wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 5 sử

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào?

a)

Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hoá đất nước.

b)

Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng kinh tế".

c)

Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.

d)

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

2.

Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên minh mang tính khu vực nào hoạt động hiệu quả?

a)

Cộng đồng châu Âu.

b)

Liên minh hợp tác Đông Á.

c)

Hiệp hội các nước Nam Á.

d)

Liên minh châu Âu.

3.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập phản ánh xu thế nào?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Toàn cầu hoá, quốc tế hoá.

c)

Liên minh hợp tác khu vực.

d)

Trật tự đa cực nhiều trung tâm.

4.

Quốc gia nào đã giữ vai trò dự thảo đề án một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Phi-lip-pin.

b)

Thái Lan.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

In-đô-nê-xi-a.

5.

Quốc gia nào là một trong những thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Hàn Quốc.

b)

Mông Cổ.

c)

Ấn Độ.

d)

Ma-lai-xi-a.

6.

Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Mi-an-ma.

b)

Lào.

c)

Xin-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

7.

Nhận định nào không đúng về thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Gồm 5 nước: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po.

b)

Gồm các nước Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa.

c)

Tham gia sáng lập tổ chức chỉ có các nước Đông Nam Á lục địa.

d)

Tuy khác biệt về ngôn ngữ nhưng các nước có nhu cầu hợp tác.

8.

Năm 1995, quốc gia nào được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Mi-an-ma.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Việt Nam.

9.

Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở đâu?

a)

Hà Nội (Việt Nam).

b)

Phnôm Pênh (Cam-pu-chia).

c)

Băng Cốc (Thái Lan).

d)

Viêng Chăn (Lào).

10.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 – 1976 là

a)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

b)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

c)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.

d)

Thành lập Cộng đồng ASEAN.

11.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

Thành lập một liên minh quân sự.

c)

Tiến tới thành lập liên minh kinh tế - quân sự.

d)

Tổ chức lại một trật tự chính trị ở châu Á.

12.

Một trong những khó khăn mà các nước Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) phải đương đầu sau khi thành lập là

a)

Khủng hoảng tài chính.

b)

Xuất phát điểm rất thấp.

c)

Nhiều dịch bệnh diễn ra.

d)

Xu thế hợp tác khu vực.

13.

Vì sao trong giai đoạn 1979 - 1991 quan hệ giữa Việt Nam và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là đối đầu, căng thẳng?

a)

Vấn đề Cam-pu-chia.

b)

Tranh chấp biên giới.

c)

Xung đột ở Biển Đông.

d)

Khủng hoảng năng lượng.

14.

Sự kiện năm 1995, Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức?

a)

Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.

b)

Củng cố nền độc lập ở Đông Nam Á.

c)

Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hoá.

15.

Một trong những điều kiện cơ bản mà các nước Đông Nam Á có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Có nền độc lập dân tộc.

b)

Nhận viện trợ kinh tế của Mĩ.

c)

Khôi phục quan hệ với Nhật Bản.

d)

Thiết lập quan hệ với Liên Xô.

16.

Sự kiện lịch sử nào đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?

a)

Thông qua Tuyên bố ASEAN (1967).

b)

Hiệp ước Ba-li được kí kết (1976).

c)

Xây dựng Cộng đồng ASEAN (2015).

d)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN (2025).

17.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào?

a)

Thúc đẩy hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc.

b)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trọng tâm là công nghiệp để thích ứng xu thế toàn cầu hoá.

c)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực, thế giới.

d)

Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới nhất thể hoá khu vực.

18.

Nguyên nhân cơ bản nào đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.

b)

Chính sách đối ngoại của ASEAN được Liên Xô – Mĩ ủng hộ.

c)

Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập tổ chức ASEAN.

d)

Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.

19.

Khó khăn cơ bản trong quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) kể từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc vào cuối năm 1989 là gì?

a)

Sự khác biệt về thể chế chính trị.

b)

Tác động từ các nước châu Âu.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.

d)

Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.

20.

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đem lại nhiều cơ hội lớn để nước ta thực hiện mục tiêu đổi mới, ngoại trừ việc nào dưới đây?

a)

Hội nhập và tiếp thu thành tựu khoa học – kĩ thuật từ bên ngoài.

b)

Thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.

c)

Mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.

d)

Nền kinh tế bị cạnh tranh và nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

21.

Nhận xét đúng về vai trò của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trên trường quốc tế là gì?

a)

Liên minh chính trị – kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.

b)

Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á – Thái Bình Dương.

c)

Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.

d)

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.

22.

Nghi vấn nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN (2015)?

a)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.

b)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.

c)

Lôi kéo các nước trên thế giới và phúc lợi xã hội cho nhất thể giới.

d)

Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.

23.

Trong giai đoạn 1967 – 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có trọng tâm về chính trị – an ninh vì lí do nào sau đây?

a)

Mỹ bắt đầu thực hiện hành động can thiệp, đình lưu vào Đông Dương.

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.

c)

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.

d)

Việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia trở thành điểm nóng của khu vực.

24.

Dựa vào tư liệu: “Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung nhằm tạo nền tảng vững mạnh và hợp tác…”, một trong những mục đích chính của ASEAN là gì?

a)

Xóa bỏ hoàn toàn sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các quốc gia Đông Nam Á.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực.

c)

Thành lập cộng đồng chính trị – an ninh để bảo vệ các quốc gia thành viên.

d)

Đặt Đông Nam Á dưới sự giám sát của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc.

25.

Dựa vào tư liệu: “Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia…”, chủ trương của ASEAN được thể hiện đúng ở lựa chọn nào?

a)

Mở rộng hợp tác kinh tế với các cường quốc bên ngoài khu vực.

b)

Duy trì quan hệ bình đẳng, hợp tác kinh tế và tuân thủ luật pháp quốc tế.

c)

Xây dựng quân đội chung để chống lại sự xâm lược từ bên ngoài.

d)

Xây dựng mô hình chính trị – xã hội giống nhau cho các quốc gia thành viên.

26.

Trong bối cảnh hiện nay, mục tiêu “thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm” của ASEAN có ý nghĩa thực tiễn gì đối với Việt Nam?

a)

Đảm bảo Việt Nam có thể chi phối toàn bộ hoạt động kinh tế của ASEAN.

b)

Cho phép Việt Nam miễn trừ mọi nghĩa vụ quốc tế nếu gặp khó khăn trong khu vực.

c)

Giúp Việt Nam củng cố chủ quyền, an ninh quốc phòng bằng cách dựa hoàn toàn vào ASEAN.

d)

Tạo cơ hội hợp tác kinh tế, khoa học – kĩ thuật và giải quyết các thách thức chung.