Worksheets30 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Địa Lí 6 (Sách CTST)
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Đường kinh tuyến là những đường:
Vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu và song song với Xích đạo.
Nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa Cầu.
Vòng tròn vuông góc với các kinh tuyến.
Đường thẳng song song với nhau.
Đường vĩ tuyến gốc (0°) còn có tên gọi là:
Kinh tuyến gốc.
Xích đạo.
Vòng cực Bắc.
Vòng cực Nam.
Tỉ lệ bản đồ 1:5.000.000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?
50 km.
500 km.
50 km.
5 km.
Để xác định phương hướng trên bản đồ, người ta thường dựa vào:
Bảng chú giải.
Tỉ lệ bản đồ.
Các đường kinh, vĩ tuyến.
Các kí hiệu.
Kí hiệu bản đồ thể hiện các đối tượng phân bố theo điểm (ví dụ: điểm dân cư, mỏ khoáng sản) là loại kí hiệu nào sau đây?
Kí hiệu đường.
Kí hiệu điểm.
Kí hiệu diện tích.
Kí hiệu chữ.
Khi tìm đường đi trên bản đồ, bước đầu tiên cần làm là:
Xác định tỉ lệ bản đồ.
Đọc bảng chú giải và xác định nơi đến.
Xác định hướng Bắc.
Xác định tọa độ địa lí.
Một điểm có tọa độ 10°B, 105°Đ thuộc khu vực nào sau đây?
Nửa cầu Bắc và Tây.
Nửa cầu Nam và Tây.
Nửa cầu Nam và Đông.
Nửa cầu Bắc và Đông.
Trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt Trời ra?
Thứ tư.
Thứ ba.
Thứ hai.
Thứ năm.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất theo hướng:
Từ Đông sang Tây.
Từ Tây sang Đông.
Từ Bắc xuống Nam.
Từ Nam lên Bắc.
Hệ quả của sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất là:
Hiện tượng mùa trong năm.
Hiện tượng ngày đêm luân phiên.
Hiện tượng nhật thực.
Hiện tượng thủy triều.
Trong một năm, Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời hết khoảng thời gian là:
24 giờ.
365 ngày 6 giờ.
28 ngày.
12 tháng tròn.
Góc nghiêng của trục Trái Đất so với mặt phẳng quỹ đạo là:
23°27'
90°
66°33'
0°
Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa là hệ quả của:
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và trục nghiêng.
Hình dạng cầu của Trái Đất.
Vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
Ngày Hạ chí ở bán cầu Bắc là ngày:
21 tháng 6.
21 tháng 3.
23 tháng 9.
22 tháng 12.
Trái Đất được cấu tạo bởi mấy lớp?
1
2
3
4
Lớp vỏ Trái Đất còn có tên gọi là:
Thạch quyển.
Thuỷ quyển.
Khí quyển.
Sinh quyển.
Bộ phận nào chiếm thể tích lớn nhất trong các lớp cấu tạo của Trái Đất?
Vỏ Trái Đất.
Man-ti (Mantle).
Lõi (Nhân) Trái Đất.
Đại dương.
Hiện tượng động đất và núi lửa chủ yếu xảy ra ở:
Nơi sâu nhất của đại dương.
Khu vực đồng bằng.
Vành đai tiếp xúc các địa mảng.
Giữa các lục địa.
Quá trình làm thay đổi bề mặt Trái Đất do năng lượng bên trong lòng đất sinh ra gọi là:
Quá trình ngoại sinh.
Quá trình nội sinh.
Quá trình phong hóa.
Quá trình kiến tạo.
Dạng địa hình nào sau đây thường có độ cao lớn, sườn dốc và đỉnh nhọn?
Cao nguyên
Đồng bằng
Núi
Đồi
Lớp vỏ khí bao quanh Trái Đất được gọi là:
Thuỷ quyển
Sinh quyển
Thạch quyển
Khí quyển
Loại gió thổi thường xuyên từ áp cao chí tuyến về áp thấp Xích đạo là:
Gió Tây ôn đới.
