wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 7-trắc nghiệm nhiều đáp án

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

TN 1.1: . Sau khi đã thu thập mẫu vật, dữ liệu để nghiên cứu, các nhà khoa học lựa chọn các mẫu vật, dữ liệu có cùng đặc điểm chung giống nhau để sắp xếp thành các nhóm. Đây chính là...

a)

Kĩ năng phân loại.

b)

Kĩ năng liên kết.

c)

Kĩ năng quan sát.

d)

Kĩ năng dự báo.

2.

Trên cơ sở các số liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng? Đó là kĩ năng nào?

a)

Kĩ năng quan sát, phân loại.

b)

Kĩ năng liên kết tri thức.

c)

Kĩ năng dự báo.

d)

Kĩ năng đo.

3.

Khẳng định nào dưới đây là không đúng?

a)

Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.

b)

Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.

c)

Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy luận của con người,... về các sự vật, hiện tượng.

d)

Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.

4.

Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?

a)

Kĩ năng quan sát, phân loại.

b)

Kĩ năng liên kết tri thức.

c)

Kĩ năng dự báo.

d)

Kĩ năng đo.

5.

"Nhìn thấy bầu trời âm u và trên sân trường có vài chú chuồn chuồn bay là là trên mặt đất, có thể trời sắp có mưa". Kĩ năng đầu tiên được thể hiện qua trường hợp này là...

a)

Kĩ năng phân loại.

b)

Kĩ năng liên kết.

c)

Kĩ năng quan sát.

d)

Kĩ năng dự báo.

6.

"Người câu cá thấy cần câu bị uốn cong và dây cước bị kéo căng, có lẽ một con cá to đã cắn câu". Kĩ năng được thể hiện qua trường hợp này là...

a)

Kĩ năng liên kết.

b)

Kĩ năng quan sát.

c)

Kĩ năng đo.

d)

Kĩ năng dự báo.

7.

TN 2.1: Để đo thời gian chuyển động của một vật chuyển động nhanh trên một quãng đường, để tránh việc sai số lớn, người ta thường dùng…

a)

đồng hồ đo thời gian hiện số hoặc công quang điện.

b)

đồng hồ.

c)

đồng hồ bấm giây.

d)

công quang điện.

8.

Chức năng quan trọng của dao động kí là gì?

a)

Tự động đo thời gian

b)

Đo chuyển động của một vật trên quãng đường

c)

Biến đổi tín hiệu âm truyền tới thành tín hiệu điện

d)

Hiển thị đồ thị của tín hiệu điện theo thời gian.

9.

Cấu tạo đồng hồ đo thời gian dùng công quang điện gồm những bộ phận chính nào?

a)

A. Đồng hồ thời gian hiện số và nam châm điện

b)

B. Đồng hồ đeo tay và nam châm điện

c)

C. Đồng hồ thời gian hiện số và công quang điện

d)

D. Đồng hồ đeo tay và công quang điện

10.

Để biết được quy luật biến đổi của tín hiệu âm truyền tới theo thời gian, người ta dùng dụng cụ đo nào?

a)

Đồng hồ đo thời gian hiện số

b)

Công quang điện

c)

Dao động kí

d)

Đồng hồ bấm giây

11.

Để đo thời gian chạy của vận động viên chạy 100m, dụng cụ dùng thích hợp nhất là?

a)

Đồng hồ đo thời gian dùng công quang điện

b)

Đồng hồ cát

c)

Đồng hồ bấm giây

d)

Đồng hồ treo tường

12.

TN 3.1: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các loại hạt:

a)

Proton, neutron.

b)

Neutron, electron.

c)

Proton, electron, Neutron.

d)

Proton, electron.

13.

Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr

a)

Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử

b)

Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron.

c)

Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành các lớp electron

d)

Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm

14.

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

a)

electron và neutron

b)

proton và neutron

c)

neutron và electron

d)

electron, proton và neutron

15.

Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng về nguyên tử theo mô hình nguyên tử của RUTHERFORD – BOHR?

a)

Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau tạo thành các lớp electron.

b)

Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 2 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn.

c)

Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 8 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa nhiều hơn 8 electron.

d)

Các electron sắp xếp vào từng lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.

16.

Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton ?

a)

Proton là một hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích âm.

b)

Proton là hạt mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.

c)

Proton là hạt không mang điện và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử.

d)

Proton là một hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử.

17.

Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân của các nguyên tử còn lại được tạo thành từ hạt

a)

electron và proton.

b)

electron, proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

proton và neutron.

18.

Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là

a)

electron.

b)

proton.

c)

neutron.

d)

proton và electron.

19.

Cho các phát biểu: 1. Nguyên tử trung hòa về điện. 2. Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân. 3. Trong nguyên tử, số hạt mang điện tích dương bằng số hạt mang điện tích âm nên số hạt electron bằng số hạt proton. 4. Vỏ nguyên tử, gồm các lớp electron có khoảng cách khác nhau đối với hạt nhân. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

20.

TN 4.1: Khối lượng nguyên tử bằng

a)

tổng khối lượng các hạt proton, neutron và electron.

b)

tổng khối lượng các hạt proton, neutron trong hạt nhân.

c)

tổng khối lượng các hạt mang điện là proton và electron.

d)

tổng khối lượng neutron và electron.

21.

Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đơn vị

a)

gam.

b)

amu.

c)

mL.

d)

kg.

22.

Một đơn vị amu (1 amu) có khối lượng thực tế bằng bao nhiêu gam?

a)

0,16605.10-23g

b)

1,6605.10-24g

c)

1,6605.10-27kg

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

23.

Nguyên tố hóa học là:

a)

tập hợp những nguyên tử có cùng số Notron trong hạt nhân.

b)

tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.

c)

tập hợp những nguyên tử có cùng số electron trong hạt nhân.

d)

tập hợp những nguyên tử có cùng số proton và số notron trong hạt nhân.

24.

Nhận định đúng nhất là

a)

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất giống nhau.

b)

Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

c)

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số neutron khác nhau số proton.

d)

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số electron khác nhau số proton.

25.

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng...

a)

Số neutron trong hạt nhân.

b)

Số proton trong hạt nhân.

c)

Số electron trong hạt nhân.

d)

Số proton và số neutron trong hạt nhân.

26.

Nguyên tắc cơ bản khi viết kí hiệu hóa học là gì?

a)

Chỉ sử dụng hai chữ cái in hoa.

b)

Chữ cái đầu tiên luôn in hoa, chữ cái thứ hai (nếu có) là chữ thường.

c)

Luôn viết tắt ba chữ cái đầu tiên trong tên tiếng Việt.

d)

Dĩ sử dụng một chữ cái thường.

27.

Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một kí hiệu riêng, chúng không tuân theo quy tắc nào sau đây?

a)

Kí hiệu được biểu diễn bằng một hoặc hai chữ cái.

b)

Chữ cái đầu tiên luôn được viết dưới dạng in hoa, chữ cái thứ hai (nếu có) được viết dưới dạng chữ thường.

c)

Các kí hiệu này thường được lấy từ một hoặc hai chữ cái đầu tiên trong tên Latin (hoặc đôi khi là tên tiếng Anh) của nguyên tố đó.

d)

Chữ cái đầu tiên luôn được viết dưới dạng in hoa, chữ cái thứ hai (nếu có) được viết dưới dạng hoa như chữ cái thứ nhất.

28.

Trong các câu sau đây câu nào không đúng?

a)

Kí hiệu hóa học được biểu diễn một hay hai chữ cái (chữ cái đầu tiên viết in hoa và nếu có chữ thứ hai viết thường).

b)

Kí hiệu hóa học được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái đều được.

c)

Mỗi nguyên tố hóa học có một kí hiệu hóa học riêng.

d)

Kí hiệu hóa học được dùng để biểu diễn một nguyên tố hóa học và chỉ một nguyên tố hóa học có cùng kí hiệu đó.

