WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2025 - 2026
Total questions: 108
Worksheet time: 58mins
Phương án nào sau đây nêu đúng về Trí tuệ nhân tạo (AI)?
Một lĩnh vực khoa học và kĩ thuật nhằm chế tạo các máy móc thông minh.
Một loại phần mềm giúp máy tính có thể thực hiện các hành vi thông minh.
Một loại máy tính thông minh có thể thực hiện các nhiệm vụ giống như con người.
Một loại thuật toán thông minh cho phép máy tính tư duy như con người.
Vào năm 1950, nhà khoa học nào đã đưa ra phép thử, bước đầu có được cách để đánh giá khả năng của máy tính trong việc thể hiện hành vi thông minh?
Blaise Pascal
Alan Turing
Albert Einstein
Isaac Newton
Hệ chuyên gia MYCIN là hệ chuyên gia thuộc lĩnh vực:
Y học
Viễn thông
Giáo dục
Sản xuất
Chat GPT là một hệ thống xử lí ngôn ngữ tiên tiến do ... phát triển. Điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm.
IBM
Intel
OpenAI
Trí tuệ nhân tạo hẹp hay còn gọi là:
Trí tuệ nhân tạo tổng quát
Trí tuệ nhân tạo nhỏ
Trí tuệ nhân tạo mạnh
Trí tuệ nhân tạo yếu
Theo chức năng có thể chia AI thành bao nhiêu loại?
Bốn loại
Hai loại
Năm loại
Ba loại
Các đặc trưng cơ bản của AI là:
Khả năng học; khả năng suy diễn; khả năng nhận thức; khả năng hiểu ngôn ngữ; khả năng giải quyết vấn đề.
Khả năng học; khả năng suy luận; khả năng nhận thức; tư duy; khả năng giải quyết vấn đề.
Khả năng đọc; khả năng suy luận; khả năng nhận thức; khả năng hiểu ngôn ngữ; khả năng giải quyết vấn đề.
Khả năng học; khả năng suy luận; khả năng nhận thức; khả năng hiểu ngôn ngữ; khả năng giải quyết vấn đề.
Trí tuệ nhân tạo còn nhiều hạn chế ở khả năng nào sau đây?
Học và tích lũy tri thức.
Hiểu ngôn ngữ tự nhiên.
Cảm nhận cảm xúc.
Giải quyết vấn đề.
Phương án nào dưới đây nêu đúng về khả năng nhận thức của AI?
Trích xuất thông tin từ dữ liệu để học và tích lũy tri thức.
Cảm nhận và hiểu biết môi trường thông qua các cảm biến và thiết bị đầu vào.
Khả năng vận dụng logic và tri thức để đưa ra quyết định hoặc kết luận.
Tìm ra các cách giải quyết vấn đề thông qua phân tích thông tin và tri thức.
Năm bắt thông tin từ dữ liệu để đưa ra nhận định hành vi dựa trên thông tin mới là nói về khả năng nào của AI?
Khả năng học của AI.
Khả năng suy luận của AI.
Khả năng giải quyết vấn đề của AI.
Khả năng giải quyết vấn đề.
Phần mềm trợ lí ảo Siri là của công ty:
Open AI
Amazon
Samsung
Apple
Phần mềm trợ lí ảo Bixby là của công ty:
Open AI
Amazon
Samsung
Apple
Phần mềm nào dưới đây là trợ lý ảo của công ty Amazon?
Google Assistant.
Alexa.
Bixby.
Siri.
Khả năng nào sau đây ít phổ biến trong các hệ thống AI?
Khả năng tự phục hồi sau khi hỏng.
Khả năng học từ dữ liệu.
Khả năng suy luận dựa trên bối cảnh.
Khả năng cảm nhận và hiểu biết môi trường.
Phương án nào dưới đây KHÔNG phù hợp để minh họa cho hệ thống Trí tuệ nhân tạo có tri thức?
Mô hình AI có thể trả lời câu hỏi dựa trên thông tin từ Wikipedia.
Chatbot có thể trò chuyện và đưa ra câu trả lời hợp lí cho các câu hỏi mở.
Hệ thống AI có thể chẩn đoán bệnh dựa trên triệu chứng và bệnh án.
Robot hút bụi tự động làm sạch sàn nhà theo lịch trình định sẵn.
Trí tuệ nhân tạo hỗ trợ chẩn đoán bệnh bằng cách nào sau đây?
Nhận diện giọng nói của bác sĩ trưởng khoa.
Nhận diện các bệnh lí qua hình ảnh y khoa.
Phân tích giọng nói của bệnh nhân.
Quản lí hoạt động điều trị của bệnh nhân.
Phát biểu nào dưới đây là thách thức lớn nhất liên quan đến việc sử dụng AI?
AI không lưu trữ và sử dụng quyền riêng tư của cá nhân.
Khả năng AI không vượt quá trí thông minh của con người.
