WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 177
Worksheet time: 59mins
Ngân hàng trung ương cho vay vốn đối với
Doanh nghiệp
Cá nhân
Ngân hàng thương mại
Công ty bảo hiểm
Ngân hàng trung ương niêm yết công khai
Lãi suất tái cấp vốn
Lãi suất tái chiết khấu
Lãi suất qua đêm
Tất cả các phương án trên
Chứng khoán trên thị trường tài chính bao gồm
Chứng khoán nợ
Chứng khoán vốn
Chứng khoán phái sinh
Tất cả các phương án trên
Thị trường tiền tệ không bao gồm
Thị trường liên ngân hàng
Thị trường chứng khoán
Thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn
Thị trường tín dụng ngắn hạn
Thị trường vốn không bao gồm
Thị trường tín dụng trung và dài hạn
Thị trường tín dụng ngắn hạn
Thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán phái sinh
Thị trường chứng khoán phái sinh không bao gồm
Hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng hoán đổi
Hợp đồng hiện tại
Hợp đồng tương lai
Hợp đồng quyền chọn
Quan hệ tín dụng là
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng
Sự chuyển nhượng có thời hạn
Sự chuyển nhượng kèm theo chi phí
Tất cả các phương án trên
Tín dụng bao gồm
Cho vay
Thuê mua
Bảo lãnh
Tất cả các phương án trên
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi như thế nào
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Một triệu VND được cất kỹ cả năm trong tủ nhà riêng của bạn có được tính là một bộ phận của M1 không
Không, vì số tiền đó không tham gia lưu thông
Có, vì số tiền đó vẫn nằm trong lưu thông hay còn gọi là phương tiện lưu thông tiềm năng
Có, vì số tiền đó vẫn là phương tiện thanh toán do ngân hàng trung ương phát hành ra và có thể tham gia vào lưu thông bất kỳ lúc nào
Không, vì M1 chỉ tính riêng theo từng năm
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, trong kinh tế thị trường, khi nhiều người muốn cho vay vốn lại chỉ có ít người muốn đi vay thì lãi suất sẽ
Tăng
Giảm
Không bị ảnh hưởng
Thay đổi theo chính sách điều tiết của nhà nước
Dựa theo lý thuyết cung cầu tiền tệ, việc bội chi ngân sách sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lãi suất của thị trường cung cầu tín dụng
Nhu cầu tín dụng của cả thị trường giảm do nhu cầu tín dụng của chính phủ tăng
Lãi suất tăng do tổng cầu tín dụng của thị trường tín dụng tăng do nhu cầu vốn của chính phủ tăng để bù đắp ngân sách
Lãi suất giảm do việc bội chi ngân sách khiến nền kinh tế được kích thích
Không đáp án nào đúng
Khi ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở được coi là công cụ của chính sách
Chính sách an sinh xã hội
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tiền tệ thu hẹp
Không đáp án nào đúng
Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở được coi là công cụ của chính sách
Chính sách an sinh xã hội
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tiền tệ thu hẹp
Không đáp án nào đúng
Người dân có thể gửi tiền tại các ngân hàng thương mại theo các kỳ hạn
Ngắn hạn
Trung hạn
Dài hạn
Tất cả các phương án trên
Ngân hàng thương mại có thể cho vay đối với khách hàng nào
Ngân sách nhà nước, ngân hàng thương mại khác
Doanh nghiệp, cá nhân
Doanh nghiệp, ngân sách nhà nước
Tất cả các phương án trên
Ngân hàng trung ương thực hiện tái cấp vốn cho đối tượng
Người dân
Doanh nghiệp
Ngân hàng thương mại
Tổ chức chính trị xã hội
Ngân hàng trung ương thực hiện tái chiết khấu cho đối tượng
Người dân
Doanh nghiệp
Tổ chức chính trị
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại không thể huy động vốn từ
Ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại khác
Người dân
Ngân sách nhà nước
Tài chính hộ gia đình có mối quan hệ như thế nào với tài chính công
Nộp thuế
Nhận trợ cấp xã hội
Nộp phạt do sai phạm
Tất cả các phương án trên
Tài chính hộ gia đình có mối quan hệ như thế nào với tài chính doanh nghiệp
Mua hàng hoá và dịch vụ
Bán hàng hoá và dịch vụ
Nhận lương từ doanh nghiệp
Tất cả các phương án trên
Các chủ thể nào liên quan đến tài chính doanh nghiệp
Người dân
Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Tất cả các phương án trên
Nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động tài chính doanh nghiệp:
Môi trường kinh doanh
Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của ngành kinh doanh
Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
Cả A và B
Cả A, B và C
Tài chính công có vai trò:
Khắc phục thất bại của thị trường.
Tái phân phối thu nhập.
Cả A và B.
Chính phủ có thể áp dụng biện pháp nào sau đây để giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội?
Đánh thuế Tiêu thụ đặc biệt
Đánh thuế thu nhập cá nhân
Trợ cấp
Cả A, B và C.
Nhà nước sẽ điều chỉnh thuế như thế nào để thu hẹp khoảng cách thu nhập trong xã hội.
Tăng thuế đối với hàng hóa thiết yếu
Tăng thuế đối với hàng hóa xa xỉ
Giảm thuế đối với hàng hóa xa xỉ
Giảm thuế đối với mọi mặt hàng
Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam
Thuế
Phí
Lệ phí
Nguồn thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước
Những khoản thu nào không thuộc khoản mục thu thường xuyên trong cân đối ngân sách Nhà nước
Phí, lệ phí
Phát hành trái phiếu Chính phủ
Vay nợ nước ngoài
B và C
Cả A, B và C
Thông thường việc xác định mức động viên (thu) vào ngân sách nhà nước căn cứ vào
Mức độ thâm hụt ngân sách nhà nước
Thu nhập GDP bình quân đầu người
Mức độ viện trợ của nước ngoài
Đáp án A và B
Khi xác định số lượng trái phiếu Chính phủ cần phát hành trong kỳ, Chính phủ phải căn cứ vào
Mức độ thâm hụt ngân sách nhà nước.
