Năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn đến hàng đơn vị)?
59 tạ/ha
61 tạ/ha
63 tạ/ha
65 tạ/ha
Dựa vào bảng Sản lượng lương thực có hạt của nước ta phân theo vùng, năm 2022, cho biết phần trăm sản lượng lương thực có hạt của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
48,2%
50,4%
52,0%
55,1%
Dựa vào bảng Sản lượng lúa cả năm của Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2000 - 2022 (đơn vị: triệu tấn), tính sản lượng lúa trung bình của vùng trong giai đoạn 2000 - 2022 (làm tròn đến một chữ số thập phân).
20,8 triệu tấn
21,5 triệu tấn
22,0 triệu tấn
23,0 triệu tấn
Dựa vào bảng Diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp của nước ta năm 2021 (đơn vị: nghìn ha), hãy tính tổng diện tích các cây công nghiệp lâu năm (làm tròn đến hàng đơn vị).
1110 nghìn ha
1149 nghìn ha
1190 nghìn ha
1250 nghìn ha
Dựa vào bảng Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng), cho biết tỉ trọng khu vực nông nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất giảm bao nhiêu phần trăm từ năm 2010 đến năm 2021 (làm tròn đến 1 chữ số thập phân).
5,8%
6,4%
7,0%
7,5%
Dựa vào bảng Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 - 2020 (đơn vị: nghìn tấn), cho biết sản lượng thủy sản năm 2020 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%, làm tròn đến 1 chữ số thập phân).
62,4%
65,2%
68,0%
70,5%
Dựa vào bảng Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 - 2020 (đơn vị: nghìn tấn), cho biết tỉ trọng thủy sản khai thác năm 2020 nhỏ hơn tỉ trọng thủy sản nuôi trồng bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến 1 chữ số thập phân).
7,5%
8,4%
9,0%
10,2%
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp nước ta được chia thành
2 nhóm với 28 ngành
4 nhóm với 34 ngành
4 nhóm với 30 ngành
5 nhóm với 31 ngành
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng
nâng cao trình độ công nghệ
phát triển theo chiều rộng
phát triển mạnh khai khoáng
chú trọng thị trường trong nước
Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta?
Giảm tỉ trọng thành phần Nhà nước
Tăng tỉ trọng thành phần Nhà nước
Giảm tỉ trọng thành phần ngoài Nhà nước
Giảm tỉ trọng thành phần có vốn đầu tư nước ngoài
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp theo lãnh thổ nước ta là
nguồn tài nguyên thiên nhiên
nguồn nhân lực trình độ cao
vị trí địa lí, thị trường tiêu thụ
sự đồng bộ của các điều kiện
Thế mạnh chủ yếu để phát triển công nghiệp của vùng núi là
đất trồng đa dạng, diện tích rừng lớn
đa dạng sinh vật, nhiều cảnh quan đẹp
sông ngòi có trữ năng thủy điện lớn
nhiều đồng cỏ để chăn nuôi đại gia súc
Ngành công nghiệp mũi nhọn mang lại hiệu quả cao về mặt xã hội thể hiện qua việc
tích lũy vốn cho quá trình công nghiệp hóa, tạo nhiều việc làm
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển dịch vụ
góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế ở trong nước
phục vụ đời sống nhân dân, nâng cao chất lượng lao động, tạo việc làm
Nội dung nào sau đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp?
Hạ giá thành sản phẩm
Tăng năng suất lao động
Đa dạng hóa sản phẩm
Nâng cao chất lượng
Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu do
Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước, thừa dân
Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên, vốn lớn
Khai thác triệt để các lợi thế tài nguyên thiên nhiên, lao động
Dân số đông, lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao, vốn lớn
Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 (đơn vị: %). Khẳng định sau đúng hay sai: Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ luôn cao nhất.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 (đơn vị: %). Khẳng định sau đúng hay sai: Trong giai đoạn 2010 - 2021, tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các vùng đều có xu hướng tăng.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 (đơn vị: %). Khẳng định sau đúng hay sai: Các vùng có lợi thế về vị trí địa lí, giao thông, tài nguyên và nguồn lao động chất lượng cao có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 (đơn vị: %). Khẳng định sau đúng hay sai: Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta chủ yếu do tác động của xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành và chiến lược phát triển công nghiệp của đất nước.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng). Khẳng định sau đúng hay sai: Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước tăng.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng). Khẳng định sau đúng hay sai: Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng chậm hơn khu vực ngoài Nhà nước.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng). Khẳng định sau đúng hay sai: Khu vực ngoài Nhà nước giữ vai trò chủ yếu do chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng). Khẳng định sau đúng hay sai: Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021.
Đúng
Sai
Tài nguyên được sử dụng cho tổ hợp nhà máy điện Phú Mỹ là
than đá
dầu mỏ
khí đốt
thủy năng
Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than có công suất lớn nhất nước ta là
Ninh Bình
Na Dương
Phả Lại
Uông Bí
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là
thủy điện
điện nguyên tử
điện mặt trời
nhiệt điện
Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu nào sau đây?
Khí đốt
Dầu
Than
Gỗ
Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là
Sơn La
Hòa Bình
Trị An
Yaly
Mỏ than lớn nhất của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?
Lạng Sơn
Lào Cai
Thái Nguyên
Quảng Ninh
Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải miền Trung
Đồng bằng sông Cửu Long
Hoạt động của các nhà máy thủy điện nước ta gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Sông ngòi ngắn và rất dốc
Cơ sở hạ tầng yếu kém
Sự phân mùa của khí hậu
Thiếu lao động kĩ thuật
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành dầu khí nước ta?
Tập trung ở thềm lục địa phía Bắc
Cơ sở vật chất kĩ thuật chưa tiến bộ
Đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước
Thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Phát biểu nào sau đây không đúng với thủy điện của nước ta?
Tiềm năng thủy điện của nước ta rất lớn
Tập trung ở sông suối miền núi
Tây Nguyên có nhiều bậc thang thủy điện
Không làm thay đổi môi trường
Cho bảng số liệu: Số lượng điện thoại di động của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 (đơn vị: triệu cái). Tính tốc độ tăng trưởng số lượng điện thoại di động năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%), làm tròn đến hàng đơn vị của %.
450%
489%
520%
560%
Sản lượng điện nước ta từ 157949 triệu kWh năm 2015 lên 258790,9 triệu kWh năm 2022. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện năm 2022 so với năm 2015 (coi năm 2015 = 100% ), làm tròn đến hàng đơn vị của %.
150%
158%
164%
172%
Cho bảng số liệu: Sản lượng gạo xay xát và đường kính của nước ta, giai đoạn 2015 - 2020 (đơn vị: nghìn tấn). Cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng gạo xay xát năm 2020 so với năm 2015 (coi năm 2015 = 100% ) lớn hơn tốc độ tăng trưởng của đường kính là bao nhiêu %, làm tròn đến 0,1% .
11,5%
12,7%
13,9%
15,2%