Khả năng AI không làm mất đi một số ngành nghề đang có.
Thiếu quy định và luật lệ về việc sử dụng AI trong xã hội ngày nay.
Hành vi nào sau đây KHÔNG phải là lạm dụng dữ liệu cá nhân bởi mô hình AI?
Gửi quảng cáo cá nhân hóa dựa trên lịch sử duyệt web.
Mở hồ sơ cá nhân chi tiết để bán cho các công ty khác.
Phân tích dữ liệu y tế cá nhân để đưa ra chẩn đoán bệnh.
Sử dụng thông tin cá nhân để lừa đảo hoặc đe dọa.
Phương án nào sau đây đúng khi nói về tác động của AI đối với việc làm của con người?
AI thay thế hoàn toàn con người trong mọi lĩnh vực việc làm.
AI tạo ra những việc làm mới và thay thế một số công việc hiện có.
AI chỉ tác động đến các công việc đơn giản, lặp đi lặp lại.
AI không có tác động đáng kể đến việc làm của con người.
Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về sự ảnh hưởng của AI trong tương lai đối với con người?
AI thay thế con người trong một số lĩnh vực.
AI tạo ra nguy cơ về an ninh và quyền riêng tư cá nhân.
AI sẽ luôn an toàn và có lợi cho con người.
AI hỗ trợ con người trong hoạt động hàng ngày.
Phương thức nào sau đây KHÔNG dùng để kết nối máy tính với điện thoại di động?
Cáp USB.
Bluetooth.
Wifi.
Cáp VGA.
Thiết bị nào sau đây KHÔNG có khả năng kết nối với máy tính?
Điện thoại di động.
Máy hút bụi cầm tay.
Tivi có khả năng kết nối Internet.
Đồng hồ theo tay thông minh.
Chuẩn kết nối nào dưới đây thường được sử dụng để kết nối các thiết bị âm nhạc điện thoại di động?
Bluetooth
NFC
USB-C
HDMI
(Hệ điều hành Windows 10 được sử dụng để mô phỏng trong các câu hỏi dưới đây).Thiết bị Modem có chức năng gì dưới đây?
Định tuyến đường đi cho gói tin trong mạng đến đúng địa chỉ.
Biến đổi dữ liệu số từ các thiết bị kết nối mạng thành tín hiệu tương tự để truyền đi qua mạng và ngược lại.
Đảm bảo việc truyền dữ liệu theo từng ứng dụng một cách chính xác, tin cậy và hiệu quả.
Dùng để kết nối các thiết bị đầu cuối qua sóng wi-fi giúp giảm chi phí thiết lập LAN.
Modem là thiết bị không thể nào làm sao?
Định tuyến dữ liệu từ thiết bị gửi tới thiết bị nhận.
Chuyển đổi từ tín hiệu tương tự sang dữ liệu số và ngược lại.
Quản lí truy cập người dùng trong mạng.
Chuyển tiếp dữ liệu giữa các mạng LAN.
Thiết bị Switch KHÔNG có khả năng nào sau đây?
Kết nối các thiết bị với nhau theo mô mạng hình sao.
Kết nối các thiết bị không dây vào mạng. Cho phép kết nối nhiều thiết bị vào mạng.
Kết nối trực tiếp các máy tính với đường truyền của nhà cung cấp dịch vụ.
Kết nối các máy tính trong cùng mạng LAN.
Thiết bị Modem KHÔNG cho phép kết nối trong trường hợp nào sau đây?
Máy tính để bàn qua cổng mạng RJ45.
Thiết bị di động.
Các thiết bị khác như Switch, Router để mở rộng mạng.
Các thiết bị khác thông qua cổng USB – C.
Ngoài việc kết nối các thiết bị theo mô hình mạng hình sao, Switch còn có chức năng nào sau đây?
Mở rộng băng thông của đường truyền (số bit truyền trên giây).
Biến đổi dữ liệu số thành tín hiệu tương tự.
Biến đổi tín hiệu tương tự thành dữ liệu số.
Truyền tín hiệu tương tự giữa các máy.
Trong phòng thực hành Tin học có 45 máy tính, muốn kết nối các máy tính đó thành mạng LAN, ta nên dùng thiết bị nào sau đây?
Hub.
Access point.
Switch.
Router.
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là giao thức mạng hoạt động trên thiết bị gửi?
Đóng gói dữ liệu.
Xác định địa chỉ IP.
Giải nén dữ liệu.
Truyền dữ liệu đi.
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là giao thức mạng hoạt động trên thiết bị nhận?
Đóng gói dữ liệu.
Kiểm tra địa chỉ MAC.
Giải nén dữ liệu.
Quy định giải giải nén dữ liệu.
Nội dung nào sau đây là giao thức mạng hoạt động trên cả thiết bị gửi và thiết bị nhận?
Đóng gói dữ liệu.
Giải nén dữ liệu.
