wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz không có tiêu đề

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?

a)

Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.

b)

. Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.

c)

. Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.  

d)

Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học

2.

Cho các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau:

(1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng.

(2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm.

(3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng,

(4) Cung cấp thịt, cá, sữa.

(5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

. (2), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

3.

Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

làm giảm độ dốc cho đất rừng.

b)

điều hoà dòng chảy, chống xói mòn đất.

c)

làm tăng nhiệt độ không khí.

d)

làm giảm lượng mưa hằng năm.

4.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy.

b)

tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.

c)

. giữ đất, giữ nước, ngăn lũ, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn.

d)

. cung cấp nhiều cây thuốc quý để sản xuất thuốc nam.

5.

Phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống?

a)

Cung cấp không gian sống cho gia súc.

b)

Cung cấp gỗ cho một số ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản, tiêu dùng xã hội.

c)

Tăng sản lượng lương thực

d)

Giảm lượng mưa trung bình hằng năm cho vùng miền núi.

6.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế ở nước ta?

a)

Ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế - kĩ thuật hiện đại, phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi ích tài nguyên rừng nhiệt đới.

b)

Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng giảm.

c)

Đảm bảo các sản phẩm từ gỗ được sử dụng từ nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp và có chứng chỉ quản lí rừng bền vững.

d)

Tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản, tăng sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng.

7.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường ở nước ta?

a)

Duy trì tỉ lệ che phủ rừng ở mức dưới 35 %.

b)

Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường.

c)

Các hệ sinh thái rừng được quản lí bền vững

d)

Đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%.

8.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển là

a)

cung cấp nhiên liệu củi đốt cho người dân địa phương.

b)

chắn sóng, chống cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều

c)

là nơi trú ngụ cho nhiều loài sinh vật.

d)

cung cấp giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

9.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chế biến lâm sản?

a)

Chế biến lâm sản là hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người: đồ gỗ nội thất, đồ gỗ ngoài trời, đồ gỗ mĩ nghệ; vật liệu xây dựng; nguyên liệu thô (dăm gỗ).

b)

Chế biến lâm sản là hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người như đồ gỗ nội thất, bàn ghế nhựa, đồ gỗ mĩ nghệ.

c)

Chế biến lâm sản là hoạt động chỉ sử dụng các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích như bàn ghế mây, tre; tàu, thuyền.

d)

Chế biến lâm sản là hoạt động chỉ sử dụng sản phẩm gỗ để tạo ra nguyên liệu thô như dăm gỗ.

10.

Yêu cầu nào dưới đây là không cần thiết đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.

a)

Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp.

b)

Yêu quý sinh vật và có sở thích làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.


c)

Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế.

d)

. Thích đọc sách, vẽ tranh và du lịch.

11.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất có chu kì kinh doanh dài, tốc độ quay vòng vốn chậm.

b)

Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở, đất nghèo dinh dưỡng.

c)

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không có tính thời vụ.

d)

Quá trình tái sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quyết định trong hoạt động sản

xuất lâm nghiệp.

12.

Để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng, cần:

a)

hoàn thành việc giao đất, giao rừng để đảm bảo tất cả diện tích rừng và đất

rừng đều có chủ.

b)

tinh giản bộ máy quản lí nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp

c)

chuyển đổi rừng ngập mặn sang đầm nuôi tôm.

d)

chỉ tập trung kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp ở địa phương.

13.

Có các nhận định về triển vọng của lâm nghiệp đối với xã hội ở nước ta:

(1) Tăng tỉ lệ lao động được đào tạo nghề làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.

(2) Góp phần đảm bảo an ninh lương thực.

(3) Nâng cao trình độ học vấn cho người đồng bào dân tộc thiểu số.

(4) Tăng số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hoá.

(5) Tăng mức thu nhập bình quân cho người dân tộc thiếu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp.

Các nhận định đúng là

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (2), (3), (4). ​

c)

(1), (2), (3), (5)

14.

Rừng được sử dụng cho những mục đích nào dưới đây:

(1) Cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ.

