wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 5: Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Ý tưởng xây dựng một cộng đồng ASEAN thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á xuất hiện từ khi

a)

ASEAN mới thành lập (1967).

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

c)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

d)

Khủng hoảng tài chính (1997).

2.

Mục tiêu đưa ASEAN trở thành một nhóm các dân tộc Đông Nam Á gắn bó trong một cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau chính thức từ

a)

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).

b)

Hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000).

c)

Đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998).

d)

Cuộc họp bất thường xem xét vấn đề Mi-an-ma (1999).

3.

Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là

a)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).

c)

Hiến chương ASEAN (2007).

d)

Hiệp ước Ba-li (1976).

4.

Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

Một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác.

b)

Thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.

c)

Đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp.

d)

Liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.

5.

Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là

a)

Quân sự.

b)

Đối ngoại.

c)

Kinh tế.

d)

Dân chủ.

6.

Mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN (2015) là

a)

Biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.

b)

Các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.

c)

Cùng có khối đoàn kết của ASEAN trên vấn đề quân sự.

d)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.

7.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Hiệp ước Ba-li 1976.

8.

Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng ASEAN.

b)

Tuyên bố chung Cu-a-la-Lăm-pơ (tại Ma-lai-xi-a).

c)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009–2015).

d)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.

9.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại

a)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020).

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009).

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004).

d)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005).

10.

Ngày 22-11-2015, Tuyên bố Cu-a-la-Lăm-pơ (tại Ma-lai-xi-a) được ký kết đã đánh dấu

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

Khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

c)

Sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.

d)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.

11.

Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập (2015).

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004).

c)

Tuyên bố chung Cu-a-la-Lăm-pơ (tại Ma-lai-xi-a).

d)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020).

12.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

Sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

Gặp những khó khăn về địa lý.

c)

Một số quốc gia không có biển.

d)

Khí hậu ngày càng khắc nghiệt.

13.

Một trong những khó khăn về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

Sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

Sự xung đột lãnh thổ, biên giới.

c)

Chênh lệch trình độ phát triển.

d)

Những vấn đề lịch sử sâu xa.

14.

Một trong những trở ngại chính mà các nước Đông Nam Á phải đương đầu khi quyết định xây dựng Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC) là

a)

Các quốc gia thành viên ASEAN từ chối tham gia.

b)

Gây sự nghi ngờ về an ninh cho các quốc gia láng giềng.

c)

Ảnh hưởng đến chủ quyền của quốc gia, dân tộc.

d)

Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

15.

Tính chất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là

a)

Phi quân sự.

b)

Phi hạt nhân.

c)

Phòng thủ chung.

d)

Liên minh quân sự.

16.

Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC) là

a)

Tôn trọng quyền con người.

b)

Tuân thủ luật pháp quốc tế.

c)

Thực hiện tự do, dân chủ.

d)

Đảm bảo hòa bình, an ninh.

17.

Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là

a)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Hiệp ước Ba-li (1976).

18.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN?

a)

Thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

Giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.

c)

Xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.

d)

Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

19.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN (ASCC)?

a)

Thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

Xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.

c)

Xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.

d)

Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

20.

Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?

a)

Âm mưu xâm lược của Trung Quốc.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

c)

Âm mưu bủa vây thế giới của nước Mỹ.

d)

Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

21.

Nội dung nào sau đây là những việc mà Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra?

a)

Xóa bỏ những hiềm khích, cân bằng lợi ích giữa các thành viên.

b)

Quá trình liên kết cần sâu rộng hơn nữa, nhất là an ninh và quân sự.

c)

Xây dựng khối thị trường chung miễn thuế, không có rào cản bảo hộ.

d)

Miễn thị thực nhập cảnh cho tất cả công dân trong Cộng đồng ASEAN.

22.

Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

b)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.

c)

Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.

d)

Cộng đồng Kinh tế - văn hoá.

23.

Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?

a)

Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.

b)

Có thêm lực lượng đối đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.

c)

Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng Bảo an.

d)

Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.