Tiếp nhận gói dữ liệu.
Kiểm tra lỗi và đảm bảo độ tin cậy.
Phương án nào sau đây KHÔNG phải là một nhiệm vụ của giao thức TCP?
Quản lí việc thiết lập, duy trì và đóng kết nối giữa các thiết bị trên mạng.
Quản lí việc định địa chỉ và định tuyến của các gói dữ liệu trong mạng.
Đảm bảo truyền tải dữ liệu an toàn, tin cậy và theo đúng thứ tự từ nguồn đến đích.
Đặc tính nào sau đây là một trong các ưu điểm của giao thức TCP/IP?
Khả năng đối phó với độ trễ.
Khả năng kiểm soát luồng.
Khả năng hỗ trợ đa phương tiện.
Hiệu suất trong môi trường yêu cầu thời gian thực.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về địa chỉ IP?
Mỗi thiết bị tham gia mạng Internet đều phải gán địa chỉ.
Trong cùng mạng cục bộ, mỗi thiết bị được gán một địa chỉ IP duy nhất.
Có thể tạo được 28 địa chỉ IPv4.
Có thể tạo được 2128 địa chỉ IPv6.
Biểu tượng nào sau đây cho phép thiết lập kết nối không dây giữa Modem, Access point với máy tính?
ENG
Loại dây nào sau đây cho phép kết nối máy tính với Switch?
Dây AV 3.5.
Dây cáp mạng đã gắn 2 đầu RJ45.
Dây cáp HDMI.
Dây cáp VGA.
Chức năng nào sau đây của hệ điều hành hỗ trợ người dùng trao đổi dữ liệu?
Kiểm soát các hoạt động thực thi ứng dụng.
Quản lí bộ nhớ.
Kiểm soát hiệu suất hệ thống.
Chức năng mạng.
Nhận định nào sau đây đúng về chức năng mạng của hệ điều hành? Chức năng mạng của hệ điều hành đảm bảo:
Trao đổi dữ liệu và chia sẻ các thiết bị kết nối mạng.
Kiểm soát các hoạt động thực thi ứng dụng.
Quản lí bộ nhớ và RAM máy tính.
Kiểm soát hiệu suất hệ thống.
Thẻ chức năng nào trong cửa sổ Properties sau đây cho phép thiết lập chia sẻ?
General.
Tools.
Hardware.
Sharing.
Lựa chọn cho phép người dùng bật tính năng chia sẻ thư mục và tệp tin là:
Turn on network discovery.
Turn off network discovery.
Turn on file and printer sharing.
Turn off file and printer sharing.
Lựa chọn nào sau đây cho phép người dùng tắt tính năng chia sẻ bằng mật khẩu?
Turn on password protected sharing.
Turn off password protected sharing.
Turn on network discovery.
Turn off network discovery.
Sau khi bật tính năng chia sẻ máy in (Turn on file and printer sharing), lựa chọn nào dưới đây cho phép người dùng thiết lập chia sẻ máy in để dùng chung?
Device Manager
File Explorer Options
Devices and Printers
Administrative Tools
Cách nào sau đây là đúng để chia sẻ ổ đĩa cho người dùng khác trong cùng mạng nhằm đọc, xem dữ liệu?
Nháy phải chuột ổ đĩa cần chia sẻ/Properties/Advanced Sharing, chọn nhóm hoặc tên người dùng cần chia sẻ, chọn mức phân quyền Read.
Nháy phải chuột ổ đĩa cần chia sẻ/Properties/Advanced Sharing, chọn nhóm hoặc tên người dùng cần chia sẻ, chọn mức phân quyền Full control.
Nháy phải chuột ổ đĩa cần chia sẻ/Properties/Advanced Sharing, chọn nhóm hoặc tên người dùng cần chia sẻ, chọn mức phân quyền Change.
Nháy phải chuột ổ đĩa cần chia sẻ/Properties/Advanced Sharing, chọn nhóm hoặc tên người dùng cần chia sẻ, chọn cả ba mức phân quyền (Full control, Change, Read).
Biểu tượng nào sau đây cho phép chia sẻ điểm truy cập mạng di động Mobile hotspot trên thiết bị di động?
Sau khi thực hiện kết nối thiết bị thông minh vào mạng, nếu hệ thống thông báo không tìm thấy thiết bị, biểu tượng nào sau đây cho phép bật chức năng Network discovery để kiểm tra các thiết bị thông minh đã kết nối mạng?
Infrared
Device Manager
Devices and Printers
Network and Sharing Center
Xác định địa chỉ IP 11000000 10101000 00001101 11010010 ở dạng nhị phân sang dạng thập phân?
192.168.13.210
192.168.100.10
192.168.131.210
192.168.113.21
Xác định địa chỉ IP 100.168.11.21 ở dạng thập phân sang dạng nhị phân?