Mức độ viện trợ của nước ngoài
Nhu cầu mở rộng đầu tư công.
Đáp án A và C
Vay nợ của Chính phủ:
Mang tính hoàn trả trực tiếp
Không mang tính hoàn trả trực tiếp
Luôn nhằm mục đích bù thâm hụt ngân sách nhà nước
Cả A và C
Đối tượng nào sẽ phải nộp thuế khi chính phủ áp thuế giá trị gia tăng:
Người bán hàng trung gian
Người bán hàng cuối cùng
Người mua hàng
Không có đáp án đúng
Chính phủ áp thuế tiêu thụ đặc biệt nhằm:
Tăng thu ngân sách nhà nước
Hạn chế tiêu dùng các mặt hàng không khuyến khích
Kích thích sản xuất
Cả A và C
Thuế tài sản bao gồm loại thuế nào dưới đây
Thuế nhà đất
Thuế giá trị gia tăng
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cả A, B và C
Loại thuế nào dưới đây là thuế trực thu
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất nhập khẩu
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Không có đáp án đúng
Biện pháp nào được sử dụng phổ biến nhất để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước
Tăng lãi suất
Phát hành tín phiếu kho bạc
Phát hành tín phiếu ngân hàng trung ương
Phát hành trái phiếu Chính phủ
Sức mua của đồng Việt Nam bị giảm sút khi:
Giá hàng hoá lương thực, thực phẩm tăng.
Lạm phát ở Việt Nam tăng.
Đồng đô la Mỹ lên giá.
Cả A và C.
Tính thanh khoản của một tài sản là:
Khả năng tài sản đó có thể sinh lời
Số tiền mà tài sản đó có thể bán được
Mức độ dễ dàng mà tài sản đó có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường
Mức độ dễ dàng mà tài sản đó có thể chuyển đổi thành tiền với chi phí thấp.
Tiền giấy hiện nay:
Chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng các phương tiện thanh toán
Có thể được in bởi các ngân hàng thương mại
Được phép đổi ra vàng theo tỷ lệ do luật định
Cả A và B
Tiền cơ sở (MB) bao gồm:
Tiền mặt đang lưu hành và tiền gửi có kỳ hạn
Tiền mặt đang lưu hành và tiền dự trữ trong các ngân hàng
Tiền mặt đang lưu hành và tiền gửi không kỳ hạn
Tiền dự trữ trong các ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn
Khối lượng tiền tệ M1 bao gồm:
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn.
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, quỹ tương hỗ của thị trường và các khoản tiền gửi có kỳ hạn nhỏ
Tiền mặt, trái phiếu Chính phủ, chứng chỉ vàng và tiền xu
Không phải những điều nêu trên.
Nền kinh tế cần tiền để thỏa mãn nhu cầu?
Giao dịch.
Dự phòng.
Đầu tư.
Đáp án A, B và C.
Sự phát triển của tiền tệ phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa
Sự phát triển của hệ thống ngân hàng
Trình độ phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động ngân hàng
Cả A, B và C
A và C
Nhận định nào sau đây là đúng:
Ngân hàng trung ương phát hành tiền mặt chủ yếu dưới hình thức giấy bạc ngân hàng.
Ngân hàng trung ương cho vay đối với các tổ chức tín dụng, cho vay đối với kho bạc nhà nước, mua vàng và ngoại tệ trên thị trường ngoại hối, hoặc mua chứng khoán trong nghiệp vụ thị trường mở.
Cả A và B
Ngân hàng thương mại có thể in tiền và lưu thông tiền tệ.
Câu B và D.
Nếu ngân hàng trung ương yêu cầu dự trữ bắt buộc của các ngân hàng thương mại là 25% thì cấp độ nhân tiền là
4
0,4
0,25
12
Nếu ngân hàng trung ương yêu cầu dự trữ bắt buộc của các ngân hàng thương mại là 16% thì cấp độ nhân tiền là
16
8
6,25
5
Nếu ngân hàng trung ương yêu cầu dự trữ bắt buộc của các ngân hàng thương mại là 8% thì cấp độ nhân tiền là
0,08
12,5
10,5
8
Nếu ngân hàng trung ương yêu cầu dự trữ tối thiểu của các ngân hàng thương mại là 5% thì cấp độ nhân tiền là
0,05
20
5
25
Nếu dự trữ bắt buộc là 10%, với khoản tiền gửi không kỳ hạn là 500 USD thì số tiền tối đa mà ngân hàng thương mại có thể cho vay là
50 USD
500 USD
800 USD
450 USD
Nếu dự trữ bắt buộc là 50% với khoản tiền gửi không kỳ hạn 1000 USD thì số tiền tối đa mà ngân hàng thương mại có thể cho vay là
50 USD
500 USD
800 USD
450 USD
Nếu dự trữ tối thiểu là 20% với khoản tiền gửi không kỳ hạn 2000 USD thì số tiền tối đa mà ngân hàng thương mại có thể cho vay là
400 USD
1500 USD
1800 USD
250 USD
1600 USD
Nếu dự trữ tối thiểu là 40% với khoản tiền gửi không kỳ hạn 5000 USD thì số tiền tối đa mà ngân hàng thương mại có thể cho vay là
400 USD
1.500 USD
1.800 USD
3.000 USD
Số tiền cơ sở (MB) là 5000 USD , tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% thì tổng cung tiền (MS) là
500 USD
4.500 USD
50.000 USD
45.000 USD
Số tiền cơ sở (MB) là 10.000 USD , tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 5% thì tổng cung tiền (MS) là
9.500 USD
500 USD
50.000 USD
200.000 USD
Số tiền cơ sở (MB) là 40.000 USD , tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 4% thì tổng cung tiền (MS) là
1.600 USD
38.400 USD
1.000.000 USD
240.000 USD