Gió Đông cực.
Gió Tín phong (Mậu dịch).
Gió mùa.
Khí hậu là hiện tượng thời tiết:
Xảy ra trong thời gian ngắn.
Lặp đi lặp lại trong thời gian dài (hàng năm).
Chỉ xảy ra ở một khu vực nhỏ.
Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Biến đổi khí hậu gây ra hệ quả nào sau đây?
Tăng đa dạng sinh học.
Giảm mực nước biển.
Giảm thiệt hại.
Tăng cường các hiện tượng thời tiết cực đoan (bão, lũ, hạn hán).
Tổng lượng nước trên Trái Đất tập trung chủ yếu ở:
Sông, hồ.
Băng hà, nước ngầm.
Biển và Đại dương.
Hơi nước trong khí quyển.
Vòng tuần hoàn nước là quá trình:
Nước chỉ di chuyển từ đại dương lên không khí.
Nước chỉ chảy từ sông ra biển.
Nước luân chuyển từ đại dương, khí quyển, lục địa rồi trở lại đại dương.
Nước chỉ tồn tại ở một dạng duy nhất.
Nguồn cung cấp nước chính cho sông ngòi ở Việt Nam là:
Nước ngầm.
Băng tuyết tan.
Nước mưa.
Hồ chứa.
Lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt Trái Đất, nơi thực vật có thể sinh trưởng được gọi là:
Lớp vỏ Trái Đất.
Lớp đất (Thổ nhưỡng).
Lớp phong hóa.
Lớp manti.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định trong việc hình thành đất?
Khí hậu.
Địa hình.
Đá mẹ và sinh vật.
Thời gian.
Sinh vật trên Trái Đất tập trung chủ yếu ở:
Vùng cực.
Vùng xích đạo và nhiệt đới ẩm.
Sa mạc.
Vùng ôn đới lạnh.
Nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa Cầu gọi là gì?
Xích đạo.
Nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa Cầu.
Đường kinh tuyến.
Đường vĩ tuyến.
Đường nào chia Trái Đất thành hai bán cầu Bắc và Nam?
Đường kinh tuyến gốc.
Xích đạo.
Đường vĩ tuyến.
Đường chí tuyến.
5.000.000 cm bằng bao nhiêu km?
5 km
500 km
50 km
5000 km
Trên bản đồ, các đường nào dùng để xác định vị trí địa lí?
Đường chí tuyến.
Đường xích đạo.
Các đường kinh, vĩ tuyến.
Đường vĩ tuyến.
Kí hiệu nào dùng để xác định điểm trên bản đồ?
Đường vĩ tuyến.
Kí hiệu điểm.
Đường kinh tuyến.
Đường xích đạo.
Để xác định nơi đến trên bản đồ, cần làm gì?
Đọc tên địa danh.
Đọc bảng chú giải và xác định nơi đến.
Đọc đường đi.
Đọc kí hiệu.
Trái Đất được chia thành những bán cầu nào?
Bắc và Nam.
Đông và Tây.
Nam và Tây.
Nửa cầu Bắc và Đông.
Trái Đất là hành tinh thứ mấy trong hệ Mặt Trời?
Thứ nhất.
Thứ ba.
Thứ năm.
Thứ bảy.
Trái Đất quay quanh Mặt Trời theo hướng nào?
Từ Đông sang Tây.
Từ Tây sang Đông.
Từ Bắc xuống Nam.
Từ Nam lên Bắc.
Hiện tượng ngày đêm luân phiên trên Trái Đất là do đâu?
Do Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Hiện tượng ngày đêm luân phiên.
Do Trái Đất quay quanh trục.
Do Mặt Trời chuyển động.
Một năm trên Trái Đất có bao nhiêu ngày giờ?
365 ngày 24 giờ.
365 ngày 6 giờ.
366 ngày.
360 ngày.
