Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc gọi là gì?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Lạm phát kinh tế.
Điều hành kinh tế.
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia thường dựa vào chỉ tiêu nào?
Quy mô dân số tăng.
Tổng hàng hóa xuất khẩu.
Tổng thu nhập quốc dân.
Các mức thuế phải nộp.
Đối với một quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chuyển dịch vùng sản xuất.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch phân phối.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là chỉ tiêu nào?
Tổng thu nhập quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu dòng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thống qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần vào nội dung nào dưới đây?
Tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
Gia tăng phân hóa giàu nghèo.
Giải quyết tốt vấn đề việc làm.
Gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.
Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng hiện đại.
Phát biểu nào sau đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Sự gia tăng thu nhập của người dân.
Sự gia tăng của dân số.
Sự gia tăng của hàng hoá.
Sự gia tăng mức sống của người dân.
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Kinh tế đối ngoại.
Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu thu nhập.
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế có vai trò nào dưới đây đối với phát triển bền vững?
Độc lập.
Mục đích.
Nội dung.
Hậu quả.
Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Theo đoạn thông tin: Giai đoạn 2011–2020, GDP danh nghĩa của Việt Nam tăng khoảng 5,9%/năm; quy mô tăng 2,4 lần; bình quân đầu người tăng từ 1331 USD năm 2010 lên 2750 USD năm 2020. Dựa vào dữ kiện này, nhận định nào sau đây hợp lí nhất?
Tốc độ tăng GDP bình quân đầu người cao hơn tốc độ tăng quy mô GDP.
Thu nhập bình quân đầu người tăng phản ánh cả tăng trưởng và biến động dân số.
Việt Nam không thể ký kết các hiệp định thương mại do thu nhập bình quân thấp.
Sự gia tăng thu nhập bình quân cho thấy chất lượng cuộc sống giảm.
Theo đoạn thông tin: Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo 2010 giảm từ 14,2% năm 2010 xuống 3% năm 2020; theo chuẩn mới giảm 9,2% năm 2016 xuống khoảng 3% năm 2020. Kết luận nào phù hợp với dữ liệu?
Giảm nghèo chậm lại do thay đổi chuẩn, chứng tỏ tăng trưởng không bao trùm.
Giảm nghèo diễn ra nhanh và bền vững dù chuẩn nghèo thay đổi theo hướng chặt chẽ hơn.
Chuẩn nghèo mới làm tỉ lệ nghèo tăng mạnh trong giai đoạn 2016–2020.
Tăng trưởng kinh tế không liên quan đến giảm nghèo trong giai đoạn nghiên cứu.
Theo thông tin: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2011–2020 khoảng 5,9%/năm; quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần; thu nhập bình quân đầu người từ 1.331 USD (2010) lên khoảng 2.750 USD (2020). Nhận định nào sau đây đúng về xu hướng thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam trong giai đoạn này?
Giảm nhẹ do lạm phát tăng cao
Hầu như không đổi, quanh mức 1.300 USD
Tăng gần gấp đôi, đạt khoảng 2.750 USD năm 2020
Tăng rồi giảm mạnh về mức dưới 1.000 USD
Theo đoạn văn: Tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% năm 2020 (chuẩn nghèo đa chiều). Điều này chủ yếu phản ánh tác động nào của phát triển kinh tế – xã hội?
Gia tăng bất bình đẳng vùng miền
Hiệu quả của chính sách an sinh xã hội và tăng trưởng
Suy giảm cơ hội việc làm của người lao động
Tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế
Trong giai đoạn 2016–2020, Việt Nam đạt mức tăng trưởng kinh tế bình quân khoảng 7%/năm, lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Nhận định nào sau đây phù hợp nhất với thông tin này?
Tăng trưởng cao kèm lạm phát được kiểm soát
Tăng trưởng thấp và lạm phát cao
Tăng trưởng âm do khủng hoảng
Tăng trưởng cao nhưng lạm phát vượt 10%
Theo tư liệu: Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp; 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế; tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Chỉ báo nào sau đây KHÔNG trực tiếp phản ánh kết quả an sinh xã hội?
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế
Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Tuổi thọ trung bình của dân cư
Tốc độ tăng trưởng GDP
Đoạn tư liệu nêu: Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ; hệ thống dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường. Hệ quả trực tiếp nhất đối với người dân là gì?