A. 01000100 10101000 00001011 10101010
B. 01100100 10101000 00001011 00010101
C. 01000101 11000000 00001111 10101111
D. 11001000 11000000 00001111 00010111
Phát biểu nào sau đây khi nói về giao thức IP là đúng?
Đảm bảo việc truyền dữ liệu theo từng ứng dụng một cách chính xác, tin cậy và hiệu quả.
Quy định một cơ chế xác nhận để nơi gửi biết các gói tin đến có sai sót hoặc thất lạc hay không để yêu cầu gửi lại khi cần.
Giao thức IP có 2 nội dung chính là cách đánh địa chỉ và định tuyến để dẫn dữ liệu từ LAN của máy gửi đến LAN của máy nhận.
Giao thức IP có 2 nội dung chính là IP và TCP.
Quan sát sơ đồ mạng phòng thực hành và trả lời các nhận định sau:
Phải thay Switch bằng một Modem khác, giúp vừa kết nổi tất cả các máy tính trong phòng thực hành bằng cáp nối,vừa kết nổi các thiết bị di động.
Các máy tính để bàn không thể kết nối vào Modem vàAccess point vì các thiết bị này không có cổng để cắm cáp mạng.
Có thể bổ sung thêm máy tính vào phòng thực hành do vẫn còn cóng trên Switch chưa sử dụng.
Sử dụng thêm thiết bị Access point để mở rộng mạng không dây, cho phép các thiểt bị không dây truy cập vào tài nguyên mạng.
Ban giám hiệu trường THPT Hoà Bình yêu cầu chuyên viên Tin học tạo một thư mục để lưu trữ các tệp văn bản là "Lịch công tác tuần" và cho phép nhóm GIÁO VIÊN có thể truy cập để xem. Chuyên viên Tin học đưa ra một số phương án sau:
Phân quyền Full Control cho nhóm người dùng Everyone.
Phân quyển Read cho nhóm người dùng Everyone.
Phân quyển Read cho nhóm người dùng GIÁOVIÊN.
Phân quyền Change cho nhóm người dùng GIÁOVIÊN.
Ban giám hiệu trường THPT Hoà Bình yêu cầu phòng hành chính tạo một thư mục KẾ HOẠCH cho phép nhóm GIÁO VIÊN có thể sao chép các tệp vào đó. Nhân viên quản lí phòng hành chính đưa ra các phương án sau:
Phân quyền Full Control cho nhóm người dùng GIÁO VIÊN.
Phân quyền Change cho nhóm người dùng GIÁO VIÊN.
Phân quyền Read cho nhóm người dùng GIÁO VIÊN.
Phân quyền Change cho nhóm người dùng Everyone.
Phòng văn thư của cơ quan A muốn chia sẻ máy in, nhưng khi mở của sổ Properties của máy in thì không tích chọn được Share this printer. Các nhân vièn phòng văn thư đưa ra các nhận định như sau:
Máy tính cài đặt máy in này không có tính năng chia sẻ máy in dùng chung.
Máy tính cài đặt máy in này chưa bật chế độ cho phép chia sẻ máy in.
Cần vào Network and Sharing Center, chọn Turn on file and printer sharing để bật tính năng chia sẻ máy in.
Cần vào Network and Sharing Center, chọn Turn on network discovery để bật tính năng chia sẻ máy in.
Trong một lần đi công tác, một nhân viên Nam cần gửi gấp một tệp tài liệu trên máy tính về cơ quan nhưng lại đang ở nơi hẻo lánh không có cáp mạng và wifi. Tuy nhiên nhân viên có mang theo laptop và điện thoại thông minh có sử dụng 4G. Xem xét các phương án sau để giúp nhân viên gửi được tệp tài liệu trên laptop qua email về cơ quan.
Trên điện thoại thông minh bật tính năng chia sẻ Mobile hotspot để tạo điểm phát sóng và chia sẻ kết nối cho laptop.
Đi tìm quán cafe gần nhất để có mạng wifi.
Mở laptop, sử dụng chức năng mạng của hệ điều hành để chia sẻ tệp tin.
Mở laptop, chọn Settings, chọn Network & Internet, chọn Mobile hotspot để tạo điểm phát sóng.
Tại trường THPT Tri Thức, hệ thống mạng đã kết nối các máy tính trong phòng thực hành. Các máy tính trong phòng thực hành có thể truy cập vào thư mục chung để lấy và gửi bài nhưng không thể thực hiện gửi bài của mình ra bên ngoài. Ngoài ra, hệ thống mạng còn cho phép các máy tính ở các phòng ban chuyên môn thuộc các toà nhà khác nhau và các điện thoại thông minh, laptop của các giáo viên, nhân viên và học sinh có thể truy cập vào mạng Internet. Nhận định về hệ thống mạng của nhà trường, học sinh Minh đưa ra các phát biểu sau:
Thiết bị bắt buộc dùng để kết nối các thiết bị với mạng Internet là modem.