Số tiền cơ sở (MB) là 80.000 USD , tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 4% thì tổng cung tiền (MS) là
3.200 USD
72.000 USD
3.000.000 USD
2.000.000 USD
Số tiền cơ sở (MB) là 8.000 USD , tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 4% và tỉ lệ dự trữ dồi thừa là 4% thì tổng cung tiền (MS) là
100.000 USD
240.000 USD
640 USD
8.800 USD
Số tiền cơ sở (MB) là 10.000 USD , tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 4% và tỉ lệ dự trữ dồi thừa là 4% thì tổng cung tiền (MS) là
108.000 USD
48.000 USD
640 USD
125.000 USD
Số tiền cơ sở (MB) là 12.000 USD , tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 3% và tỉ lệ dự trữ dồi thừa là 3% thì tổng cung tiền (MS) là
100.000 USD
200.000 USD
1.200 USD
720 USD
Số tiền cơ sở (MB) là 15.000 USD với tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 3% và tỉ lệ dự trữ dồi thừa là 5% thì tổng cung tiền (MS) là
500 USD
200.000 USD
187.500 USD
720 USD
Số tiền cơ sở (MB) là 16.000 USD với tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 3% và tỉ lệ dự trữ thặng dư là 5% và tỉ lệ dự trữ tiền mặt là 3% thì tổng cung tiền (MS) là
149.818 USD
5.818 USD
500 USD
200.000 USD
Số tiền cơ sở (MB) là 12.000 USD với tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 3%, tỉ lệ dự trữ dồi thừa là 5% và tỉ lệ nắm giữ tiền mặt là 2% thì tổng cung tiền (MS) là
5.000 USD
240.000 USD
15.355 USD
720 USD
Số tiền cơ sở (MB) là 20.000 USD với tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 3%, tỉ lệ dự trữ dồi thừa là 5% và tỉ lệ nắm giữ tiền mặt là 4% thì tổng cung tiền (MS) là
500 USD
6.000 USD
123.400 USD
720 USD
Số tiền cơ sở (MB) là 11.000 USD với tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 3%, tỉ lệ dự trữ dồi thừa là 5% và tỉ lệ nắm giữ tiền mặt là 1,5% thì tổng cung tiền (MS) là
2.895 USD
16.543 USD
18.230 USD
7.200 USD
Tổng lượng tiền mặt C=5.000.000 USD , tiền cơ sở MB=1.000.000 USD , dự trữ bắt buộc là 1.500.000 USD , dự trữ dồi thừa là 250.000 USD và tiền gửi không kỳ hạn là 2.000.000 USD thì cung tiền M1 bằng
7.000.000 USD
6.000.000 USD
2.750.000 USD
9.750.000 USD
Tổng lượng tiền mặt C = 4.000.000 USD, tiền cơ sở (MB) là 2.000.000 USD, dự trữ bắt buộc là 3.500.000 USD, dự trữ dôi thừa là 450.000 USD và tiền gửi không kỳ hạn là 2.000.000 USD thì cung tiền M1 bằng?
8.000.000 USD
6.000.000 USD
8.450.000 USD
11.750.000 USD
Tổng lượng tiền mặt C = 2.000.000 USD, tiền cơ sở (MB) là 1.000.000 USD, dự trữ bắt buộc là 500.000 USD, dự trữ dôi thừa là 150.000 USD và tiền gửi không kỳ hạn là 2.000.000 USD thì cung tiền M1 bằng?
4.000.000 USD
4.500.000 USD
2.650.000 USD
5.000.000 USD
Tổng lượng tiền mặt C = 4.000.000 USD, tiền cơ sở là 1.000.000 USD, dự trữ bắt buộc là 1.500.000 USD, dự trữ dôi thừa là 250.000 USD và tiền gửi không kỳ hạn là 5.000.000 USD thì cung tiền M1 bằng?
9.000.000 USD
10.000.000 USD
2.750.000 USD
6.000.000 USD
Ngân hàng trung ương có nhiệm vụ
Phát hành tiền
Làm trung gian thanh toán cho các ngân hàng trong nước
Cung cấp vốn cho các dự án đầu tư của chính phủ
Cả A, B và C
Ngân hàng trung ương có nhiệm vụ
Cung cấp vốn cho các dự án đầu tư của Chính phủ
Là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại
Quản lý vĩ mô về hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng thương mại
Cả A, B và C
Ngân hàng trung ương không có chức năng nào trong các chức năng sau đây:
Phát hành tiền
Quản lý hệ thống thanh toán
Kiểm soát lưu lượng tiền và tín dụng
Kiểm soát chính sách tài khóa
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, số nhân tiền tệ sẽ giảm khi:
Ngân hàng Trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Ngân hàng Trung ương tăng lãi suất tái chiết khấu
Ngân hàng Trung ương bán tín phiếu Kho bạc trên thị trường mở
Không có đáp án đúng
Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu chính phủ nhằm ______ dự trữ ngân hàng và cung tiền
Tăng, tăng
Giảm, giảm
Tăng, giảm
Giảm, tăng
Trong các mục tiêu của chính sách tiền tệ thì:
Mục tiêu ổn định giá cả và giảm thất nghiệp mâu thuẫn với nhau trong ngắn hạn
Mục tiêu tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm thống nhất với nhau
Cả A và B
Khi thực thi chính sách tiền tệ, mục tiêu tăng trưởng kinh tế luôn đi kèm với:
Ổn định lãi suất
Tạo công ăn việc làm
Ổn định giá cả
Cả A, B và C
Theo học thuyết đường cong Phillip ngắn hạn thì tỉ lệ thất nghiệp có mối liên hệ như thế nào với lạm phát
Tỉ lệ thuận
Tỉ lệ nghịch
Không có mối liên hệ nào
Không có đáp án nào đúng
Mục tiêu ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế và công ăn việc làm là các mục tiêu nào của chính sách tiền tệ
Mục tiêu cuối cùng
Mục tiêu trung gian
Mục tiêu hoạt động
Mục tiêu của chính sách tiền tệ không bao gồm:
Kinh tế tăng trưởng cao.