29.

TN 6.1: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:

(1) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử;

(2) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng;

(3) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột;

(4) Số thứ tự của nguyên tố bằng số hiệu của nguyên tử đó.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Dựa vào cơ sở chính nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

a)

Dựa theo điện tích hạt nhân của nguyên tử.

b)

Dựa theo số lớp electron trong nguyên tử.

c)

Dựa theo tính chất hóa học của nguyên tố.

d)

Cả A, B, C đúng

31.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo nguyên tắc:

a)

Nguyên tử khối tăng dần.

b)

Tính kim loại tăng dần.

c)

Điện tích hạt nhân tăng dần.

d)

Tính phi kim tăng dần.

32.

TN64: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của

a)

Khối lượng

b)

Số proton

c)

Tỉ trọng

d)

Số neutron

33.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.

b)

Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.

c)

Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.

d)

Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

34.

Nguyên tắc nào sau đây không đúng khi sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn?

a)

A. Các nguyên tố có khối lượng gần bằng nhau được xếp trong cùng một hàng.

b)

B. Các nguyên tố được xếp trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử.

c)

C. Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

d)

D. Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất hóa học tương tự nhau.

35.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Các nguyên tố phi kim tập trung ở các nhóm VA, VIA, VIIA.

b)

B. Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.

c)

C. Các nguyên tố kim loại có mặt ở tất cả các nhóm trong bảng tuần hoàn.

d)

D. Các nguyên tố lantanide và actinide, mỗi họ gồm 14 nguyên tố được xếp riêng thành hai dãy ở cuối bảng.

36.

Trong 1 chu kì (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải tính chất của các nguyên tố biến đổi như sau:

a)

tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.

b)

tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.

c)

tính kim loại giảm dần đồng thời tính phi kim tăng dần.

d)

tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.

37.

TN 7.1: Phát biểu nào sau đây đúng về phân tử?

a)

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm hai nguyên tử giống nhau liên kết với nhau.

b)

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau.

c)

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.

d)

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm hai nguyên tử khác nhau liên kết với nhau.

38.

TN7.2: Phân tử là:

a)

hạt đại diện cho chất, được tạo bởi một nguyên tố hóa học.

b)

hạt đại diện cho chất, được tạo bởi nhiều nguyên tố hóa học.

c)

hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.

d)

hạt nhỏ nhất do các nguyên tố hóa học kết hợp với nhau tạo thành chất.

39.

TN73: Chọn câu đúng:

a)

Đơn chất và hợp chất giống nhau.

b)

Có duy nhất một loại hợp chất.

c)

Đơn chất là những chất cấu tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học.

d)

Hợp chất là những chất tạo nên chỉ duy nhất với 2 nguyên tố hóa học.

40.

TN74: Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?

a)

Từ 1 nguyên tố

b)

Từ 2 nguyên tố trở lên

c)

Từ 3 nguyên tố

d)

Từ 4 nguyên tố

41.

TN75: Hợp chất là gì?

a)

Chất tạo thành từ một loại nguyên tố duy nhất

b)

Chất tạo thành từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học khác nhau, liên kết theo tỉ lệ xác định

c)

Chất chỉ chứa các nguyên tử không liên kết

d)

Hạt đại diện của một nguyên tố hóa học

42.

Để tạo thành phân tử của một hợp chất cần tối thiểu bao nhiêu loại nguyên tử liên kết với nhau?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

1 loại

d)

4 loại

43.

Dấu hiệu nào để phân biệt được phân tử đơn chất với phân tử của hợp chất?

a)

Kích thước của phân tử

b)

Số lượng nguyên tử có trong phân tử

c)

Màu sắc của phân tử

d)

Nguyên tử của cùng một nguyên tố hay khác nguyên tố.

44.