Hệ thống mạng nhà trường sử dụng thiết bị có chức năng chia sẻ mạng wifi.
Các máy tính trong phòng thực hành kết nối với nhau qua bộ chuyển mạch.
Hệ thống máy tính trong phòng thực hành có thể khai thác để tổ chức thi Olympic qua Internet.
Hình bên dưới là sơ đổ mạng máy tính của Trường THPT Hoà Bình. Hiện nay, do mở rộng quy mô nên nhà trường có nhu cầu chinh sửa thiết kế của hệ thống để tối ưu những thiết bị đang có và thuận tiện nhất trong hoạt động của trường. Cán bộ quản lí nhà trường đã đưa ra một số nhận định sau:
Nên sử dụng thêm các Access point để mở rộng mạng ở các vị trí cần lắp đặt mạng bổ sung, nơi có nhiều người dùng thiết bị di động.
Cần lắp đặt thêm một Modem nối với Modem hiện thời để tạo một mạng tương tự như mạng đang có, giúp kết nối thêm các thiết bị vào mạng.
Thay thế Modem đang dùng bằng Router hiện đại, tốc độ cao.
Cần đăng kí nâng cấp gói cước với nhà cung cấp dịch vụ vì có thêm nhiều thiết bị truy cập mạng.
Những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về mạng LAN?
Mạng LAN chỉ được sử dụng trong các phạm vi nhỏ như tòa nhà hoặc văn phòng.
Switch là thiết bị chính để kết nối các thiết bị đầu cuối trong mạng LAN.
Mạng LAN luôn yêu cầu kết nối có dây để truyền dữ liệu.
Trong mạng LAN, các gói tin được chuyển tiếp giữa các thiết bị thông qua địa chỉ MAC.
Những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về địa chỉ MAC trong mạng máy tính?
Địa chỉ MAC là duy nhất cho mỗi thiết bị kết nối mạng.
Địa chỉ MAC gồm 12 ký tự trong hệ thập lục phân.
Địa chỉ MAC có thể được thay đổi bởi người dùng để quản lý mạng tốt hơn.
Địa chỉ MAC được sử dụng để định danh và phân biệt các thiết bị trong mạng máy tính.
Những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về mạng WLAN?
Mạng WLAN cho phép các thiết bị kết nối mạng không dây mà không cần sử dụng dây cáp.
Access Point là thiết bị chính cung cấp kết nối không dây trong mạng WLAN.
Tất cả các thiết bị trong mạng WLAN phải được trang bị bộ giao tiếp mạng không dây.
Mạng WLAN chỉ hoạt động hiệu quả trong phạm vi một phòng nhỏ.
Những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về Router và Switch?
Router có khả năng kết nối và chuyển tiếp dữ liệu giữa các mạng LAN khác nhau.
Switch chỉ có thể kết nối các thiết bị trong cùng một mạng LAN.
Router và Switch đều có chức năng xác định đường đi cho gói tin trong mạng.
Switch không thể hoạt động nếu không có Router.
Những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về Modem trong mạng máy tính?
Modem là thiết bị điều chế và giải điều chế tín hiệu giữa thiết bị người dùng và nhà cung cấp dịch vụ Internet.
Modem luôn cần được kết nối với Router để hoạt động.
Modem thường được tích hợp các chức năng của Router và Access Point trong các thiết bị hiện đại.
Modem chỉ hoạt động với tín hiệu số hóa.
Những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về Internet?
Internet là một mạng WAN đặc biệt kết nối các mạng LAN trên toàn thế giới.
Router là thiết bị không thể thiếu trong việc truy cập Internet.
ISP là nhà cung cấp dịch vụ Internet, giúp kết nối các thiết bị mạng với Internet.
Internet chỉ có thể truy cập được qua các kết nối có dây.
Phương án nào dưới đây mô tả đúng về giao tiếp trong không gian mạng?
Là hình thức giao tiếp sử dụng công cụ cộng đồng thực tế.
Là hình thức giao tiếp trực tiếp trong không gian có các thiết bị số.
Là hình thức giao tiếp sử dụng các phương tiện kĩ thuật số để liên lạc với nhau thông qua nền tảng số.
Là hình thức giao tiếp trực tiếp giữa người với người trong môi trường mạng.
Dịch vụ nào sau đây KHÔNG phải dịch vụ giao tiếp trong không gian mạng?
Dịch vụ thư điện tử.
Dịch vụ mạng xã hội Facebook.
Dịch vụ "bác sĩ gia đình" chăm sóc sức khỏe tại nhà.
Dịch vụ nhắn tin trực tuyến Zalo.
Phương án nào dưới đây KHÔNG phải là nhược điểm của giao tiếp trong không gian mạng?
Giới hạn về thời gian và địa điểm.
Có khả năng bị xâm phạm quyền riêng tư.
Tạo cơ hội kết nối nhiều người có chung sở thích.
