wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN7_đề kiểm tra 20 phút

Total questions: 25

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất. Khái niệm quang hợp nào dưới đây là đúng?

a)

Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (Glucose) từ chất vô cơ (chất khoáng và nước).

b)

Quang hợp là quá trình mà thực vật có hoa sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (Glucose) từ chất vô cơ (CO2 và nước).

c)

Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (tinh bột) từ chất vô cơ (CO2 và nước).

d)

Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp hợp chất hữu cơ (tinh bột) từ chất vô cơ (O2 và nước).

2.

Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất. Những vai trò nào sau đây là vai trò của sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật? (1) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể. (2) Cung cấp nhiệt năng sưởi ấm không khí xung quanh cơ thể. (3) Xây dựng, duy trì, sửa chữa các tế bào, mô, cơ quan của cơ thể. (4) Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể. (5) Hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.

a)

(1), (3), (4)

b)

(2), (3), (4)

c)

(1), (3), (5)

d)

(2), (4), (5)

3.

Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất. Tại khu công nghiệp X, nồng độ khí carbon dioxide (CO2) đo được trong không khí ở ngưỡng 0,5% (5000ppm). Một nhóm học sinh tiến hành khảo sát tốc độ quang hợp của cây trồng ở khu vực này. Theo em biểu đồ dưới đây thể hiện cường độ quang hợp của cây phù hợp nhất là lựa chọn nào?

a)

Quang hợp tăng liên tục (linear increase) theo nồng độ CO2.

b)

Quang hợp tăng rồi giảm (tăng ở mức vừa phải, giảm khi CO2 quá cao).

c)

Quang hợp không thay đổi (đường ngang) theo nồng độ CO2.

d)

Quang hợp tăng rồi bão hòa (plateau) khi CO2 tăng.

4.

Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất. Sự biến đổi các chất có kích thước phân tử lớn thành các chất có kích thước phân tử nhỏ trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở cơ thể người được gọi là quá trình nào?

a)

Phân giải.

b)

Tổng hợp.

c)

Đào thải.

d)

Chuyển hóa năng lượng.

5.

Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất. Quá trình đổi chất là gì?

a)

Quá trình phân giải các chất phức tạp thành những chất đơn giản.

b)

Quá trình trao đổi giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.

c)

Quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ chất đơn giản.

d)

Quá trình biến đổi các chất thành năng lượng thiết yếu cho cơ thể.

6.

Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất. Tại sao KHÔNG nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng kín?

a)

Ban đêm cây quang hợp làm giảm khí CO2 trong phòng.

b)

Ban đêm cây hô hấp làm tăng khí CO2 trong phòng.

c)

Ban đêm cây quang hợp làm giảm khí O2 trong phòng.

d)

Ban đêm cây hô hấp làm tăng khí O2 trong phòng.

7.

Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất. Một ký sự môi trường được thuê để thiết kế không gian sống xanh bên trong một khu ký túc xá cho công nhân làm ca đêm. Do ban đêm các cửa sổ phải đóng kín để giữ nhiệt, anh muốn lựa chọn loài cây vừa trang trí đẹp, vừa giúp cải thiện chất lượng không khí. Anh tiến hành thử nghiệm: đặt một chậu cây lưỡi hổ trong một phòng kín suốt ban đêm, và so sánh với một phòng tương tự nhưng không có cây. Sáng hôm sau, đo nồng độ O2 cho thấy phòng có cây lưỡi hổ có mức O2 cao hơn đáng kể so với phòng không có cây. Dựa trên kiến thức sinh học, kết luận nào dưới đây hợp lý nhất để giải thích hiện tượng trên?

a)

Cây lưỡi hổ không thực hiện hô hấp vào ban đêm, vì vậy không làm giảm lượng O2 trong phòng.

b)

Cây lưỡi hổ có cơ chế quang hợp đặc biệt chỉ cần ánh sáng mờ; vào ban đêm, cây vẫn góp phần làm tăng O2 trong phòng kín.

c)

Cây lưỡi hổ chỉ nhả O2 khi có ánh sáng ban ngày; lượng O2 tăng ban đêm là do phòng có cây được thông gió tự nhiên tốt hơn.

d)

Cây lưỡi hổ có hô hấp ban đêm nhưng tốc độ tiêu thụ O2 thấp hơn nhiều so với hầu hết các loài cây khác và có thể giải phóng một lượng nhỏ O2 từ các phản ứng sinh hóa khác.