TN8.1: Phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là:

a)

một hợp chất.

b)

một đơn chất.

c)

một hỗn hợp.

d)

một nguyên tố hóa học.

45.

TN82: Trong các chất sau, chất nào là đơn chất?

a)

Muối ăn

b)

Khí hydrogen (được tạo thành từ nguyên tố H)

c)

Nước

d)

Vitamin C (được tạo thành từ các nguyên tố C, H và O)

46.

TN83: Cho các chất sau CO2, O3, NO2, CH4, H2, Ca. Có bao nhiêu chất là đơn chất?

a)

A. 3

b)

B. 5

c)

C. 6

d)

D. 7

47.

Chất nào dưới đây là đơn chất

a)

phosphoric acid được tạo nên từ nguyên tố H, P và O.

b)

bột sulfur được tạo nên từ nguyên tố S.

c)

hydrogen chloride được tạo nên từ nguyên tố H và Cl.

d)

magnesium oxide được tạo nên từ Mg và O.

48.

Cho các chất sau: Ca, O2, P2O5, HCl, Na, NH3. Al ; đâu là đơn chất:

a)

Ca, O2, Na, Al

b)

Ca, O, HCl, NH3

c)

HCl, P2O5, Na, Al

d)

NH3, HCl, Na, Al

49.

TN86: Trong các chất sau, dãy nào gồm đơn chất kim loại?

a)

Al, Fe, C, P.

b)

Mg, Na, H2, O2.

c)

Al, Fe, Mg, Na.

d)

Al, Mg, C, H2.

50.

Trong các chất sau, đây nào gồm đơn chất phi kim?

a)

C, P, Mg, Na.

b)

S, Cl2, Ba, Ca.

c)

Ba, Mg, C, N2.

d)

C, P, S, Cl2, N2.

51.

Cho các chất sau: (1) Khí Oxygen do nguyên tố O tạo nên. (2) Sulfur dioxide do 2 nguyên tố S và O tạo nên. (3) Phosphorus do nguyên tố P tạo nên. (4) Sodium hydroxide do 3 nguyên tố Na, O và H tạo nên. Trong những chất trên, chất đơn chất là:

a)

(1), (3).

b)

(2), (3).

c)

(3), (4).

d)

(1), (4).

52.

Cho các chất dưới đây: (1) Khi ammonia tạo nên từ N và H. (2) Phosphorus do tạo nên từ P. (3) Hydrochloric acid tạo nên từ H và Cl. (4) Glucose tạo nên từ C, H và O. (5) Kim loại sodium tạo nên từ Na. Trong số các chất trên, có bao nhiêu đơn chất?

a)

5.

b)

4.

c)

3.

d)

2.

53.

Trong các chất sau đây, chất nào là hợp chất?

a)

Photphoric acid (chứa H, P, O).

b)

Kim cương do nguyên tố carbon tạo nên.

c)

Khí ozone có công thức hóa học là O3.

d)

Kim loại bạc tạo nên từ Ag.

54.

Chất nào sau đây là hợp chất?

a)

khí Nitrogen do nguyên tố N tạo nên.

b)

kim loại copper do nguyên tố Cu tạo nên.

c)

ethanol do 3 nguyên tố C, H và O tạo nên.

d)

khí Fluorine do nguyên tố F tạo nên.

55.

Trong các chất sau, đây nào gồm hợp chất?

a)

Al2O3, KCl, SiO2, Na2S.

b)

Al2O3, KCl, O2, F2.

c)

SiO2, Na2S, H2, Cl2.

d)

Na2S, KCl, O2, H2.

56.

Cho những chất sau: than (C), muối ăn (NaCl), khí ozone (O3), iron (Fe), nước đá (H2O), đá vôi (CaCO3). Có bao nhiêu hợp chất?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

57.

Cho các chất sau NH3, H2O, S, NaCl, Ne, Ba, MgO, CaCl2. Có bao nhiêu chất là hợp chất?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

8

58.

