Font size
WorksheetsCâu hỏi về giao thức mạng và dịch vụ Internet
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
FTP là từ viết tắt của:
File Transfer Protocol
Folder Transfer Protocol
Protocol Transfer Program
Protocol Transfer Folder
HTTP là từ viết tắt của:
HyperText Transmision Protocol
HyperText Transit Protocol
HyperText Transfer Protocol
HyperText Treat Protocol
Giao thức POP3 sử dụng cổng dịch vụ số:
53
23
25
110
Dịch vụ DNS có chức năng chính là gì:
Phân giải tên netbios
Phân giải tên miền (IP sang tên và ngược lại)
Phân giải địa chỉ MAC
Tất cả đều sai
Nhược điểm nếu xây dựng hệ thống dịch vụ tên miền (DNS) theo mô hình tập trung là:
Nếu điểm tập trung bị hỏng, toàn bộ hệ thống sẽ bị tê liệt
Số lượng yêu cầu phục vụ tại điểm tập trung duy nhất sẽ rất lớn
Chi phí bảo trì hệ thống rất lớn
Tất cả câu trả lời trên
Số hiệu cổng (port) của giao thức truyền mail SMTP là:
23
25
21
110
Giao thức truyền thông trong DNS sử dụng cổng dịch vụ số:
21
25
53
110
Trong số các cặp giao thức và cổng dịch vụ sau, cặp nào là sai:
SMTP:TCP Port 25
FTP:UDP Port 22
HTTP:TCP Port 80
DNS:UDP Port 53
Giao thức nào sau đây hoạt động trên nền giao thức UDP:
DNS
HTTP
FTP
SMTP
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML:
Là một thủ tục World Wide Web
Phương thức liên kết các file văn bản
Là công cụ soạn thảo trang thông tin Web
Giao diện Web
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tên gọi loại máy chủ cung cấp dịch vụ thư điện tử:
Web Server
Mail Server
FTP Server
Proxy
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về đơn vị dữ liệu của tầng Ứng dụng (Application):
Message (Thông điệp)
Segment/Datagram (Đoạn/Bó dữ liệu)
Packet (Gói dữ liệu)
Frame (Khung dữ liệu)
HTTP (Hypertext Transfer Protocol) là:
Giao thức ứng dụng cho phép các máy tính giao tiếp với nhau qua Web và có khả năng liên kết các trang Web với nhau.
Giao thức tầng vận chuyển cho phép truyền tải các trang Web.
Một thành phần tên miền.
Giao diện Web.
Các giao thức ứng dụng hoạt động trên:
Tầng trình diễn
Tầng phiên
Tầng ứng dụng
Tầng liên kết dữ liệu
HTTP làm nhiệm vụ gì:
Cung cấp một cơ chế để lấy dữ liệu từ server chuyển đến client
Hiển thị các trang Web từ xa trên màn hình và giúp người dùng tương tác với chúng
Cung cấp giao diện người dùng như các nút bấm, thanh trượt,…
Cung cấp dữ liệu từ server sử dụng giao thức chuyển file (File Transport Protocol)
Trên Internet, email được gửi từ máy nguồn bằng cách thiết lập một kết nối TCP đến một cổng cụ thể trên máy đích. Cổng đó là:
(a)
Giả sử có một bản ghi của dịch vụ DNS là (cnn.com, rinfor.cnn.com, CNAME)
cnn.com là tên viết tắt (rút gọn) của rinfor.cnn.com
rinfor.cnn.com là tên viết tắt (rút gọn) của cnn.com
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Giao thức được sử dụng để 2 bên truyền file là:
HTTP
FTP
SMTP
SNMP
Giả sử có một bản ghi của dịch vụ DNS là (alpha.com, 123.4.5.7, NS). Chọn câu trả lời đúng:
123.4.5.7 là địa chỉ IP của máy alpha.com
alpha.com là một tên miền, không phải là một máy