(2) Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, hệ sinh thái rừng tự nhiên.

(3) Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.

(4) Cung cấp dịch vụ môi trường rừng.

(5) Đất rừng sử dụng cho canh tác cây lương thực.

Các phát biểu đúng là:

a)

. (1), (2), (3), (4)

b)

. (2), (3), (4), (5).

c)

1), (3), (4), (5).

d)

(2), (3), (4), (5).

15.

Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là

a)

cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.

b)

cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

c)

. cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.

d)

cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

16.

Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của

a)

Chăn nuôi

b)

Lâm nghiệp

c)

Trồng trọt

d)

Thủy sản

17.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

b)

Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.

c)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.

d)

Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.

18.

Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của lâm nghiệp?

a)

Cá suối.

b)

Lúa nương.

c)

Gà đồi.

d)

. Mật ong rừng.

19.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp?

a)

. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản

b)

Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa.

c)

Cung cấp phân bón cho trồng trọt.

d)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.

20.

Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?

a)

. Các loại ngô trồng trên nương.

b)

Giấy vở học sinh.

c)


Thịt trâu gác bếp.

d)

Phân bón vi sinh vật.

21.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây

a)

Bảo tồn các loài động vật quý hiếm.


b)

Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.

c)

Chắn sóng, chắn gió bảo vệ dân cư ven biển.

d)

Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi

22.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?

a)

Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.

b)

Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.

c)

Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.

d)

Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.

23.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?

a)

Bảo tồn các loài nấm quý hiếm.

b)

Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn.

c)

Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.

d)

Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước.

24.

Việc làm nào sau đây có tác dụng điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi?

a)

Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn.

b)

Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.

c)

Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.

d)

Giảm diện tích rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.

25.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đối tượng của sản xuất lâm nghiệp?


a)

Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng ngắn.

b)

Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng đài.

c)

Là những loài động, thực vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng dài.

d)

Là sinh vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng ngắn.

26.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

b)

Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

d)

Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

27.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sản phẩm và lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Sản phẩm ít đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.

b)

Sản phẩm đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.

c)

Sản phẩm đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.

d)

Sản phẩm ít đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.

28.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Ưu tiên lợi ích kinh tế, không cần quan tâm đến các vấn đề về bảo tồn đa dạng sinh học.

b)

Đề cao lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, không cần quan tâm đến lợi ích kinh tế.

c)

Bên cạnh lợi ích kinh tế, cần bảo đảm hài hoà lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh.

d)

Gồm lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường; không bao gồm lợi ích quốc phòng, an ninh.

29.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm.

b)

Không có tính thời vụ, hoạt động sản xuất được tiến hành trải đều trong năm.

c)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng giữa năm.

d)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng cuối năm.

30.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

b)

Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.

d)

Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.

31.

Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển tốt.

a)

S

b)

D

32.

Ngành lâm nghiệp là ngành sản xuất kinh doanh có chu kì dài.

a)

D

b)

S

33.

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên có thể diễn ra vào bất cứ thời điểm nào trong năm.

a)

D

b)

S

34.

Quá trình tái sản xuất tự nhiên và quá trình tái sản xuất kinh tế luôn diễn ra xen kẽ nhau trong sản xuất lâm nghiệp.

a)

S

b)

D

35.

Vai trò cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ của lâm nghiệp là quan trọng nhất.

a)

D

b)

S

36.

Vai trò của lâm nghiệp được thể hiện như: khả năng cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ, khả năng phòng hộ và bảo vệ môi trường, cải thiện thu nhập cho người trồng rừng.

a)

D

b)

S

37.

Rừng là môi trường sống tự nhiên cho nhiều loài thực vật, động vật và vi sinh vật.

a)

D

b)

S

38.

Chỉ có các hệ sinh thái rừng tự nhiên góp phần giảm hiệu ứng nhà kinh.

a)

D

b)

S

39.

Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.

a)

D

b)

S

40.

Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng.

a)

D

b)

S

41.

Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác và bảo vệ rừng.

a)

D

b)

S

42.

Yêu thích các môn học như Ngữ văn, Toán học, tiếng Anh.

a)

S

b)

D