Worksheetsbài 1,2 (1)
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:
A, U, G, C
A, T, G, C
A, U, G, T
U, T, G, A
Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào:
chức năng sản phẩm của gene
sự biểu hiện kiểu hình của gene
kiểu tác động của gene
cấu trúc của gene
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng Operator
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
Vùng điều hòa
Đối mã đặc hiệu có trên phân tử nào?
mRNA
ADN
tRNA
rRNA
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của Gene và mã hóa amino acid được gọi là:
đoạn intron
gene phân mảnh
vùng vận hành
đoạn exon
Trình tự nào của sơ đồ cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử là đúng ?
Gene mRNA Polypeptide Protein
mRNA Gene Polypeptide Protein
Gene Polypeptide mRNA Protein
Gene Polypeptide mRNA Protein
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptide đầu tiên được hình thành giữa
amino acid mở đầu với amino acid thứ nhất
hai amino acid kế nhau
amino acid thứ nhất với amino acid thứ hai
hai amino acid cùng loại hay khác loại
Bộ ba 5'AUG3' chỉ mã hoá cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính:
thoái hoá
đặc hiệu
phổ biến
liên tục
Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là
RNA-polymerase
DNA-polymerase
DNA-ligase
restrictase
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polynucleotide được tổng hợp theo chiều
5' → 3'
5' → 5'
3' → 5'
3' → 3'
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là
A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
A liên kết với T, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
A liên kết với T, U liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
A liên kết với C, T liên kết với A, G liên kết với U, C liên kết với G.
Loại nucleic acid đóng vai trò như "người phiên dịch" của quá trình dịch mã là
DNA.
tRNA.
rRNA.
mRNA
Dịch mã là quá trình tổng hợp
DNA.
RNA.
protein.
tRNA.
Sản phẩm của quá trình phiên mã là
Phân tử RNA.
Chuỗi polypeptide.
Phân tử DNA.
Phân tử cenlulose.
Phiên mã ngược là hiện tượng
Protein tổng hợp ra DNA.
RNA tổng hợp ra DNA.
DNA tổng hợp ra RNA.
Protein tổng hợp ra RNA.
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
Mang và bảo quản thông tin di truyền.
Truyền đạt thông ti di truyền.
Biểu hiện thông tin di truyền.
Trực tiếp biểu hiện tính trạng ở mỗi cơ thể.
Phân tử DNA tuy nhỏ bé nhưng lại có khả năng mang thông tin quy định mọi đặc điểm của tế bào và cơ thể sinh vật là nhờ
sự kết hợp đặc hiệu A - T và G - C trong quá trình tái bản DNA.
sự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên các trình tự khác nhau.
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.
cấu trúc xoắn kép bền vững, đảm bảo thông tin ít bị hư hỏng.
Khi nói về cấu trúc và chức năng của DNA, phát biểu nào dưới đây không chính xác?
DNA có cấu trúc bền vững là nhờ cấu trúc mạch kép xoắn.
Thông tin di truyền được mã hóa dưới dạng trình tự nucleotide.
Theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với C, G liên kết với T.
Emzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
DNA polymerase.
DNA ligase.
Primase.
RNA polymerase.
Đoạn trình tự DNA giúp enzyme phiên mã nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã nằm ở
vùng mã hóa không liên tục.
vùng kết thúc.
vùng mã hóa liên tục.
vùng điều hòa.
Theo cấu trúc của gene, vùng mã hóa ở sinh vật nhân thực không chứa trình tự
mã hóa một chuỗi polypeptide.
mã hóa một chuỗi RNA.
kết thúc phiên mã.
các đoạn exon.
Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của enzyme RNA polymerase thì mạch được dùng làm khuôn tổng hợp RNA là mạch có đặc điểm
Luôn có chiều từ 5' → 3'.
Luôn có chiều từ 3' → 5'.
Có chiều lúc đầu 3' → 5', lúc sau 5' → 3'.
Có chiều lúc đầu 5' → 3', lúc sau 3' → 5'.
mRNA có chức năng
làm khuôn cho quá trình dịch mã.
làm khuôn cho quá trình phiên mã.
vận chuyển amino acid tới ribosome.
cấu trúc, cấu tạo nên ribosome.
Phân tử có cấu trúc mang một bộ ba đối mã (anticodon) và có đầu 3' liên kết với amino acid là
DNA.
mRNA.
rRNA.
tRNA.
Phân tử có khả năng liên kết với protein tạo thành ribosome là
rRNA.
tRNA.
DNA.
mRNA.
Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có
tính phổ biến.
tính thoái hóa.
tính đặc hiệu.
tính đa dạng.
Đâu không phải là mã bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã (đối với hệ gen trong nhân) trong các trình tự dưới đây?
UAA
UGG
UGA
UAG
Mã di truyền khởi đầu dịch mã có trình tự là
5' UGA 3'
5' UAG 3'
5' AUG 3'
5' AGU 3'
Trừ một số trường hợp ngoại lệ, các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. Điều này cho thấy mã di truyền có tính
đặc hiệu
đa dạng
phổ biến
thoái hóa
Thành phần tham gia quá trình dịch mã không bao gồm
DNA
mRNA
tRNA
rRNA
Nhờ các enzyme đặc hiệu, amino acid được hoạt hóa và liên kết tạo thành phức hợp với
mRNA
rRNA
DNA
tRNA
Polyribosome hay polysome là hiện tượng
một ribosome dịch mã cho 1 phân tử mRNA.
nhiều ribosome cùng dịch mã cho nhiều phân tử mRNA.
nhiều ribosome cùng dịch mã cho 1 phân tử mRNA.
một ribosome dịch mã cho nhiều phân tử mRNA.
Trong 64 bộ ba được hệ gene trong nhân sử dụng, có 3 bộ ba không được dùng để mã hóa cho amino acid được gọi là
bộ ba anticodon
bộ ba kết thúc
bộ ba codon
bộ ba mở đầu
Tính trạng của cơ thể sinh vật được biểu hiện nhờ cơ chế
phiên mã và dịch mã.
tái bản, phiên mã và dịch mã.
tái bản và dịch mã.
tái bản, phiên mã và phiên mã ngược.
Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử không bao gồm quá trình
nguyên phân
nhân đôi DNA
phiên mã
dịch mã