Kim ngạch xuất khẩu tăng cao.
Lạm phát thấp.
Tỷ lệ thất nghiệp thấp.
Mục tiêu của chính sách tiền tệ:
Việc duy trì mức lạm phát ổn định
Việc xác định mệnh giá và cung ứng đồng tiền của một quốc gia
Một trong những chức năng quan trọng nhất của Chính phủ
Duy trì mức lạm phát thấp, ổn định và mức tăng trưởng kinh tế cao, ổn định
Tiền dự trữ dôi thừa của ngân hàng thương mại:
Được gửi tại ngân hàng trung ương.
Được gửi tại các tổ chức tài chính phi ngân hàng.
Được gửi tại công ty bảo hiểm.
Được giữ lại tại chính ngân hàng thương mại đó
Chính sách tiền tệ ảnh hưởng tới:
Lạm phát
Tăng trưởng
Cả lạm phát và tăng trưởng
Không ảnh hưởng tới lạm phát và sản lượng
Đâu là dấu hiệu của chính sách tiền tệ mở rộng:
Tăng lãi suất ngân hàng
Tăng lãi suất cho vay qua đêm
Bán ra trái phiếu
Mua vào trái phiếu
Theo mô hình AS/AD, chính sách tiền tệ mở rộng sẽ
Tăng tổng cầu thông qua giảm lãi suất
Tăng tổng cầu thông qua tăng lãi suất
Giảm tổng cầu thông qua giảm lãi suất
Giảm tổng cầu thông qua tăng lãi suất
Chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm
Đường tổng cầu dịch trái
Đường tổng cầu dịch phải
Đường tổng cung dịch trái
Đường tổng cung dịch phải
Giả sử chính sách tiền tệ mở rộng làm giảm lãi suất danh nghĩa sẽ làm cho:
Tỷ lệ lạm phát dự tính giảm
Tỷ lệ lạm phát dự tính tăng
Tỷ lệ lạm phát dự tính tăng ít hơn mức giảm lãi suất thực tế
Mức giảm lãi suất thực tế giảm ít hơn mức tăng tỷ lệ lạm phát dự tính
Chính sách tiền tệ không sử dụng công cụ nào sau đây:
Nghiệp vụ thị trường mở
Tái chiết khấu thương phiếu
Tỷ lệ dự trữ vượt mức
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Chính sách tiền tệ sử dụng công cụ nào sau đây
Dự trữ bắt buộc
Lãi suất tái chiết khấu
Thị trường mở
Cả ba công cụ trên
Tiền dự trữ bắt buộc của ngân hàng thương mại nằm gửi ở đâu?
Chính ngân hàng thương mại đó
Ngân hàng Trung ương
Kho bạc Nhà nước
Cả A và B
Tiền dự trữ bắt buộc của các ngân hàng thương mại gửi ở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay nhằm mục tiêu nào?
Phụ thuộc vào quy mô cho vay của ngân hàng thương mại
Để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng
Thực thi chính sách tiền tệ
Cả B và C
Lãi suất tái chiết khấu là gì?
Là lãi suất do ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay
Lãi suất của các khoản vay liên ngân hàng
Lãi suất ngân hàng thương mại cho khách hàng vay
Là lãi suất thị trường
Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm mục đích gì?
Đảm bảo khả năng thanh toán
Thực hiện chính sách tiền tệ
Tăng thu nhập cho Ngân hàng Trung ương
Cả A và B
Khi ngân hàng trung ương thông báo tăng lãi suất tái chiết khấu, điều gì sẽ xảy ra trên thị trường?
Lãi suất trên thị trường sẽ tăng lên
Tỷ lệ tiết kiệm giảm
Nhu cầu đầu tư tăng lên
Cả A, B và C
Khi ngân hàng trung ương thông báo tăng lãi suất tái chiết khấu, phản ứng đúng của người gửi tiền là gì?
Tỷ lệ gửi tiết kiệm tăng
Tỷ lệ tiết kiệm giảm
Nhu cầu đầu tư tăng
Cả A và C
Lãi suất tái chiết khấu của ngân hàng trung ương giảm sẽ khuyến khích điều gì?
Các ngân hàng thương mại tăng dự trữ quá mức làm cung tiền giảm
Các ngân hàng thương mại đi vay từ ngân hàng trung ương nhiều hơn làm cung tiền tăng
Các ngân hàng thương mại tăng dự trữ quá mức làm cung tiền giảm
Đáp án A và B
Giả sử các điều kiện khác không đổi, chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm điều gì?
Lãi suất tăng
Lãi suất giảm
Chi tiêu ngân sách tăng
Nhu cầu vay vốn doanh nghiệp tăng
Khi ngân hàng trung ương tăng lãi suất tái chiết khấu sẽ tác động như thế nào đến các ngân hàng thương mại?
Làm các ngân hàng thương mại tăng lãi suất
Làm các ngân hàng thương mại giảm lãi suất
Làm các ngân hàng thương mại mở rộng bằng tín dụng
Cả A và C
Khi ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm cho các ngân hàng thương mại như thế nào?
Chủ động giảm tín dụng
Chủ động tăng tín dụng
Tăng lãi suất cho vay
Cả A và C
Giả định mọi yếu tố khác không đổi, cung tiền tệ sẽ giảm nếu điều gì xảy ra?
Ngân hàng trung ương tăng cường mua tín phiếu kho bạc Nhà nước
Ngân hàng trung ương thực hiện giảm lãi suất tái chiết khấu
Ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Nhà nước công bố mức thâm hụt ngân sách Nhà nước lớn
Ngân hàng trung ương mua tín phiếu sẽ dẫn đến kết quả nào?