8.

Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất. Cho phương trình phân giải chất hữu cơ sau đây: Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + Nước + ATP. Trong phương trình trên, thành phần nào đã viết SAI?

a)

Glucose.

b)

Oxygen.

c)

Carbon dioxide.

d)

Tổng hợp.

9.

Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất. Khi một người dùng tạ nâng tạ, dạng năng lượng được biến đổi chủ yếu trong quá trình này là gì?

a)

Cơ năng thành hóa năng.

b)

Hóa năng thành cơ năng.

c)

Hóa năng thành nhiệt năng.

d)

Cơ năng thành nhiệt năng.

10.

Nối cột A với B

a)

1a, 2b, 3c

b)

1a, 2d,3b

c)

1b, 2a, 3d

d)

1c, 2b, 3a

11.

Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp (hình vẽ mô tả: Nước + ? dưới tác dụng của ánh sáng và diệp lục tạo thành Chất hữu cơ + ?) – Thành phần còn thiếu trong phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là

a)

chất vô cơ

b)

carbon dioxide

c)

glucose

d)

oxygen

12.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong quang hợp thường diễn ra là

a)

năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến lục lạp, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây

b)

năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến thân cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây

c)

năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến cành cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây

d)

năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến tất cả các bộ phận của cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây

13.

Cho các đặc điểm sau: 1. Thường mọc ở những nơi quang đãng; 2. Phiến lá thường nhỏ; 3. Lá thường có màu xanh sẫm; 4. Lá thường có màu xanh sáng; 5. Thường mọc dưới tán cây khác; 6. Phiến lá thường rộng. Những đặc điểm của cây ưa ánh sáng yếu là

a)

1, 2, 3

b)

1, 2, 4

c)

3, 5, 6

d)

2, 3, 5

14.

Hô hấp tế bào là

a)

quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể

b)

quá trình tế bào phân giải chất vô cơ, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể

c)

quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của động sinh sản

d)

quá trình tế bào phân giải chất vô cơ, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sinh trưởng và phát triển

15.

Sau khi chạy, cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi và nhịp thở tăng lên – Nguyên nhân đúng là

a)

vì khi chạy các cơ bắp của con người đều hoạt động nên sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi và tăng nhịp thở

b)

vì khi chạy cạn năng lượng, để có nguồn năng lượng nảy thì quá trình hô hấp tế bào tăng nên cần thêm lượng khí oxygen và tăng đào thải carbon dioxide đồng thời sinh nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi

c)

vì khi chạy cạn năng lượng, để có nguồn năng lượng nảy thì quá trình hô hấp tế bào tăng nên cần thêm lượng khí carbon dioxide và tăng đào thải khí oxygen đồng thời sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi

d)

vì khi chạy cạn năng lượng, để có nguồn năng lượng nảy thì quá trình hô hấp tế bào tăng nên cần thêm lượng khí oxygen và tăng đào thải khí carbon dioxide đồng thời thu nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi

16.

Dựa vào kiến thức về hô hấp tế bào, trong trồng trọt người nông dân cần phải làm đất xốp, thoáng khí để

a)

tạo điều kiện cho rễ cây có thể hấp thụ đầy đủ các chất khí tham gia quá trình hô hấp tế bào

b)

tạo điều kiện cho rễ cây có thể hấp thụ đầy đủ các chất khí tham gia quá trình quang hợp

c)

tạo điều kiện cho lá cây có thể hấp thụ đầy đủ các chất khí tham gia quá trình hô hấp tế bào

d)

tạo điều kiện cho lá cây có thể hấp thụ đầy đủ các chất khí tham gia quá trình quang hợp

17.

