Font size
WorksheetsĐề Cương HKII Tin 10
Total questions: 36
Worksheet time: 9hrs 0mins
Cú pháp y[m:] có nghĩa là
Xâu con được nhận bằng cách bỏ m kí tự đầu tiên của xâu y.
Xâu con gồm m kí tự bất kì của xâu y.
Xâu con được nhận bằng cách bỏ m kí tự cuối cùng của xâu y.
Xâu con gồm m kí tự đầu tiên của xâu y.
Hàm y.replace(x1,x2) dùng để
Tạo xâu mới từ xâu x bằng cách thay thế xâu con y2 của y bằng xâu y1.
Tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x1 của y bằng xâu x2.
Tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x1 của x bằng xâu x2.
Tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x2 của y bằng xâu x1.
Kết quả của đoạn lệnh sau là a= ‘xin chào các bạn’ print(a[5])
h
c
à
o
Cho đoạn chương trình sau s1= ‘b ’ s2= ‘a’ print(s1+s2) Kết quả trên màn hình là
‘ba’
‘ab’
‘aa’
‘b a’
Cho xâu st= ‘abc’. st[1]=
0
‘c’
‘b’
‘a’
Cho đoạn chương trình sau: s= ‘abcde’ print(s[1:4]) Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu
‘bcde’
‘b c’
‘cde’
‘bcd’
Cho đoạn chương trình sau: s= ‘abcde’ print(s[4:]) Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu
‘e’
‘cde’
‘abcd’
‘bcde’
Cho đoạn chương trình sau: a= ‘Xin chao Viet Nam’ print(a.find(‘i’)) Kết quả của đoạn lệnh trên là
yes
2
1
0
Cú pháp y[:m] có nghĩa là:
Xâu con được nhận bằng cách bỏ m kí tự cuối cùng của xâu y.
Xâu con gồm m kí tự bất kì của xâu y.
Xâu con gồm m kí tự cuối cùng của xâu y.
Xâu con gồm m kí tự đầu tiên của xâu y.
Câu 10: Xác định xâu con của xâu y từ vị trí m đến trước vị trí n (m
y[m,n)
y(m,n)
y[m:n]
y(m,n]
Câu 11: Để gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh
a[1]
a[0]
a0
a[2]
Câu 12: Cho đoạn chương trình a=[4,1,2] a.append(2) print(a) Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử
a=[4,1,2,3]
a=[1,2,3]
a=[1,2,3,4]
a=[4,1,2,2]
Câu 13: Cho đoạn chương trình a=[2,3,3] a.pop(0) print(a) Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
a=[1,2]
a=[2,3]
a=[3,3]
a=[2]
Câu 14: Cho đoạn chương trình a=[1,2,3] a.insert(0,3) print(a) Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
a=[0,1,2,3]
a=[3,1,2,3]
a=[2,1,2,3]
a=[1,3,2,3]
Câu 15: Cách khởi tạo danh sách sau đây, cách nào đúng?
ls = [1; 2, 3]
ls = [x for y in range(3)]
ds = [int(y) for y in input().split()]
ls = list(3).
Câu 16: Để khởi tạo danh sách b có 5 phần tử 1, 2, 3, 4, 6 ta dùng viết
b = [1, 2, 3, 4, 5]
b = [1, 2, 3, 4]
b = [1..5]
b = [1, 2, 3, 4, 6]
Câu 17: Cho danh sách a=[0,2,4,6]. Phần tử a[1]=?
0
2
4
6
Câu 18: Lệnh a.sort() thực hiện
Bổ sung phần tử vào cuối danh sách a.
Sắp xếp các phần tử của danh sách a theo thứ tự không giảm.
Sắp xếp các phần tử của danh sách a theo thứ tự không tăng.
Gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a
Câu 19: Cho đoạn chương trình a=[2,4,6] for i in a: print(2*i) Trên màn hình kết quả sẽ có các giá trị:
2 4 6
4 6 8
4 6 12
4 8 12
Câu 20: Cho đoạn chương trình sau a=[3,1,5,2] a.sort() print(a) Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, danh sách a hiển thị trên màn hình là:
[1,2,3,5]
[3,1,5,2]
[5,3,2,1]
[3,5,2,1]
Giả sử danh sách được xác định như sau: A = [1, 2, 3, 10, “Việt”, True] Em hãy cho biết câu lệnh sau in gì ra màn hình. print(A[2], A[4], A[5], len(A))
2 10 Việt 6
2 10 "Việt" 6
3 Việt True 6
3 "Việt" True 6
Để kiểm thử những trường hợp thường gặp trong thực tế ta chọn bộ dữ liệu như thế nào?
Có kích thước đủ nhỏ.
Có kích thước lớn.
Có kích thước lớn nhất có thể.
Có kích thước bất kì.
Phát biểu nào sau đây là đúng về lỗi ngoại lệ?
Là lỗi câu lệnh viết không theo đúng quy định của ngôn ngữ.
Là lỗi xảy ra khi chương trình đang chạy, một lệnh nào đó không thể thực hiện được.
Là lỗi mặc dù các câu lệnh viết đúng quy định của ngôn ngữ nhưng sai trong thao tác xử lí nào đó.
Là lỗi chuyển đổi ngôn ngữ bậc cao thành ngôn ngữ bậc thấp hơn để giúp máy tính dễ dàng hiểu được.
Đâu là mô tả đúng về lỗi ngữ nghĩa?
Là lỗi câu lệnh viết không theo đúng quy định của ngôn ngữ lập trình.
Là lỗi xảy ra khi chương trình đang chạy, một lệnh nào đó không thể thực hiện được. Lỗi này sẽ được thông báo ngay trên màn hình.