Giảm tiếp cận giáo dục và y tế
Nâng cao mức sống và phúc lợi xã hội
Giảm tuổi thọ trung bình
Tăng nhanh tỷ lệ thất nghiệp
Căn cứ mô tả: Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần; từ 116 tỉ USD (2010) lên 268,4 tỉ USD (2020). Chỉ tiêu nào sau đây dùng để đo lường tổng giá trị bằng tiền của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong lãnh thổ một nước?
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Thu nhập quốc dân bình quân đầu người
Cán cân thương mại
Theo thông tin: Hội nhập quốc tế sâu rộng nhờ các hiệp định CPTPP và EVFTA, góp phần mở rộng hoạt động đối ngoại. Tác động hợp lý nhất của tiến trình này đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam là gì?
Thu hẹp thị trường xuất khẩu, giảm đầu tư
Thúc đẩy thương mại và đầu tư, tạo động lực tăng trưởng
Làm tăng lạm phát lên mức hai con số
Gia tăng nhanh tỷ lệ nghèo đói
Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 và xếp hạng bao nhiêu trên 191 quốc gia, thuộc nhóm nào của thế giới?
Hạng 151/191, nhóm thấp
Hạng 115/191, nhóm trung bình cao
Hạng 73/191, nhóm cao
Hạng 191/191, nhóm rất thấp
Phát biểu nào sau đây phù hợp với quan điểm về HDI trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế?
HDI tỉ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế, do đó cần chú trọng giáo dục, y tế và mức sống
HDI chỉ phản ánh mức thu nhập nên không liên quan đến tăng trưởng
HDI cao sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng nên cần hạn chế đầu tư xã hội
HDI không dùng để đánh giá sự tiến bộ của con người
Theo số liệu nêu trong tài liệu, tỷ lệ nghèo đa chiều toàn quốc năm 2022 là 9,35%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Nhận định nào đúng?
Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn tỷ lệ hộ cận nghèo
Tỷ lệ hộ cận nghèo cao hơn tỷ lệ hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo bằng nhau
Không thể so sánh vì đo theo chỉ số khác nhau
Về cơ cấu kinh tế năm 2023, nhận định nào sai theo số liệu: khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 11,96%; công nghiệp và xây dựng 37,12%; dịch vụ 42,54%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp 8,38%?
Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP
Công nghiệp và xây dựng có tỉ trọng cao hơn nông, lâm, thủy sản
Nông, lâm, thủy sản chiếm tỉ trọng lớn nhất
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 8,38% GDP
GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành năm 2023 của Việt Nam ước đạt bao nhiêu USD?
3.860 USD
4.284,5 USD
4.750 USD
5.205 USD
Năng suất lao động toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành đạt 199,3 triệu đồng/lao động, tương đương khoảng bao nhiêu USD/lao động (tỷ giá quy đổi trong tài liệu)?
274 USD
430 tỷ USD
8.380 USD
160 USD
Phát biểu nào đúng về xu hướng tăng trưởng GDP năm 2023 theo quý?
Quý I thấp nhất, quý IV cao nhất, cho thấy xu hướng tăng dần qua các quý
Quý II cao nhất rồi giảm dần
Quý III thấp nhất, quý I cao nhất
Bốn quý tăng đều như nhau
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa của tốc độ tăng trưởng GDP?
GDP tăng đồng nghĩa mức sống của người dân chắc chắn tăng tương ứng
GDP chỉ phản ánh quy mô sản xuất, không trực tiếp đo mức sống từng cá nhân
GDP cao tất yếu kéo theo HDI cao không cần chính sách xã hội
GDP thấp luôn đồng nghĩa thất nghiệp tăng
Về FDI, Việt Nam năm 2019 xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn cầu và đứng thứ ba ở khu vực ASEAN. Nhận định nào sau đây đúng theo tài liệu?
FDI không tạo thêm việc làm nên không có ý nghĩa đối với lao động
Khu vực FDI góp phần trực tiếp và gián tiếp tạo việc làm cho người lao động Việt Nam
FDI chỉ tạo việc làm trong nông nghiệp, không tác động tới công nghiệp
FDI làm tăng việc làm nhưng không tham gia chuỗi cung ứng
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được đánh giá có vai trò như thế nào đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam theo đoạn trích?