Cho các chất sau: (1) Khí Hydrogen do nguyên tố H tạo nên. (2) Calcium do nguyên tố Ca tạo nên. (3) Sodium sulfate do 3 nguyên tố Na, S và O tạo nên. (4) Carbonic acid do 3 nguyên tố C, H và O tạo nên. Trong những chất trên chất nào là hợp chất?

a)

(1), (2).

b)

(2), (3).

c)

(3), (4).

d)

(1), (4).

59.

Sau khi nhường hoặc nhận electron, các ion tạo thành đều có lớp vỏ electron ngoài cùng bền vững giống khí hiếm.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Bất kỳ nguyên tử nào có 1, 2, hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều có xu hướng nhường electron để tạo liên kết ion.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Để tạo ra liên kết ion, bắt buộc phải có sự tham gia của nguyên tử kim loại và phi kim điển hình.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Sự hình thành liên kết ion MgO tuân theo nguyên tắc góp chung electron.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Liên kết ion MgO được hình thành bằng cách Mg nhường 2 electron và O nhận 2 electron, do đó ion Mg2+ và O2- đều có cấu hình electron giống Neon (Ne).

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Sau khi nguyên tử Na nhường 1e để tạo Na+ và Cl nhận 1e để tạo Cl-, Na+ và Cl- không còn tham gia vào quá trình hình thành liên kết.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Sau khi Na nhường 1e, ion Na+ có cấu hình electron giống khí hiếm Neon (Ne).

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Nguyên tử Mg nhường 2 electron và Na nhường 1 electron, cả hai ion đều đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Hợp chất NaCl được hình thành khi Na và Cl dùng chung 1 cặp electron.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Quá trình hình thành liên kết ion NaCl là quá trình hoàn toàn chuyển giao electron từ Na sang Cl.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Trong quá trình tạo liên kết ion NaCl, nguyên tử Na trở thành ion âm (Na-) và Cl trở thành ion dương (Cl+).

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Hãy điền vào chỗ trống: Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo theo đơn vị quốc tế

a)

amu (đơn vị khối lượng nguyên tử)

b)

kg (kilogram)

c)

mol (mol)

d)

m (mét)

71.

Hạt proton (p) và hạt neutron (n) đều nằm trong hạt nhân nguyên tử.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Hạt electron (e) mang điện tích dương, được quy ước là +1.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Hạt neutron (n) không mang điện tích. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Nguyên tử trung hoà về điện là do số hạt proton và số hạt neutron bằng nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Tất cả các electron trong vỏ nguyên tử đều chuyển động theo cùng một quỹ đạo duy nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Hạt proton mang điện tích dương (+1), và hạt electron mang điện tích âm (-1), nên chúng có trị số điện tích bằng nhau nhưng trái dấu.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Trong mỗi nguyên tử, số electron ở vỏ luôn lớn hơn số hạt proton ở hạt nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Điện tích tổng cộng của hạt nhân chính là số hạt proton (p) có trong hạt nhân. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Nếu một nguyên tử có 10 proton và 11 neutron, thì nó không trung hoà về điện.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Các electron được sắp xếp thành lớp vỏ chuyển động xung quanh hạt nhân, tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Viết được CTHH và đọc tên của 20 nguyên tố đầu tiên.

a)

Học sinh cần viết công thức hóa học và đọc tên của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn (H, He, Li, Be, B, C, N, O, F, Ne, Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Ar, K, Ca).

b)

Học sinh cần viết công thức hóa học và đọc tên của 10 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.

c)

Học sinh cần viết công thức hóa học và đọc tên của 30 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.

d)

Học sinh cần viết công thức hóa học và đọc tên của 5 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.

83.