Hô hấp tế bào có vai trò trong hoạt động sống của sinh vật là

a)

cung cấp khí oxygen cho hoạt động sống của sinh vật

b)

cung cấp khí carbon dioxide cho hoạt động sống của sinh vật

c)

cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật

d)

cung cấp nước và nhiệt cho hoạt động sống của sinh vật

18.

Thân non của cây (có màu xanh lục) có quang hợp được hay không? Vì sao?

a)

không. Vì thân non chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng

b)

có. Vì thân non cũng chứa chất diệp lục như lá cây

c)

có. Vì thân non cũng được cung cấp đủ nước và muối khoáng

d)

không. Vì quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở lá cây

19.

Dựa vào thí nghiệm mô tả trong hình bên, giải thích vì sao phần lá không bị bịt kính bắt màu xanh tím? (Biết rằng tinh bột khi gặp iodine sẽ chuyển sang màu xanh tím)

a)

vì phần bị kính tạo được tinh bột nên bắt màu xanh tím bởi thuốc thử tinh bột

b)

vì phần này không tiếp xúc với ánh nắng nên dần dần chuyển màu xanh tím

c)

vì phần không bị kính có tinh bột nên bắt màu xanh tím bởi thuốc thử tinh bột

d)

vì gặp nhiệt độ cao do nến nên tinh bột trong lá chuyển sang màu xanh tím

20.

Hoàn thành câu: “Khi cây bị thiếu nước ảnh hưởng nhiều tới quá trình trao đổi khí: khi cây thiếu nước lỗ khí không ………., cây quang hợp ………., quá trình trao đổi khí …………”.

a)

mở, mạnh, tăng

b)

đóng, yếu, giảm

c)

đóng, mạnh, giảm

d)

mở, yếu, tăng

21.

Ở cây xương rồng bộ phận thực hiện quá trình quang hợp là

a)

rễ

b)

c)

thân

d)

gai

22.

Cho các điều kiện sau: 1. Nhiệt độ thấp; 2. Hàm lượng nước trong tế bào giảm; 3. Nhiệt độ cao trong giới hạn cho phép; 4. Nồng độ khí oxygen trong tế bào cao; 5. Nồng độ khí oxygen trong tế bào thấp; 6. Nồng độ khí carbon dioxide cao; 7. Nồng độ khí carbon dioxide thấp. Trong các điều kiện trên, điều kiện làm cho hô hấp tế bào giảm là

a)

1, 2, 5, 6

b)

2, 3, 4, 7

c)

2, 3, 4, 6

d)

1, 2, 4, 6

23.

Đặc điểm KHÔNG có ở hô hấp tế bào là

a)

phân giải chất hữu cơ đến sản phẩm cuối cùng là CO2CO_2H2OH_2O

b)

quá trình phân giải chất qua nhiều sản phẩm trung gian

c)

toàn bộ năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt

d)

phần lớn năng lượng giải phóng ra được tích lũy trong ATP

24.

Sản phẩm của quá trình hô hấp ở thực vật là nguyên liệu của quá trình nào?

a)

Quang hợp

b)

Sinh sản

c)

Cảm ứng

d)

Thoát hơi nước

25.

Quan sát thí nghiệm với ống nghiệm chứa lá thủy sinh: một ống để trong tối (A), một ống để ngoài nắng (B). Sau 6 giờ, lấy ống nghiệm B ra và đưa que đóm tắt vào, que đóm bật cháy. Hiện tượng này cho thấy khí nào đã được lá nhả ra trong quá trình chế tạo tinh bột?

a)

Oxi (O₂)

b)

Cacbon điôxit (CO₂)

c)

Metan (CH₄)

d)

Không có khí nào, que đóm tự bật cháy