Là lỗi mặc dù các câu lệnh viết đúng quy định của ngôn ngữ nhưng sai trong thao tác xử lí nào đó.
Là lỗi chuyển đổi ngôn ngữ bậc cao thành ngôn ngữ bậc thấp hơn để giúp máy tính dễ dàng hiểu được.
Đâu là mô tả đúng về lỗi cú pháp?
Là lỗi câu lệnh viết không theo đúng quy định của ngôn ngữ lập trình.
Là lỗi xảy ra khi chương trình đang chạy, một lệnh nào đó không thể thực hiện được. Lỗi này sẽ được thông báo ngay trên màn hình.
Là lỗi mặc dù các câu lệnh viết đúng quy định của ngôn ngữ nhưng sai trong thao tác xử lí nào đó.
Là lỗi chuyển đổi ngôn ngữ bậc cao thành ngôn ngữ bậc thấp hơn để giúp máy tính dễ dàng hiểu được.
Hàm trong Python được khai báo theo mẫu nào trong các phương án sau đây?
def tên_hàm (tham số): Các lệnh mô tả hàm
dev tên_hàm (tham số): Các lệnh mô tả hàm
def tên_hàm: Các lệnh mô tả hàm
def tên_hàm: (tham số) Các lệnh mô tả hàm
Một hàm có thể được thực hiện với những giá trị do chương trình truyền vào qua
điều kiện hàm.
lời gọi hàm.
dữ liệu đầu vào.
file dữ liệu.
Trong Python, một hàm có thể trả về một giá trị qua tên của nó nếu như có lệnh
return (giá trị)
return <giá trị>
return (‘giá trị’)
return <giá trị>:
Mỗi tập hợp gồm một số các hàm được xây dựng sẵn thường gọi là
Một tập hàm.
Một hệ thống.
Một thư viện.
Tập hàm mẫu.
Hàm gcd(x,y) trả về
Bội chung nhỏ nhất của x và y.
Ước chung lớn nhất của x và y.
Trị tuyệt đối của x và y.
Căn bậc hai của x và y.
Cho các nhận xét sau:
Môi trường lập trình của những ngôn ngữ lập trình bậc cao nói chung và Python nói riêng có công cụ hỗ trợ cho người dùng tìm lỗi.
Các lỗi ngữ nghĩa thì khó phát hiện hơn, chỉ có thể đoán nhận và tìm thấy thông qua quan sát kết quả thực hiện chương trình với các bộ test khác nhau.
Khi phát hiện thêm lỗi, ta có thể đưa chương trình vào khai thác phục vụ mục đích thực
tiễn của bài toán.
Dữ liệu kiểm thử luôn chia thành 2 nhóm là kiểm thử những trường hợp thường gặp trong
thực tế và trường hợp các tham số nhận giá trị lớn nhất có thể.
Cho xâu a= ‘Học sinh phải đem sách vở, đồ dùng học tập, học bài và làm bài tập
đầy đủ.’
Kết quả của print(len(a) là 72.
Kết quả của print(a.count(‘o’,5)) là 0
Kết quả của print(a.find(‘đủ’)) là 66.
Kết quả của print(a.count(‘h’,5,80)) là 5.
Cho chương trình như sau:
Dòng lệnh ds=[i for i in input().split()] dùng để khởi tạo danh sách nhập tên các loài hoa
trên cùng một dòng.
Dòng lệnh ds[1] dùng để in tất cả các danh sách loài hoa vừa nhập
Người dùng nhập vào danh sách các tên “Mai lan cúc huệ”, dòng lệnh ds.append(“hồng”)
sẽ cho kết quả là [‘Mai’, ‘lan’, ‘cúc’, ‘huệ’, ‘hồng’].
Người dùng nhập vào danh sách các tên “Mai lan cúc huệ”, dòng lệnh ds.insert(2,“đào”)
sẽ cho kết quả là [‘Mai’, ‘lan’, ‘cúc’, ‘đào’, ‘huệ’, ‘hồng’].
Cho chương trình python sau: Chọn đáp án đúng/sai:
A=[11,12,0,-14,-15]
S=0
for i in range(len(A)):
if A[i] > 0:
S = S + A[i]
print(S)
Chương trình in ra tổng các phần tử lớn hơn 0 trong dãy A
Dãy A gồm có 5 phần tử
Phần tử A[1] có giá trị là 11.
Kết quả chạy của chương trình là 52.
Cho xâu s1 và s2 như sau:
Xâu s1= ‘Học chăm – Làm giỏi – Sống đẹp – Khối 10 không ngại khó!’ và
Xâu s2= ‘Chính bạn là người viết nên câu chuyện cuộc đời mình – hãy viết nó thật rực rỡ!’
Xâu s=s1+s2
Kết quả của dòng lệnh print(len(s1))=79 và print(len(s2))=56
print(s.count('n')) sẽ cho kết quả là 11 và print (s.count('n',5,43)) sẽ cho kết quả là 1.
Dòng lệnh print(s[22:30]) sẽ cho kết quả là “Sống đẹp”
. Để tìm vị trí xuất hiện lần đầu tiên của từ “viết” ta sử dụng dòng lệnh
print(s2.find('viết',1,1))
Sau khi học xong bài chương trình con, bạn An có 4 phát biểu như sau
“Sử dụng chương trình con sẽ làm cho chương trình dễ hiểu, dễ tìm lỗi hơn”.
“Hàm chỉ được gọi một lần duy nhất ở chương trình chính”.
“Python chỉ cho phép chương trình gọi một hàm xây dựng sẵn trong các thư viện của
Python”.
“Khai báo hàm trong Python luôn có danh sách tham số”.