Cơ số tiền tăng, cung tiền tăng
Cơ số tiền giảm, cung tiền giảm
Cơ số tiền giảm, cung tiền tăng
Cơ số tiền tăng, cung tiền giảm
Ngân hàng trung ương bán tín phiếu sẽ dẫn đến kết quả nào?
Cơ số tiền tăng, cung tiền tăng
Cơ số tiền giảm, cung tiền giảm
Cơ số tiền giảm, cung tiền tăng
Cơ số tiền tăng, cung tiền giảm
Khi ngân hàng trung ương bán 100 tỷ trái phiếu trên thị trường mở, cơ số tiền tệ sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Không đổi
Trong chế độ tỷ giá cố định, khi đồng nội tệ bị định giá thấp hơn so với giá trị thực, ngân hàng trung ương phải làm gì với đồng nội tệ để giữ tỷ giá cố định, và kết quả đối với dự trữ ngoại hối là gì?
Bán/ giảm
Bán/ tăng
Mua/ giảm
Mua/ tăng
Trong chế độ tỷ giá cố định, khi đồng nội tệ bị định giá cao hơn so với giá trị thực, ngân hàng trung ương phải làm gì với đồng nội tệ để giữ tỷ giá cố định, và kết quả đối với dự trữ ngoại hối là gì?
Bán/ giảm
Bán/ tăng
Mua/ giảm
Mua/ tăng
Khi đồng tiền của một quốc gia lên giá so với các đồng tiền nước khác, hàng hóa xuất khẩu của nước đó trở nên như thế nào, và hàng hóa nhập khẩu vào nước đó trở nên như thế nào?
Đắt hơn/ rẻ hơn
Đắt hơn/ Đắt hơn
Rẻ hơn/ Đắt hơn
Rẻ hơn/ Rẻ hơn
Khi đồng tiền của một quốc gia giảm giá so với các đồng tiền nước khác, hàng hóa xuất khẩu của nước đó trở nên như thế nào, và hàng hóa nhập khẩu vào nước đó trở nên như thế nào?
Đắt hơn/ rẻ hơn
Đắt hơn/ Đắt hơn
Rẻ hơn/ Đắt hơn
Rẻ hơn/ Rẻ hơn
Ngân hàng trung ương của các quốc gia theo đuổi chế độ tỷ giá cố định sẽ chịu sức ép gì?
Mua vào đồng nội tệ nếu đồng nước đó bị định giá cao hơn so với giá trị thực
Mua vào ngoại tệ nếu đồng nội tệ bị định giá thấp hơn so với giá trị thực
Để tỷ giá thả nổi theo thị trường
Tất cả các đáp án trên
Hiện nay Việt Nam sử dụng chính sách tỷ giá hối đoái nào?
Thả nổi
Cố định
Tỷ giá trung tâm cộng (trừ) biên độ giao dịch
Nếu muốn tăng cung tiền, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ thực hiện biện pháp nào?
Tăng lãi suất của ngân hàng thương mại
Bán trái phiếu
Mua trái phiếu
Giảm lãi suất của ngân hàng thương mại
Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bán tín phiếu trên thị trường mở
Giá tín phiếu giảm, cung tiền tăng
Giá tín phiếu giảm, cung tiền giảm
Giá tín phiếu tăng, cung tiền giảm
Giá tín phiếu tăng, cung tiền tăng
Trong thời kỳ suy thoái, ngân hàng trung ương nên
Tăng lãi suất vay qua đêm
Bán trái phiếu tại thị trường mở
Tăng lãi suất ngân hàng
Mua trái phiếu tại thị trường mở
Nếu ngân hàng trung ương muốn thắt chặt tiền tệ để chống lạm phát, ngân hàng uơng sẽ:
Tăng dự trữ bắt buộc
Mua chứng khoán trên thị trường mở
Hạ lãi suất tái chiết khấu
Cả A và B
Chỉ tiêu nào hay được dùng để phản ánh mức độ lạm phát:
Chỉ số giảm phát GNP
Tốc độ tăng của chỉ số CPI
Cả A và B
Tỷ giá
Lạm phát có nguy cơ xảy ra khi:
Ngân sách nhà nước bị thâm hụt trầm trọng kéo dài
Ngân hàng trung ương liên tục phát hành thêm tiền
Cả A và B
Ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Những công cụ chính sách tiền tệ nào sau đây sẽ trực tiếp làm cho tỷ lệ lạm phát tăng lên:
Ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ chiết khấu và tái chiết khấu.
Chính phủ vay nước ngoài để tài trợ cho thâm hụt
Chính phủ phát hành tiền để tài trợ cho thâm hụt ngân sách.
Ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Đường cầu tín dụng của chính phủ là một đường thẳng đứng vì
Chính phủ có quyền lực tối hậu trong việc can thiệp vào thị trường tín dụng do đó, đường cầu tín dụng chịu sự chi phối tuyệt đối của chính phủ.
Nhu cầu vay vốn của chính phủ phụ thuộc tuyệt đối vào lãi suất.
Nhu cầu vay vốn của chính phủ không phụ thuộc vào lãi suất.
Không có đáp án nào đúng.