Trình bày phương pháp tìm hiểu tự nhiên. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức tìm hiểu các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên và đời sống, được thực hiện qua các bước nào?

a)

1. Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu. 2. Hình thành giải thuyết. 3. Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết. 4. Thực hiện kế hoạch. 5. Kết luận.

b)

1. Đặt câu hỏi, tìm kiếm thông tin, ghi nhớ, trình bày kết quả.

c)

1. Thu thập dữ liệu, phân tích, báo cáo, đánh giá.

d)

1. Lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, tổng kết.

84.

Mô tả cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.

a)

Ô nguyên tố: Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và số electron trong nguyên tử. Nhóm: Tập hợp các nguyên tố hóa học có cùng số lớp electron trong nguyên tử hoặc có cùng số electron hóa trị. Chu kì: Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.

b)

Ô nguyên tố: Số hiệu nguyên tử bằng số khối của nguyên tử. Nhóm: Tập hợp các nguyên tố có cùng số proton. Chu kì: Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần điện tích hạt nhân.

c)

Ô nguyên tố: Số hiệu nguyên tử bằng số electron hóa trị. Nhóm: Tập hợp các nguyên tố có cùng số khối. Chu kì: Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần số khối.

d)

Ô nguyên tố: Số hiệu nguyên tử bằng số neutron. Nhóm: Tập hợp các nguyên tố có cùng số electron lớp ngoài cùng. Chu kì: Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần số electron.

85.

Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết: Nhóm VIIA chứa các nguyên tố nào?

a)

Nhóm VIIA chứa các nguyên tố Halogen (F, Cl, Br, I, At).

b)

Nhóm VIIA chứa các nguyên tố kim loại kiềm (Li, Na, K, Rb, Cs, Fr).

c)

Nhóm VIIA chứa các nguyên tố khí hiếm (He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn).

d)

Nhóm VIIA chứa các nguyên tố kim loại kiềm thổ (Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra).

86.

Chọn Đúng hoặc Sai: Tất cả các nguyên tố thuộc Nhóm IA đều là kim loại điển hình.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Nhóm nguyên tố kim loại kiềm nằm ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn?

a)

Nhóm IA (trừ Hidro (H))

b)

Nhóm VIIA

c)

Nhóm VIIIA

d)

Nhóm IIA

88.

Các nguyên tố phi kim điển hình nằm ở nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

a)

Nhóm IA

b)

Nhóm VIIA (Halogen)

c)

Nhóm IIA

d)

Nhóm VIIIA

89.

Nguyên tố khí hiếm chiếm cột cuối cùng, là nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

a)

Nhóm IA

b)

Nhóm VIIA

c)

Nhóm VIIIA

d)

Nhóm IIA

90.

Điền vào chỗ trống: Các nguyên tố khí hiếm điển hình là: He, ____, Ar, Kr, Xe, Rn.

a)

Ne

b)

Na

c)

Cl

d)

O

91.

Chất ion có đặc điểm nào sau đây?

a)

Dễ bay hơi, dễ nóng chảy

b)

Khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện

c)

Không tan trong nước

d)

Không dẫn điện

92.

Ví dụ nào sau đây minh hoạ cho tính chất của chất ion? Chọn đáp án đúng.

a)

A. Dung dịch nước muối dẫn điện còn dung dịch nước đường thì không dẫn điện.

b)

B. Đường nóng chảy và biến đổi thành chất khác có màu đen.

93.

Tính khối lượng phân tử theo đơn vị amu.

a)

Fe2O3: 160 amu ; HBr: 81 amu ; SiH4: 32 amu ; NH3: 17 amu

b)

Fe2O3: 120 amu ; HBr: 80 amu ; SiH4: 36 amu ; NH3: 15 amu

c)

Fe2O3: 162 amu ; HBr: 82 amu ; SiH4: 30 amu ; NH3: 18 amu

d)

Fe2O3: 150 amu ; HBr: 79 amu ; SiH4: 34 amu ; NH3: 16 amu

94.