Ít quan trọng vì quy mô nhỏ
Quan trọng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và lan tỏa trong chuỗi cung ứng
Chỉ quan trọng khi thất nghiệp tăng cao
Không ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Việc gia nhập WTO (11/1/2007) thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào của Việt Nam?
Song phương
Khu vực
Toàn cầu
Liên minh tiền tệ
Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Sự kiện này thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?
Song phương
Khu vực
Toàn cầu
Toàn quốc
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của nước ta trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào?
Song phương
Toàn quốc
Khu vực
Toàn cầu
Sự thỏa thuận giữa các bên tham gia nhằm xóa bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là biểu hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào?
Thị trường chung
Thỏa thuận thương mại ưu đãi
Hiệp định thương mại tự do
Liên minh kinh tế
Đối với hình thức hội nhập kinh tế song phương, việc thực hiện những thỏa thuận và nghĩa vụ đã ký kết được áp dụng cho
Hai quốc gia ký kết với nhau
Các nước trong khu vực
Cụm quốc gia trên thế giới
Nhiều quốc gia khác nhau
Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội
Tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau
Mở rộng chủ quyền
Mở rộng thị trường
Can thiệp công việc nội bộ
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào?
Hội nhập kinh tế quốc tế
Liên kết kinh tế quốc tế
Kết nối kinh tế quốc tế
Tích hợp kinh tế quốc tế
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ nào?
Khu vực
Song phương
Toàn cầu
Toàn diện
Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào?
Xung đột đối ngoại
Hội nhập kinh tế
Phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào?
Phải cùng trong khu vực
Phải tương đồng văn hóa
Nước lớn có quyền áp đặt
Bình đẳng và cùng có lợi
Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào?
Hội nhập liên minh
Hội nhập song phương
Hội nhập khu vực
Hội nhập toàn cầu
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?
Thương mại nội địa
Thương mại quốc tế
Dịch vụ thu ngoại tệ
Đầu tư quốc tế
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các bên tham gia không được sử dụng nguyên tắc nào dưới đây?
Cùng có lợi
Cưỡng chế
Cùng thỏa thuận
Bình đẳng
Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?
Doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc khi xuất khẩu sang EU
Giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã ký với đối tác nước ngoài
Khảo thiết bị giám sát hành trình tàu cá để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài
Tẩy xóa mã ghế gỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài
Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập bảo tồn văn hóa
Hội nhập song phương
Hội nhập kinh tế toàn cầu
Hội nhập kinh tế khu vực
Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia
Mở rộng phạm vi lãnh thổ
Xâm chiếm quốc gia khác
Áp đặt thuế tối thiểu toàn cầu
Thỏa thuận thương mại ưu đãi
Theo thông tin: Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Ví dụ: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, 2016). Đây là minh chứng rõ nhất cho hình thức hội nhập nào?
Toàn cầu hóa văn hóa
Hội nhập kinh tế song phương và khu vực thông qua FTA
Mở rộng chủ quyền lãnh thổ
Tự cung tự cấp trong nước
Theo định nghĩa được nêu, quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào?
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Liên kết kinh tế quốc tế.
Kết nối kinh tế quốc tế.
Tích hợp kinh tế quốc tế.
Việc tham gia gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua các tổ chức kinh tế toàn cầu là hình thức hội nhập nào?
Hội nhập khu vực.
Hội nhập song phương.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập đơn phương.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào được nêu rõ?
Phải cùng trong khu vực.
Phải tôn trọng đồng văn hóa.
Bình đẳng và cùng có lợi.
Nước lớn có quyền áp đặt.
Hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức và khu vực trên thế giới là hình thức nào?
Hội nhập liên minh.
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Trong các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia, hoạt động nào không được xếp vào nhóm này theo tài liệu?
Thương mại nội địa.
Thương mại quốc tế.
Dịch vụ du ngoại tệ.
Đầu tư quốc tế.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các bên tham gia không được sử dụng nguyên tắc nào?
Cùng có lợi.
Cưỡng chế.
Cùng thỏa thuận.
Bình đẳng.
Hình thức hợp tác nào sau đây không phải là biểu hiện của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập bảo tồn văn hóa.
Hội nhập song phương.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Theo đoạn thông tin về các FTA, việc ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu là biểu hiện của hình thức hợp tác nào?
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập đa phương.