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không có đáp án nào đúng
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi Ngân hàng Trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không có đáp án nào đúng
Ngân hàng trung ương thực hiện nghiệp vụ nào sau đây
A. Phát hành tiền
A. Thực thi chính sách tiền tệ
A. Quản lý hệ thống ngân hàng thương mại
Tất cả các phương án trên
Thị trường tài chính bao gồm
A. Thị trường tiền tệ
A. Thị trường vốn
A. Thị trường ngoại hối
Tất cả các phương án trên
Năm ngân sách của Việt Nam
A. Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12
A. Bắt đầu từ ngày 1/4 và kết thúc vào ngày 31/3 năm sau
A. Bắt đầu từ ngày 1/7 và kết thúc vào ngày 30/6 năm sau
Bắt đầu từ ngày 1/10 và kết thúc vào ngày 30/9 năm sau
Năm ngân sách của Mỹ
A. Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12
A. Bắt đầu từ ngày 1/4 và kết thúc vào ngày 31/3 năm sau
A. Bắt đầu từ ngày 1/7 và kết thúc vào ngày 30/6 năm sau
Bắt đầu từ ngày 1/10 và kết thúc vào ngày 30/9 năm sau
Nguyên tắc quản lý tài chính công
A. Tập trung dân chủ
A. Tiết kiệm, hiệu quả
A. Thống nhất
A. Công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình
Tất cả các phương án trên
Mục tiêu của chính sách tài khoá
A. Tăng trưởng kinh tế
A. Ổn định kinh tế vĩ mô
A. Công bằng xã hội
Tất cả các phương án trên
Công ty tài chính không được thực hiện nghiệp vụ
A. Huy động vốn ngắn hạn
A. Thanh toán qua tài khoản của khách hàng
A. A+B
Huy động vốn dài hạn
Một triệu VND được cất kỹ cả năm trong tủ nhà riêng của bạn có được tính là một bộ phận của M1 không?
A. Không, vì số tiền đó không tham gia lưu thông.
A. Có, vì sô ́ tiền đó vẫn nằm trong lưu thông hay còn gọi là phương tiện lưu thông tiềm năng.
A. Có, vì số tiền đó vẫn là phương tiện thanh toán do Ngân hàng Trung ương phát hành ra và có thể tham gia vào lưu thông bất kỳ lúc nào.
Không,vì M1 chỉ tính riêng theo từng năm.
Giả định các yếu tố khác không thay đổi khi nhiều người muốn cho vay vốn trong khi chỉ có ít người muốn đi vay thì lãi suất sẽ:
A. Tăng
Giảm
A. Không bị ảnh hưởng
Thay đổi theo chính sách điều tiết của Nhà nước.
Dựa theo lý thuyết cung cầu tiền tệ, việc bội chi ngân sách sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lãi suất của thị trường cung cầu tín dụng
A. Nhu cầu tín dụng của cả thị trường giảm do nhu cầu tín dụng của chính phủ tăng
A. Lãi suất tăng do tổng cầu tín dụng của thị trường tín dụng tăng do nhu cầu vốn của chính phu ̉ tăng để bù đắp ngân sách.
A. Lãi suất giảm do việc bội chi ngân sách khiến nền kinh tế được kích thích.
Không đáp án nào đúng.
Việc thu mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở được coi là công cụ của chính sách nào?
A. Chính sách an sinh xã hội.
A. Chính sách tiền tệ mở rộng.
A. Chính sách tiền tệ thu hẹp
Không đáp án nào đúng
Việc bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở được coi là công cụ của chính sách nào?
A. Chính sách an sinh xã hội
A. Chính sách tiền tệ mở rộng.
A. Chính sách tiền tệ thu hẹp.
Không đáp án nào đúng.
Khi công ty A cho công ty B vay 1 tỷ đồng với mức lãi suất là 15%/ năm tại thời điểm năm 2010 với thời hạn là 5 năm. Tổng số tiền cuối kỳ hạn hợp đồng tín dụng mà công ty B phải trả cho công ty A bao gồm cả gốc và lái suất kép là: 2011tr
A. 1.500,000,000
A. 3.410,510,100
A. 2.710,510,000
1.610,510,000
Nhà đầu tư sẽ mua trái phiếu nào dưới đây
A. Trái phiếu có mệnh giá 10.000,000 VND với lãi suất 7% được bán với giá 9.500,000 VNĐ
A. Trái phiếu có mệnh giá 10.000,000 VND với lãi suất 9% được bán với giá 9.000,000 VNĐ
A. Trái phiếu có mệnh giá 10.000,000 VND với lãi suất 10 % được bán với giá 8.500,000 VNĐ
Trái phiếu có mệnh giá 10.000,000 VND với lãi suất 19% được bán với giá 9.200,000 VNĐ
Nhà đầu tư sẽ mua trái phiếu nào dưới đây
A. Trái phiếu có mệnh giá 100.000,000 VND với lãi suất 7% được bán với giá 95.500,000 VNĐ
A. Trái phiếu có mệnh giá 100.000,000 VND với lãi suất 11% được bán với giá 95.000,000 VNĐ
A. Trái phiếu có mệnh giá 100.000,000 VND với lãi suất 10.5 % được bán với giá 96.500,000 VNĐ
Trái phiếu có mệnh giá 100.000,000 VND với lãi suất 9 % được bán với giá 97.200,000 VNĐ
Nhà đầu tư sẽ mua trái phiếu nào dưới đây
A. Trái phiếu có mệnh giá 20.000,000 VND với lãi suất 7.5% được bán với giá 18.500,000 VNĐ
A. Trái phiếu có mệnh giá 20.000,000 VND với lãi suất 11% được bán với giá 16.000,000 VNĐ
A. Trái phiếu có mệnh giá 20.000,000 VND với lãi suất 11% được bán với giá 14.500,000 VNĐ
Trái phiếu có mệnh giá 20.000,000 VND với lãi suất 9 % được bán với giá 15.200,000 VNĐ
Nhà đầu tư sẽ mua trái phiếu nào dưới đây
A. Trái phiếu có mệnh giá 40.000,000 VND với lãi suất 11.5% được bán với giá 38.500,000 VNĐ
A. Trái phiếu có mệnh giá 40.000,000 VND với lãi suất 10.5 % được bán với giá 38.500,000 VNĐ
A. Trái phiếu có mệnh giá 40.000,000 VND với lãi suất 11% được bán với giá 39.500,000 VNĐ
Trái phiếu có mệnh giá 40.000,000 VND với lãi suất 10.5 % được bán với giá 39.700,000 VNĐ
Khi các ngân hàng thương mại tăng tỷ lệ dự trữ dôi thừa để bảo đảm khả năng thanh toán, số nhân tiền tệ sẽ thay đổi như thế nào? (giả định các yếu tố khác không thay đổi)
Tăng
Giảm
A. Giảm không đáng kể.
Không thay đổi.