Khó xác định chính xác danh tính đối tác trên mạng.
Phương án nào dưới đây đúng khi nói về ưu điểm của giao tiếp trong không gian mạng?
Hỗ trợ người khuyết tật dễ dàng giao tiếp.
Dễ dàng kiểm soát nguồn thông tin.
Không bị ảnh hưởng bởi các sự cố kĩ thuật đường truyền.
Có độ tin cậy cao.
Phương án nào dưới đây đúng khi nói về nhược điểm của giao tiếp trong không gian mạng?
Không bị giới hạn về thời gian và địa điểm.
Không thể xác định đối tượng giao tiếp một cách rõ ràng, chính xác.
Tiết kiệm chi phí và thời gian.
Mở rộng khả năng tương tác, tạo cơ hội kết nối nhiều người.
Phương án nào dưới đây là nhược điểm của giao tiếp trong không gian mạng?
Trao đổi trong không gian mạng có độ trễ nhất định do về đường truyền và nền tảng công nghệ.
Không thể diễn ra mọi lúc, mọi nơi, chỉ cho phép số lượng nhỏ người dùng cùng tham gia một lúc.
Mở rộng khả năng tương tác, kết nối nhiều người có cùng sở thích, quan điểm hoặc nhu cầu.
Phương tiện giao tiếp không đa dạng, phụ thuộc khoảng cách địa lí của các thiết bị.
Đặc điểm "thiếu bảo mật" khi giao tiếp trong không gian mạng đề cập đến nội dung nào dưới đây?
Khi giao tiếp trực tuyến, mọi người đều phải chia sẻ các sở thích, quan điểm của bản thân, vì vậy các thông tin này không còn bảo mật nữa.
Giao tiếp trực tuyến chỉ an toàn nếu người tham gia giao tiếp không mạo danh các cá nhân khác trên mạng.
Người tham gia giao tiếp có nguy cơ bị đánh cắp thông tin, xâm nhập dữ liệu trái phép và lộ thông tin cá nhân.
Người tham gia giao tiếp bảo mật các thông tin cá nhân thì sẽ đảm bảo tuyệt đối an toàn.
Bạn A kết bạn với một người bạn từ B trên diễn đàn chia sẻ chung về sở thích du lịch. Bạn B được giới thiệu là người bạn xứ ở khu vực X, am hiểu về nơi mình sinh ra và lớn lên. Bạn B thường đăng tải các thông tin hữu ích, những địa điểm du lịch và các kinh nghiệm du lịch hữu ích. Bạn B được rất nhiều người quan tâm và theo dõi trên mạng. Tuy nhiên, bạn B không phải là người bạn xứ mà là sinh viên đại học, ngành học có liên quan đến truyền thông, việc đăng tải được kênh truyền thông hướng dẫn thực hiện theo đợt là một trong những yêu cầu của ngành học. Tình huống sau đây thể hiện ưu điểm nào của việc giao tiếp trong không gian mạng?
Mở rộng khả năng tương tác.
Thiếu bảo mật.
Thiếu tin cậy.
Thiếu liên tục.
Công ty bạn cần họp gấp cho số lượng lớn người tham gia. Việc sắp xếp địa điểm họp khó khăn do quá gấp. Vì vậy, công ty tổ chức họp online qua Zoom Meeting.
Cải thiện kĩ năng giao tiếp của nhân viên.
Phương tiện giao tiếp đa dạng.
Giảm nhẹ các rào cản bước đầu giao tiếp.
Không phụ thuộc vào không gian và thời gian.
Trong lúc học trực tuyến, bạn A nhận được nhiều tin nhắn riêng trên điện thoại và phải trả lời liên tục. Đôi khi chất lượng đường truyền không đảm bảo, bạn A cũng không nghe được đầy đủ nội dung giảng dạy của Thầy Cô. Tình huống của bạn A thể hiện nhược điểm nào của việc giao tiếp trong không gian mạng?
Thiếu bảo mật, thiếu liên tục.
Thiếu tập trung, thiếu liên tục.
Thiếu tập trung, thiếu bảo mật.
Thiếu tin cậy, thiếu bảo mật.
Khi ứng xử trong không gian mạng, người tham gia KHÔNG nên thực hiện hành vi nào sau đây?
Tôn trọng pháp luật, tôn trọng người đối diện.
Sẵn sàng chịu trách nhiệm với hành vi và lời nói của mình, thoải mái chia sẻ và sử dụng các ngôn từ lai căng, thô tục phù hợp xu hướng giới trẻ.
Chia sẻ, lan toả những hình ảnh tốt đẹp về các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng.
Kêu gọi mọi người chỉ đăng, phát tán các thông tin rõ nguồn gốc, thông tin đã được kiểm chứng, không vi phạm pháp luật.
Khi ứng xử trong không gian mạng, nguyên tắc nào sau đây mà người tham gia cần thực hiện?