Hội nhập đa phương theo khu vực.
Các diễn đàn hợp tác như APEC và ASEM chủ yếu mang tính định hướng, khuyến nghị hành động với các quốc gia thành viên. Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của hội nhập kinh tế song phương và đa phương giữa các nước trên thế giới hiện nay?
Thúc đẩy chuyển giao vũ khí.
Phân chia lợi nhuận bình quân.
Phân chia lại phạm vi quyền lực.
Thúc đẩy tự do hóa thương mại.
Nội dung nào thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay theo bài đọc:
Dịch chuyển dòng ngoại tệ.
Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.
Tăng cường quốc phòng.
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam thể hiện vai trò chủ đạo trong hoạt động nào sau đây?
Dịch chuyển dòng ngoại tệ.
Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.
Tăng cường quốc phòng.
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào?
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập song phương.
Hội nhập toàn diện.
Khi gia nhập WTO, Việt Nam có điều kiện tham gia sâu vào hoạt động nào dưới đây cùng với các nước trên thế giới?
Giữ gìn hòa bình.
Hệ thống thanh toán tiền tệ.
Củng cố quốc phòng.
Chuỗi giá trị và sản xuất.
Nhận định nào đúng về mối quan hệ giữa phong trào không liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế?
Không liên hệ, vì phong trào không liên kết là xu hướng chính trị thuần túy.
Có liên hệ, vì không liên kết là hình thức hội nhập khu vực.
Có liên hệ, vì không liên kết tạo điều kiện hợp tác về chính trị, văn hóa.
Đối lập hoàn toàn vì hội nhập luôn đi kèm liên minh quân sự.
Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương vì lý do chủ yếu nào?
Chỉ đa phương mới mang lại lợi ích.
Chỉ song phương mới thuận lợi đàm phán.
Đa dạng hình thức nhằm phát huy được những lợi thế của đất nước.
Hạn chế tối đa rủi ro bằng cách đóng cửa thị trường.
Đánh giá nào sau đây chính xác về kết hợp hội nhập kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa?
Sai, vì hội nhập kinh tế đủ để phát triển.
Đúng, đây là hình thức hợp tác toàn diện và sâu rộng.
Sai, vì các lĩnh vực này xung đột lợi ích.
Đúng, nhưng chỉ áp dụng với các nước phát triển.
Đọc thông tin: “Năm 2010, mặt hàng nông sản chính của Việt Nam xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ; đến năm 2020 đã xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (27,46% giá trị năm 2020) và Trung Quốc (20,9%). Việt Nam còn xuất khẩu sang các thị trường đối tác khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2,0%), Đức (1,68%), Canada (1,62%).” Hỏi nội dung này cho thấy điều gì về hội nhập?
Xuất nhập khẩu hàng hóa nông sản là hình thức cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là nhân tố quyết định duy nhất đến việc ký nhiều hiệp định.
Việt Nam và Hoa Kỳ đã ký một số FTA là biểu hiện của hội nhập khu vực.
Phát triển kinh tế của Việt Nam chỉ dựa vào xuất khẩu nông sản là vững chắc.
Căn cứ thông tin về thị trường nông sản, nhận định nào phù hợp nhất?
Việt Nam phụ thuộc vào một thị trường duy nhất nên rủi ro cao.
Cơ cấu thị trường đa dạng cho thấy năng lực thâm nhập nhiều khu vực kinh tế khác nhau.
Chỉ các nước láng giềng mới là bạn hàng của Việt Nam.
Tăng trưởng xuất khẩu nông sản không phản ánh hội nhập quốc tế.
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập và hoạt động từ ngày 01/01/1995 với mục tiêu gì?
Áp đặt quy tắc thương mại bắt buộc cho các nước nghèo.
Thiết lập và duy trì nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch.
Loại bỏ hoàn toàn thuế quan của mọi quốc gia thành viên.
Chỉ quản lý thương mại dịch vụ, không bao gồm hàng hóa.
Từ ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ mấy của WTO?
125.
135.
150.
175.
Khẳng định nào thể hiện đúng bản chất của ngoại giao kinh tế hiện nay của Việt Nam theo số liệu: 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ có quan hệ chính thức; hơn 90 hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương; 16 FTA với hơn 60 đối tác; các đối tác FTA chiếm 90% GDP toàn cầu?