Vấn đề nào sau đây được coi là “ Rủi ro đạo đức”?
A. Người mua xe không biết kiểm tra chất lượng xe trên thị trường xe cũ
A. Người mua bảo hiểm xe lợi dụng vào bảo hiểm xe khi tham gia giao thông
A. Người mua xe không định giá được xe hơi trên thị trường xe cũ.
Cả A,B và C
Vấn đề nào sau đây được coi là “ Thông tin bất cân xứng”
A. Nhân viên ngân hàng cố tình duyệt hồ sơ cho khách hàng không tìm hiểu khách hàng.
A. Nhân viên bán xe cũ cố tình che dấu một số thông tin hỏng hóc về chiếc xe.
A. Khách hàng có ít thông tin về sản phẩm
Cả A,B va ̀ C
Động lực để khách hàng gửi tiền ở ngân hàng theo học thuyết cung cầu tiền tệ là:
A. Giao diện ứng dụng ngân hàng hiện đại, hấp dẫn.
A. Dễ dàng tiếp cận tín dụng của ngân hàng thương mại.
A. Lãi suất
Không đáp án nào đúng
Khách hàng A gửi 1 tỷ đồng tiền tiết kiệm vào ngân hàng thương mại,vậy số tiền này sẽ được ghi chép trong báo cáo tài chính của ngân hàng như sau
A. Tài sản nợ của ngân hàng
A. Tài sản có của ngân hàng
A. Dự trữ bắt buộc
Dự trư dôi thừa
Khách hàng A vay 1 tỷ đồng của ngân hàng thương mại,vậy số tiền này sẽ được ghi chép trong báo cáo tài chính của ngân hàng như sau:
A. Tài sản nợ của ngân hàng
A. Tài sản có của ngân hàng
A. Dự trữ bắt buộc
Dự trư dôi thừa
Khách hàng A có tài sản bất động sản là 3 tỷ đồng. Nợ ngân hàng là 5 tỷ đồng. Tiền mặt là 1 tỷ đồng. Tiền gửi không kỳ hạn là 500 triệu. Lượng tiền M1 mà khách hàng A có là:
A. 1 tỷ đồng
A. 1 tỷ 500 triệu
A. 500 triệu
4 tỷ 500 triệu
Khách hàng A có tài sản bất động sản là 6 tỷ đồng. Nợ ngân hàng là 8 tỷ đồng. Tiền mặt là 2 tỷ đồng. Tiền gửi không kỳ hạn là 500 triệu. Lượng tiền M1 mà khách hàng A có là:
A. 2 tỷ 500 triệu
A. 8 tỷ 500 triệu
A. 500 triệu
4 tỷ 500 triệu
Học thuyết cung cầu tiền tệ đề cập cung tiền tệ bao gồm:
A. Cung tiền gửi tiết kiệm
A. Cung tiền của ngân hàng
A. Cung tiền ngoại hối
Tất cả đáp án trên
Nếu có tám loại hàng hóa trong nền kinh tế hàng đổi hàng, thì người ta cần biết loại giá để đổi hàng hóa này lấy hàng hóa khác.
A. 28
A. 16
A. 32
48
Nếu có mười loại hàng hóa trong nền kinh tế hàng đổi hàng, thì người ta cần biết loại giá để đổi hàng hóa này lấy hàng hóa khác.
A. 45
A. 90
A. 120
30
Trong nền kinh tế hàng đổi hàng, số lượng giá trong nền kinh tế có N hàng hóa là
A.[N(N - 1)]/2.
B. N(N/2).
2N
N(N/2) - 1.
Nếu mức giá chung tại thời điểm t được ký hiệu là Pt thì tỷ lệ lạm phát từ thời điểm t - 1 đến t được định nghĩa là:
A. πt = (Pt - Pt - 1)/Pt - 1.
A. πt = (Pt + 1 - Pt - 1)/Pt - 1.
A. πt = (Pt + 1 - Pt )/Pt.
πt = (Pt - Pt - 1)/Pt.
Thị trường tài chính là thị trường nơi mà:
A. Nguồn vốn chỉ được phân phối cho khối ngân hàng thương mại.
A. Nguồn vốn chủ yếu được phần phối qua thị trường chứng khoán.
A. Nguồn vốn được dịch chuyển từ nhóm có thu nhập cao sang thu nhập thấp
Nguồn vốn được dịch chuyển từ cá nhân/tổ chức có thặng dư về vốn chuyển sang cá nhân/ tổ chức có nhu cầu vê ̀ vốn
Đối với một nhà kinh tế học, là bất cứ thứ gì thường được chấp nhận để thanh toán hàng hóa và dịch vụ hoặc trả nợ.