Lịch sự, tôn trọng, luôn làm theo yêu cầu của người khác.
Lịch sự, tôn trọng người khác và tuân thủ pháp luật.
Lịch sự, tôn trọng người khác, tích cực chia sẻ mọi thông tin.
Lịch sự, chia sẻ rộng rãi mọi thông tin để cá nhân mình có mặt cách chính xác, trung thực.
Theo quyết định số 874/QĐ-BTTTT ngày 17 tháng 6 năm 2021, Văn bản nào dưới đây được Bộ Thông tin và truyền thông đã ban hành có liên quan đến trao đổi thông tin trong không gian mạng?
Bộ luật về An ninh mạng.
Bộ quy tắc ứng xử trên mạng xã hội.
Bộ quy tắc giao tiếp trên không gian mạng.
Bộ quy tắc bảo đảm an ninh mạng.
Bạn A đọc được một bài viết về bạn B trong lớp. Bạn A rất thích thú với nội dung này. Bạn A đã kiểm tra tính chính xác của thông tin, đảm bảo thông tin KHÔNG bị cấm. Sau đó chia sẻ bài viết với mọi người để giúp bạn B được nhiều người biết tới.
Trong tình huống trên, tính nhân văn thể hiện ở biểu hiện nào sau đây?
Bạn A đã chia sẻ cảm xúc tích cực của bản thân.
Bạn A đã kiểm chứng đảm bảo thông tin đúng sự thật trước khi đăng tải.
Bạn A chia sẻ bài viết giúp bạn B được nhiều người biết hơn, không cần bạn B đồng ý.
Bạn A đã kiểm chứng các thông tin, đảm bảo thông tin không bị cấm trước khi đăng tải.
Bạn A đọc được một bài viết về bạn B trong lớp. Bạn A rất thích thú với nội dung này. Bạn A đã kiểm tra tính chính xác của thông tin, đảm bảo thông tin KHÔNG bị cấm. Sau đó chia sẻ bài viết với mọi người để giúp bạn B được nhiều người biết tới.
Trong tình huống trên, tính nhân văn thể hiện ở biểu hiện nào sau đây?
Giao tiếp với một trợ lí ảo (chatbot) trên trang web tuyển sinh của một trường đại học.
Hai người bạn gọi điện thoại video (FaceTime).
Hẹn gặp bạn tại một quán cà phê internet.
Tham gia một lớp học trực tuyến.
Trong các trường hợp sau trường hợp nào không phải là sự thể hiện của việc ứng xử nhân văn trong không gian mạng?
Đưa lên mạng ảnh chụp bạn trong một tư thế không đẹp.
Ngăn không cho bạn gửi lên mạng video quay cảnh hai bạn trong lớp đánh nhau.
Sử dụng những ngôn từ khiếm nhã khi phê phán bạn trên mạng xã hội.
Chụp đoạn nhật ký của bạn (viết về những điều bạn không hài lòng về một bạn cùng lớp) rồi gửi cho các bạn khác.
Tính nhân văn thể hiện trong các tình huống giao tiếp trong không gian mạng sau là đúng hay sai?
Khi tham gia học online bạn A luôn nghiêm túc, ăn mặc lịch sự, tích cực xây dựng bài.
Trào lưu "khoe mặt mộc để cao vẻ đẹp tự nhiên" đã thu hút nhiều người tham gia trên mạng xã hội.
Bạn A tham gia các cuộc thảo luận trên mạng xã hội, bạn luôn đọc kĩ các bài viết khác trước khi đưa ra ý kiến của mình, nếu có ý kiến trái ngược bạn sẽ hồi đáp lịch sự trên tinh thần tôn trọng quan điểm của họ.
Bạn B tham gia diễn đàn bảo vệ môi trường để chia sẻ các quan điểm của bản thân về tình trạng ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường của bản thân. Nếu có ai đó chia sẻ cách làm khác hay quan điểm khác trên các bài viết của bạn, bạn rất bức xúc, sẽ phản hồi gay gắt để phủ nhận người đó và bảo vệ quan điểm của mình tới cùng.
Đánh giá về các trường hợp giao tiếp trong không gian mạng sau đây có thể hiện tính nhân văn hay không?
Người tham gia giao tiếp có ý thức và kiểm soát các thông tin cá nhân trong không gian mạng. Sử dụng các biện pháp bảo mật thông tin cá nhân, thiết lập chế độ người xem phù hợp cho các nội dung mình đăng tải.
Chỉ thể hiện yêu thích và chia sẻ các thông tin đã được kiểm chứng, các thông tin được cho phép và không vi phạm pháp luật.
Chia sẻ thông tin trên kênh youtube cá nhân về các vụ việc giật gân, các vụ tai nạn nghiêm trọng, dự đoán của các nhà tiên tri về các thảm hoạ thế giới sắp xảy ra giúp cảnh báo cho mọi người.