Đây là quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp mở rộng thị trường xuất khẩu ra thế giới.
Kinh tế đối ngoại giữ vai trò thứ yếu nên chỉ mang tính hỗ trợ.
Hoạt động kinh tế đối ngoại ít tác động đến tăng trưởng kinh tế.
Theo nhận định về kinh tế đối ngoại, phát biểu nào đúng nhất?
Kinh tế đối ngoại là yếu tố thứ tư, ít quan trọng trong tăng trưởng.
Kinh tế đối ngoại là thành phần cấu thành chính sách đối ngoại, có vai trò quan trọng trong công tác đối ngoại để thúc đẩy tăng trưởng.
Kinh tế đối ngoại chỉ bao gồm viện trợ phát triển chính thức.
Kinh tế đối ngoại tách rời hoàn toàn với ngoại giao.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do ai tổ chức thực hiện?
Đoàn thể thực hiện.
Nhà nước thực hiện.
Cộng đoàn thực hiện.
Người dân thực hiện.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là gì?
Bảo hiểm thân thể.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm tài sản.
Loại hình bảo hiểm nhằm bù đắp một phần thu nhập khi người lao động bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm của người lao động là loại hình nào?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm dân sự.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thương mại.
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào yếu tố nào?
Thời gian tham gia bảo hiểm.
Mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.
Tình trạng bệnh tật mắc phải.
Độ tuổi tham gia bảo hiểm.
Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do ai tổ chức?
Các doanh nghiệp tư nhân.
Tổ chức thương mại.
Nhà đầu tư nước ngoài.
Nhà nước tổ chức.
Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia là loại hình nào?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình nào?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm dân sự.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?
Vận động và tự nguyện.
Tự nguyện và cưỡng chế.
Bắt buộc và vận động.
Tự nguyện và bắt buộc.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận gì?
Tiền trợ cấp theo quy định.
Toàn bộ số tiền đã đóng.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Chi phí khám chữa bệnh.
Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy động được yếu tố nào để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?
Những cá nhân tài năng.
Các loại hình tín dụng đen.
Nguồn vốn nhàn rỗi.
Nhiều lao động thất nghiệp.
Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm đạt được điều gì?
Phải nộp phí bảo hiểm.
Được đóng phí bảo hiểm.
Được từ chối trách nhiệm.
Được bồi thường thiệt hại.
Trong tình huống bà H tham gia bảo hiểm y tế, lợi ích trực tiếp bà H nhận được khi điều trị bệnh là gì?
Bắt buộc.
Được tài trợ.
Được vĩnh viễn miễn phí.
Tự nguyện.
Theo lời bà H, tham gia bảo hiểm y tế giúp mang lại lợi ích quan trọng nào khi gặp rủi ro ốm đau?
Khám chữa bệnh chất lượng cao.
Giảm gánh nặng tài chính gia đình.
Được ưu tiên sau khi ra viện.
Được khám miễn phí suốt đời.
Trong ngữ cảnh của bà H, loại hình bảo hiểm mà bà tham gia là gì?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Ông N đủ điều kiện về số năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và sau đó chuyển sang bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ năm nhận lương hưu. Trường hợp này thể hiện ý nghĩa nào của bảo hiểm xã hội?
Bảo đảm thu nhập khi về già.
Tăng lương ngay lập tức.
Hỗ trợ vay vốn ngân hàng.
Miễn đóng bảo hiểm y tế.
Theo định nghĩa trong bài, loại bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia là gì?
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thương mại
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ là gì?
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm dân sự
Bảo hiểm con người
Bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?
Vận động và tự nguyện
Tự nguyện và cưỡng chế
Bắt buộc và vận động
Tự nguyện và bắt buộc
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội khi bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện, họ sẽ được nhận gì?
Tiền trợ cấp theo quy định
Toàn bộ số tiền đã đóng
Bảo hiểm thất nghiệp
Chi phí khám chữa bệnh
Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy động được yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?
Những cá nhân tài năng
Các loại hình tín dụng đen
Nguồn vốn nhàn rỗi
Nhiều lao động thất nghiệp
Ông N tham gia đóng BHXH bắt buộc đủ điều kiện về số năm đóng nhưng thiếu số năm để nhận lương hưu. Ông đã chọn phương án nào để đủ điều kiện nhận lương hưu theo bài đọc?