A. Sự giàu có
A. Thu nhập
Tiền
Tín Dụng
Cong cụ nào sau đay khong được sử dụng trong chinh sach tài khóa
Thuế
A. Nghiệp vụ thị trường mở
Chi tiêu công
A. Phi va lẹ phi
301. Chinh sach tài khóa thu hẹp được thực thi khi nền kinh tế:
Lạm phát cao
Giảm phát
Suy thoái kinh tê
A. Tất cả phương án trên
303. Nền kinh tế hỗn hợp là:
A. Không có yếu tố thị trường
A. Không có yếu tố chính phủ
A. Các hoạt động của chính phủ chiếm một tỷ trọng nhất định trong giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất
A. Tất cả hàng hóa được bán theo giá thị
303. Cong cụ nào được sử dụng trong chinh sach tài khóa:
A. Nghiệp vụ thị trường mở
A. Lãi suất tái cấp vốn
A. Chi tiêu công
Lãi suất tái chiết khấu
305. Trong điều kiện nền kinh tế phát triển quá nóng, chính phủ sẽ:
A. Giảm chi tiêu công, giảm thuế
A. Tăng chi tiêu công, tăng thuế
A. Giảm chi tiêu công, tăng thuế
A. Tăng chi tiêu công, giảm
305. Thuế là gì
A. Là giá phải trả cho chính phủ cho việc sử dụng hàng hóa và dịch vụ công
A. Là chi trả bắt buộc có thể không liên quan trực tiếp tới những lợi ích nhận được từ hàng hóa va dịch vụ công
A. Không ảnh hưởng tới nền kinh tế
A. Được sử dụng bởi các doanh nghiệp tư n để tăng doanh thu
305. Chính sách tài khóa mở rộng được thực thi khi nền kinh tế:
A. Tăng trưởng nóng
B. Lạm phát cao
C. Suy thoái kinh tê
D. Tất cả phương án trên
306. Nội dung nào sau đây không thuộc chu trình quản lý ngân sách nhà nước:
A. Lập dự toán ngân sách nhà nước
B. Quyết toán ngan sach nha nước
C. Kế toán ngân sách nhà nước
D. Chấp hành dự toán ngân sách nhà nước
307. Chính sách tài khóa:
A. Là chính sách thông qua chế độ thuế và chi tiêu chính phủ để tác động đến nền kinh tê
B. Do ngân hàng trung ương thực hiện
C. Là chính sách thông qua cung tiền tệ để tác động tới nền kinh tê
D. Tất cả các phương án trên
308. Nội dung nào sau đây thuộc chu trình quản lý ngân sách nhà nước:
A. Kế toán ngan sach nha nước
B. Tinh toan ngan sach nha nước
C. Quyết toán ngân sách nhà nước
D. Kiểm toán ngán sách nhà nước
309. Hàng hóa và dịch vụ công có đặc điểm như sau:
A. Không được định giá theo thị trường
B. Bán trên thị trường
C. Thương sẵn có với những người có khả năng và mong muốn chi trả
D. Được tài trợ bởi nguồn doanh thu từ bán hàng
310. Khi NHTW bán trái phiếu chính phủ trong nghiệp vụ thịtrưởn, được coi là công cụ cua chinh sach:
A. Chinh sách an sinh xã hội
B. Chính sách tiền tệ mở rộng
C. Chính sách tiền tệ thắt chặt
D. Không đáp án nao đung
311. Gia định các yếu tố khác không đôi, khi NHTW giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng MSe thế nào?
A. Tăng
B. Giảm
C. Khong thay đổi
312. Gia định các yếu tố khác không đôi, khi NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng MSe như thế nào?
A. Tăng
B. Giảm
C. Khong thay đổi
313. Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ của chính sách nào sau đây:
A. Chính sách tài khóa
B. Chính sách tiền tệ
C. Chính sách thương mại
D. Chinh sách ngoại giao
314. Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm mục đích:
A. Tăng thu nhập cho ngân hàng thương mại
B. Đảm bảo khả năng huy động vốn của ngân hàng thương mại
C. Thực thi chính sách tiền tệ
D. PR, quảng cáo ngân hàng
315. Công cụ nào được sử dụng trong chính sách tiền tệ:
A. Thuế
B. Nghiệp vụ thị trường mở
C. Chi tiêu công
D. Phí và lệ phí
316. Công cụ nào không được sử dụng trong chính sách tiền tệ
A. Nghiệp vụ thị trường mở
B. Lãi suất tái cấp vốn
C. Thuế
D. Lãi suất tái chiết khấu
317. NHTW thực hiện giảm lãi suất tái chiết khấu nhằm khuyến khích:
A. Các ngân hàng thương mại tăng dự trữ vượt mức làm cung tiền giảm
B. Các ngân hàng thương mại đi vay từ ngân hàng trung ương nhiều hơn làm cung tiền tăng
C. Tất cả phương án trên
318. Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm mục đích:
A. Tăng thu nhập cho ngân hàng thương mại
B. Đảm bảo khả năng thanh toán
C. Thực hiện chính sách tiền tệ
D. Cau b va c
319. Khi ngân hàng trung ương thông báo tăng lãi suất tái chiết khấu:
A. Tỷ lệ tiết kiệm giảm
B. Lãi suất trên thị trường sẽ tăng lên
C. Nhu cầu đầu tư tăng lên
D. Tất cả các phương án trên
320. Lý do NHTW thông báo các quyết định của mình ra công chúng là:
A. Dành thời gian cho người dân hiểu về các quyết định đó
B. Đa phần người dân không hiểu về CSTT nên không ảnh hưởng tới việc thông báo quyết định ra công chúng
C. CSTT ổn định sẽ giảm thiểu những nghi ngờ về quyết định của NHTW, gia tăng lòng tin vao NHTW
D. Các NHTW khác trên thế giới có thể phối hợp các chinh sách của họ.
321. Khi NHTW cung tiền quá mức sẽ tạo ra hiệu ứng trong nền kinh tế:
A. Thất nghiệp
B. Lạm phát
C. Tăng trưởng nóng
D. Câu b va c
322. Mục tiêu ổn định tiền tệ, tăng trưởng KT và tạo công ăn việc làm là các mục tiêu nao cua chinh sach tien te:
A. Mục tiêu trung gian
B. Mục tiêu hành động
C. Mục tiêu cuối cùng
323. Khi lạm phát phi mã xảy ra tác động tiêu cực đến kinh tế, chính trị, xã hội. Khi đó NHTsẽ thực hiện CSTT:
A. Thắt chặt cung tiền
B. Mở rộng cung tiền
C. Tăng chi tiêu chính phủ
D. Không có đáp án nào đúng
325. Chính sách tiền tệ thắt chặt được thực thi khi nền kinh tế:
A. Giảm phát
B. Lạm phát cao
C. Suy thoái nền kinh tế
D. Tất cả các phương án trên
326. Chính sách tiền tệ mở rộng được thực thi khi nền kinh tế:
A. Lạm phát cao
B. Tăng trưởng nóng
C. Suy thoái kinh tế
D. Tất cả các phương án trên