Góc nghiêng của Trái Đất so với mặt phẳng quỹ đạo là bao nhiêu?
23°27'.
45°.
66°33'.
90°.
Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và trục nghiêng gây ra hiện tượng gì?
Ngày đêm luân phiên.
Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và trục nghiêng.
Sự thay đổi mùa.
Sự thay đổi khí hậu.
Ngày nào là ngày Hạ chí ở bán cầu Bắc?
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Trái Đất có mấy lớp cấu tạo?
2 (Vỏ, Lõi)
4 (Vỏ, Man-ti, Lõi, Nhân)
3 (Vỏ, Man-ti, Lõi)
5 (Vỏ, Man-ti, Lõi, Nhân, Manti ngoài)
Lớp ngoài cùng của Trái Đất gọi là gì?
Thạch quyển.
Man-ti.
Lõi.
Vỏ Trái Đất.
Lớp nằm dưới thạch quyển là gì?
Lõi.
Man-ti (Mantle).
Vỏ Trái Đất.
Nhân.
Vành đai tiếp xúc của các địa mảng gọi là gì?
Vành đai lửa.
Vành đai động đất.
Vành đai tiếp xúc của các địa mảng.
Vành đai núi.
Quá trình nào tạo ra các hiện tượng địa chất bên trong Trái Đất?
Quá trình ngoại sinh.
Quá trình nội sinh.
Quá trình kiến tạo.
Quá trình biến đổi.
Địa hình nào là kết quả của quá trình nội sinh?
Đồng bằng.
Cao nguyên.
Núi.
Đồi.
Câu 21: Điền đáp án đúng vào chỗ trống: _________
Khí quyển.
Thủy quyển.
Sinh quyển.
Thạch quyển.
Câu 22: Điền đáp án đúng vào chỗ trống: _________.
Gió Tín phong (Mậu dịch).
Gió Tây ôn đới.
Gió mùa.
Gió địa phương.
Câu 23: Điền đáp án đúng vào chỗ trống: _________.
Lặp đi lặp lại trong thời gian dài (hàng năm).
Diễn ra một lần duy nhất.
Không có tính chu kỳ.
Xảy ra ngẫu nhiên.
Câu 24: Điền đáp án đúng vào chỗ trống: _________.
Tăng cường các hiện tượng thời tiết cực đoan (bão, lũ, hạn hán).
Giảm lượng mưa trên toàn cầu.
Giảm nhiệt độ trung bình của Trái Đất.
Tăng diện tích rừng trên thế giới.
Câu 25: Điền đáp án đúng vào chỗ trống: _________.
Biển và Đại dương.
Sông và Hồ.
Núi và Đồi.
Rừng và Đồng cỏ.
Câu 26: Điền đáp án đúng vào chỗ trống: _________.
Nước luân chuyển từ đại dương, khí quyển, lục địa rồi trở lại đại dương.
Nước chỉ luân chuyển giữa đại dương và khí quyển.
Nước không bao giờ trở lại đại dương sau khi lên lục địa.
Nước chỉ luân chuyển trên lục địa mà không qua khí quyển.
Câu 27: Điền đáp án đúng vào chỗ trống: _________.
Nước mưa.
Nước biển.
Nước ngọt.
Nước khoáng.
Câu 28: Điền đáp án đúng vào chỗ trống: _________
Lớp đất (Thổ nhưỡng).
Lớp nước (Thủy quyển).
Lớp không khí (Khí quyển).
Lớp đá (Thạch quyển).
Câu 29: Điền đáp án đúng vào chỗ trống: _________
Đá mẹ và sinh vật.
Nước và không khí.
Ánh sáng và nhiệt độ.
Đất và vi sinh vật.
Câu 30: Điền đáp án đúng vào chỗ trống: _________
Vùng xích đạo và nhiệt đới ẩm.
Vùng ôn đới lạnh.
Vùng hoang mạc khô hạn.
Vùng núi cao băng giá.