Thực hành các quy tắc ứng xử trên mạng xã hội theo quy định của Bộ quy tắc ứng xử được Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành tháng 6/2021.
HTML là viết tắt của cụm từ nào?
HyperText Markup Language
Hyper Transfer Markup Language
HyperText Makeup Language
HighText Markup Language
Thẻ nào dùng để tạo một đoạn văn trong HTML?
<p>
<paragraph>
<text>
<v>
Đâu là thẻ dùng để tạo tiêu đề lớn nhất trong HTML?
<head>
<title>
<h1>
<big>
Để chèn một ảnh vào trang web, chúng ta sử dụng thẻ nào sau đây?
<img src="url">
<image href="url">
<pic src="url">
<src img="url">
Phần đầu của một trang web thường chứa thông tin gì?
Tiêu đề của trang web
Phần nội dung chính
Phần liên hệ
Phần chân trang
Để xác định tên của trang web trong HTML, bạn sử dụng thẻ nào?
<header>
<head>
<title>
<body>
Thẻ nào sau đây được sử dụng để bao bọc phần thông tin meta và tiêu đề trong một trang HTML?
<header>
<head>
<title>
<meta>
Để làm cho văn bản hiển thị dạng in đậm trong HTML, thẻ nào sau đây là phù hợp nhất?
<b> hoặc <strong>
<strong> hoặc <em>
<em> hoặc <i>
<em> hoặc <u>
Đâu là mục đích của việc sử dụng thẻ <meta> trong HTML?
Định nghĩa kiểu chữ cho văn bản
Tạo liên kết đến trang web khác
Cung cấp thông tin meta cho trình duyệt và công cụ tìm kiếm
Tạo ra một phần chân trang
HTML là gì?
Ngôn ngữ lập trình siêu văn bản.
Ngôn ngữ thiết kế siêu văn bản.
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản.
Ngôn ngữ trình bày siêu văn bản.
Phần mở rộng của trang HTML là
hltm
hml
htl
htm
Nội dung trên trang HTML bao gồm phần văn bản (text) và các kí tự đánh dấu đặc biệt nằm trong cặp dấu
"(", ")".
"{", "}".
"<", ">".
"\", "\".
Phần tử HTML có ý nghĩa chú thích trong tệp HTML có dạng như thế nào?
!-- chú thích --!.
<!-- chú thích -->.
// chú thích.
{…chú thích…}.
Phương án nào sau đây là tên của một phần mềm soạn thảo HTML?
Phiên bản hiện tại của HTML là
HTML4
HTML5
HTML6
HTML7
Trên trang HTML, thẻ p có ý nghĩa gì?
Đoạn văn bản.
Tiêu đề trang web.
Tiêu đề văn bản
Một câu trích dẫn ngắn.
Em sử dụng thẻ nào để chèn dòng kẻ ngang vào trang HTML?
<br/>.
<hr/>.
<qr/>.
<dr/>.
Em sử dụng đoạn mã nào để hiển thị hình ảnh koala.jpg trên trang web?
<img src=koala.jpg>.
<pic src="koala.jpg">.
<pic link="koala.jpg">.
<img src="koala.jpg">.
Để soạn thảo HTML chuyên nghiệp, người ta có thể sử dụng phần mềm nào sau đây?
WordPad
Notepad++
Microsoft Word
Excel
Để phần mềm Notepad++ hiển thị và hỗ trợ soạn thảo HTML em cần thực hiện lệnh gì?
View => Syntax => HTML
View =>H =>HTML
Language => H => HTML
Language =>Syntax => HTML
Các phần tử HTML (element) có thể:
Độc lập
Rời nhau
Lồng nhau
Độc lập, rời nhau hoặc lồng nhau
Trong HTML, thẻ nào được sử dụng để định nghĩa phần nội dung chính của một trang web?
<head>
<body>
<html>
<title>
Trong các phần mềm sau, phần mềm nào KHÔNG phải là một trình soạn thảo HTML?
Notepad++
Sublime Text
Microsoft Word
Notepad
Các thẻ HTML được viết trong cặp dấu nào?
{ }
[ ]
( )
< >
Các thẻ HTML được sử dụng để:
Đánh dấu các nội dung trang web
Xác định phần tử HTML tương ứng
Hiển thị các thông tin trong trang web
Định dạng thông tin trong trang web
Dòng < ! DOCTYPE html > của mỗi tệp HTML đóng vai trò gì?
Tiêu đề hiển thị nội dung trang web
Chú thích cho dòng đầu tiên của mỗi tệp
Thông báo kiểu của tệp là HTML
Định dạng thông tin trang web
Trong các loại thẻ sau, thẻ nào là thẻ đơn?
p
h1
body
br
Phần tử <title> dùng để:
Mô tả các thông tin bổ sung của trang web.
Mô tả cách mã hóa văn bản
Mô tả tên của trang web hiện thời.
Mô tả các phần tử gốc của HTML.