Dừng đóng hoàn toàn để rút bảo hiểm một lần
Tham gia BHXH tự nguyện nộp một lần cho những năm còn thiếu
Chuyển sang BHYT hộ gia đình
Chỉ đóng BHXH bắt buộc thêm 1 năm rồi nghỉ
Ông H ở Thành phố K chia sẻ rằng khi dừng tham gia BHXH bắt buộc, số tiền nhận một lần hơn 44 triệu đồng. Tuy nhiên, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu. Lý do chính nào dưới đây phù hợp với nhận định của ông H?
Lương hưu giúp ổn định thu nhập và được chăm sóc y tế khi về già
Có thể rút tiền ngay khi cần để đầu tư kinh doanh rủi ro cao
Không còn phải đóng BHYT nên tiết kiệm chi phí
Lương hưu chỉ cao khi còn trẻ, lớn tuổi thì giảm
DOK1: Theo nội dung, loại hình nào thuộc bảo hiểm xã hội bắt buộc, không phải tự nguyện?
Bảo hiểm y tế gia đình
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm thương mại
DOK1: Tham gia bảo hiểm y tế giúp người tham gia nhận quyền lợi nào được nêu rõ?
Hỗ trợ cấp ốm đau khi nghỉ việc
Quyền lợi cao hơn khi đi khám bệnh, nằm viện
Trợ cấp tai nạn lao động
Trợ cấp thất nghiệp
DOK2: Ông H đủ 18 năm 2 tháng chưa đủ điều kiện hưu trí, quyết định đóng BHXH tự nguyện 5 năm cho đủ. Lựa chọn nào diễn giải đúng lợi ích chính của quyết định này?
Giúp đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí và có lương hưu hàng tháng
Giúp được nhận trợ cấp thất nghiệp cao hơn
Giúp được miễn đóng bảo hiểm y tế vĩnh viễn
Giúp tăng lương cơ bản tại nơi làm việc hiện tại
DOK2: Trong tình huống chị D nghỉ việc, nếu bảo lưu rồi chuyển sang BHXH tự nguyện ngay, hệ quả nào là lợi hơn so với đợi 10 năm mới tham gia lại?
Được cộng dồn thời gian đóng để sớm đủ điều kiện hưởng hưu trí
Được tăng mức lương cơ sở nhà nước
Được miễn đóng bảo hiểm y tế cả gia đình
Được nhận trợ cấp thất nghiệp nhiều hơn
DOK3: Với người lao động tự do, tại sao bảo hiểm xã hội tự nguyện được xem là phù hợp? Chọn đáp án phản ánh đúng lý do nêu trong tài liệu.
Vì có mức đóng rất thấp nên không cần cân nhắc
Vì là hình thức khá linh hoạt, phù hợp với nhiều đối tượng
Vì chỉ cần đóng một lần là đủ hưởng suốt đời
Vì được Nhà nước chi trả toàn bộ mức đóng
DOK3: Ông H cân nhắc rút một lần số năm còn thiếu để hưởng hưu trí. Kết luận nào đúng theo phân tích trong tài liệu?
Rút một lần là tối ưu vì giải quyết lợi ích trước mắt, dù mất cơ hội lương hưu
Không nên rút vì sẽ bị phạt tiền nặng
Rút một lần giúp vẫn được hưởng đầy đủ chế độ hưu trí
Rút một lần giúp tăng quyền lợi bảo hiểm y tế suốt đời
DOK2: Chế độ nào KHÔNG được hưởng đối với người chỉ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (không tham gia bắt buộc)?
Chế độ hưu trí khi đủ điều kiện
Chế độ tử tuất khi đủ điều kiện
Chế độ ốm đau và thai sản
Quyền lợi bảo hiểm y tế khi tham gia cùng gia đình
DOK1: Trong các vai trò của an sinh xã hội, phương án nào KHÔNG phải vai trò đối với đối tượng được hưởng?
Phòng ngừa rủi ro
Khắc phục rủi ro
Ngăn ngừa rủi ro
Quản lý xã hội
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?
Phòng ngừa biến cố.
Ngăn ngừa rủi ro.
Khắc phục rủi ro.
Quản lý xã hội.
Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
tạo ra nhiều sản phẩm.
tạo ra nhiều việc làm mới.
bảo vệ người lao động.
tăng thu nhập cho người lao động.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
việc làm tối thiểu.
thu nhập tối đa.
y tế tối thiểu.
bảo hiểm tối đa.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giảm tỷ lệ hộ gia đình sống xa hội.