123.4.5.7 là địa chỉ IP của máy phục vụ thư (mail server) có tên miền là google.com
Tất cả đều sai
Giả sử tất cả các máy tính thuê bao Internet của FPT khi truy cập vào website google.com đều bị chuyển hướng sang một trang web khác. Các máy tính thuê bao các ISP khác không gặp tình huống này. Nguyên nhân gây ra lỗi lớn nhất sẽ là:
Các máy tính bị nhiễm virus
Website google bị lỗi
DNS server của FPT bị lỗi
Router ra ngoài của ISP FPT bị lỗi
Các Web client thường được gọi là gì:
Netscape Navigator
Browsers
Mosaic
HTML interpreter (trình thông dịch HTML)
Web server thường sử dụng phần mềm chạy trên:
Cổng 25
Cổng 404
Cổng 125
Cổng 80
Để thiết kế một trang Web như chúng ta vẫn thấy trên màn hình (các định dạng font chữ, màu sắc, các hiệu ứng đồ họa, các đường liên kết), người ta đã phát triển một kiểu định dạng đặc biệt. Định dạng trang chuẩn được dùng trong Web là:
HTTP
HTML
FTP
Mosaic
Phát biểu nào sau đây đúng về giao thức HTTP:
Phiên bản giao thức luôn được đặt trong tất cả thông điệp
Tất cả các tiêu đề đều dưới dạng text
Tất cả dữ liệu đều truyền dưới dạng văn bản (text)
A và B
Trong những thông điệp HTTP trả lời dưới đây, thông điệp nào đúng:
200 "OK"
201 "Moved Permanently"
404 "Not Modified"
20 "Not Implemented"
Những thông điệp nào dưới đây được giao thức POP3 hỗ trợ:
Kiểm chứng (Authorization)
Đọc một thư (Retrieving a message)
Xoá một thư
Tất cả đều đúng
Giao thức nào thuộc tầng Application:
IP
HTTP
NFS
TCP
Cho biết ứng dụng nào thuộc loại Client/Server:
WinWord
WWW (World Wide Web)
Excel
Photoshop
Mã 404 trong thông điệp trả lời từ Web server cho Web client có ý nghĩa:
Server không hiểu yêu cầu của client
Đối tượng client yêu cầu không có
Không có câu trả lời nào đúng
Yêu cầu của Client không hợp lệ
Giao thức được sử dụng để truyền thư giữa các máy chủ phục vụ thư (Mail server) là:
HTTP
FTP
SMTP
POP
Ứng dụng nào sử dụng mô hình client/server:
Bit Torrent
Email, Web
Ứng dụng nào sử dụng mô hình P2P:
Telnet
Web
Skype
Các ứng dụng dùng giao thức TCP:
Web, truyền file, Email
Web, DNS, điện thoại Internet
Hội thảo từ xa, điện thoại Internet, streaming media
Telnet, DNS, Email
Các ứng dụng dùng giao thức UDP:
Web, truyền file, Email
Web, DNS, điện thoại Internet
Hội thảo từ xa, điện thoại Internet, streaming media
Telnet, DNS, Email
Định danh (identifier) của tiến trình bao gồm:
Địa chỉ IP của host
Địa chỉ IP và số hiệu cổng liên kết với tiến trình trên host
Địa chỉ IP nguồn và địa chỉ IP đích
Địa chỉ IP nguồn, số hiệu cổng nguồn, địa chỉ IP đích, số hiệu cổng đích
Đâu là một URL:
www.someschool.edu
192.168.1
.../someDept/pic.gif
www.someschool.edu/someDept/pic.gif
RTT (Round Trip Time) là:
Thời gian khởi tạo kết nối TCP
Thời gian để gửi một gói nhỏ đi từ client đến server
Thời gian để gửi một gói nhỏ đi từ client đến server và quay lại
Thời gian truyền file
Trong cơ sở dữ liệu của DNS lưu trữ các resource record (RR) có dạng:
(name, value, type, ttl)
(value, name, ttl, type)
(value, ttl, name, type)
(name, type, ttl, value)