Tính khối lượng phân tử theo đơn vị amu.

a)

FeSO4: 152 amu ; KOH: 56 amu ; KNO3: 101 amu ; NH4NO3: 80 amu ; NaNO3: 85 amu ; K2SO4: 174 amu ; CaCO3: 100 amu

b)

FeSO4: 160 amu ; KOH: 60 amu ; KNO3: 110 amu ; NH4NO3: 90 amu ; NaNO3: 95 amu ; K2SO4: 180 amu ; CaCO3: 110 amu

c)

FeSO4: 140 amu ; KOH: 50 amu ; KNO3: 90 amu ; NH4NO3: 70 amu ; NaNO3: 75 amu ; K2SO4: 160 amu ; CaCO3: 90 amu

d)

FeSO4: 170 amu ; KOH: 66 amu ; KNO3: 120 amu ; NH4NO3: 100 amu ; NaNO3: 105 amu ; K2SO4: 190 amu ; CaCO3: 120 amu

95.

Tính khối lượng phân tử theo đơn vị amu.

a)

(NH4)2SO4: 132 amu ; Ba(NO3)2: 261 amu ; Ca(PO4)2: 310 amu ; (NH4)2CO2: 78 amu ; Al(OH)3: 78 amu ; MgCO2: 84 amu ; Zn(NO3)2: 189 amu ; Fe(OH)2: 89 amu ; Ca(OH)2: 74 amu ; Al2(SO4)3: 342 amu ; Al(NO3)3: 213 amu ; (NH4)2CO3: 96 amu

b)

(NH4)2SO4: 142 amu ; Ba(NO3)2: 271 amu ; Ca(PO4)2: 320 amu ; (NH4)2CO2: 88 amu ; Al(OH)3: 88 amu ; MgCO2: 94 amu ; Zn(NO3)2: 199 amu ; Fe(OH)2: 99 amu ; Ca(OH)2: 84 amu ; Al2(SO4)3: 352 amu ; Al(NO3)3: 223 amu ; (NH4)2CO3: 106 amu

c)

(NH4)2SO4: 122 amu ; Ba(NO3)2: 251 amu ; Ca(PO4)2: 300 amu ; (NH4)2CO2: 68 amu ; Al(OH)3: 68 amu ; MgCO2: 74 amu ; Zn(NO3)2: 179 amu ; Fe(OH)2: 79 amu ; Ca(OH)2: 64 amu ; Al2(SO4)3: 332 amu ; Al(NO3)3: 203 amu ; (NH4)2CO3: 86 amu

d)

(NH4)2SO4: 152 amu ; Ba(NO3)2: 281 amu ; Ca(PO4)2: 330 amu ; (NH4)2CO2: 98 amu ; Al(OH)3: 98 amu ; MgCO2: 104 amu ; Zn(NO3)2: 209 amu ; Fe(OH)2: 109 amu ; Ca(OH)2: 94 amu ; Al2(SO4)3: 362 amu ; Al(NO3)3: 233 amu ; (NH4)2CO3: 116 amu

96.

Tính khối lượng phân tử theo đơn vị amu.

a)

CH4: 16 amu ; CH3Cl: 50.5 amu ; C2H5Br: 109 amu ; CH3OH: 32 amu ; C2H5OH: 46 amu ; CH3COOH: 60 amu ; C12H22O11: 342 amu

b)

CH4: 18 amu ; CH3Cl: 52.5 amu ; C2H5Br: 111 amu ; CH3OH: 34 amu ; C2H5OH: 48 amu ; CH3COOH: 62 amu ; C12H22O11: 344 amu

c)

CH4: 14 amu ; CH3Cl: 48.5 amu ; C2H5Br: 107 amu ; CH3OH: 30 amu ; C2H5OH: 44 amu ; CH3COOH: 58 amu ; C12H22O11: 340 amu

d)

CH4: 20 amu ; CH3Cl: 54.5 amu ; C2H5Br: 113 amu ; CH3OH: 36 amu ; C2H5OH: 50 amu ; CH3COOH: 64 amu ; C12H22O11: 346 amu