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
phạm tội.
rủi ro.
quyền lợi.
lợi nhuận.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều các nguồn thu nhập.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Chấp hành quy tắc cộng cộng.
Bảo trợ hoạt động truyền thông.
Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân
xóa đói giảm nghèo.
xóa bỏ nhà tạm.
phòng ngừa rủi ro.
phòng ngừa thất nghiệp.
Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
Hưởng thu nhập vô điều kiện
Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.
Khắc phục và giảm thiểu rủi ro.
Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.
thúc đẩy tình trạng lạm phát.
Đối với mỗi quốc gia, an sinh xã hội là một trong những tiêu chí đánh giá sự
bất công xã hội.
vi phạm dân quyền.
phát triển kinh tế.
tiến bộ xã hội.
Nhận định nào sau đây không phản ánh trách nhiệm của công dân về đảm bảo an sinh xã hội?
Tôn trọng quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người khác.
Ngăn cản mọi người tiếp cận dịch vụ, chính sách an sinh xã hội.
Tích cực tham gia vận động mọi người thực hiện các chính sách về an sinh xã hội.
Phê phán, đấu tranh chống lại các hành vi đi ngược lại chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
Đảm bảo cuộc sống người dân.
Hạn chế những rủi ro, biến cố.
Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
Mở rộng sự lệ thuộc vào nhà nước.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt điều nào sau đây?
phạm tội
rủi ro
quyền lợi
lợi nhuận
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều các nguồn thu nhập
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Chấp hành quy tắc cộng đồng
Bảo trợ hoạt động truyền thông
Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân là gì?
xóa đói giảm nghèo
xóa bỏ nhà tạm
phòng ngừa rủi ro
phòng ngừa thất nghiệp
Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
Hưởng thu nhập vô điều kiện
Được hoàn trả lại lợi ích đã mất
Khắc phục và giảm thiểu rủi ro
Được hỗ trợ miễn phí trọn đời
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần nào sau đây?
thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
thúc đẩy tình trạng thất nghiệp
thúc đẩy tình trạng lạm phát
Đối với mỗi quốc gia, an sinh xã hội là một trong những tiêu chí đánh giá sự gì?
bất công xã hội
vi phạm dân quyền
phát triển kinh tế
tiến bộ xã hội
Nhận định nào sau đây không phản ánh trách nhiệm của công dân về đảm bảo an sinh xã hội?
Tôn trọng quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người khác
Ngăn cản mọi người tiếp cận dịch vụ, chính sách an sinh xã hội
Tích cực tham gia vận động mọi người thực hiện các chính sách về an sinh xã hội
Phê phán, đấu tranh chống lại các hành vi đi ngược lại chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
Đảm bảo cuộc sống người dân
Hạn chế những rủi ro, biến cố
Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển
Mở rộng sự lệ thuộc vào nhà nước
Năm 2024, do hậu quả của cơn bão số 3, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, chính quyền xã B đã kịp thời trợ cấp cho các hộ gia đình và cá nhân bị ảnh hưởng, nhờ đó, người dân đã sớm ổn định lại cuộc sống. Trong trường hợp sau, người dân trên địa bàn xã B đã được hưởng chính sách an sinh xã hội nào?
Chính sách bảo hiểm xã hội
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản
Theo đoạn thông tin: Nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở rộng, GDP/người và GNI/người tăng liên tục; cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP và giảm tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp. Năm 2022, tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm còn 27,5% và số người tham gia bảo hiểm xã hội tăng. Nhận định nào đúng với thông tin này?
Tốc độ tăng trưởng GDP tỉ lệ thuận với chất lượng sống nhưng tỉ lệ nghịch với an sinh xã hội
Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam giảm do lao động rời nông nghiệp
Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp tăng so với năm 2020
Việt Nam không đạt tiến bộ nào trong chuyển dịch cơ cấu lao động
Theo đoạn thông tin về HDI: Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477; đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gần tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Kết luận nào phù hợp nhất?
HDI của Việt Nam đứng đầu thế giới
HDI tăng cho thấy tiến bộ về phát triển con người
Tuổi thọ trung bình giảm do thiếu bền vững
HDI không liên quan đến an sinh xã hội
