Font size
WorksheetsPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, phát biểu nào sau đây sai?
Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’
Enzyme ligase (enzyme nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh
Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y
Tại sao trong ứng dụng thực tế, người ta có thể nhân bản một lượng lớn DNA từ một lượng rất nhỏ ban đầu (ví dụ từ dấu vết máu tại hiện trường)?
Vì phân tử DNA có cấu trúc rất bền vững, không bị phân hủy trong môi trường
Vì cơ chế tái bản cho phép tạo ra các bản sao theo cấp số nhân (2^n) qua các chu kì
Vì mọi tế bào của sinh vật đều chứa một lượng DNA không lớn đủ để phân tích
Vì các enzyme tham gia tái bản có thể hoạt động ở điều kiện nhiệt độ rất cao
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
Mang và bảo quản thông tin di truyền
Truyền đạt thông tin di truyền
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Trực tiếp biểu hiện tính trạng ở mỗi cơ thể
Mỗi DNA con sau khi nhân đôi đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotide tự do ngoài môi trường, A liên kết với T, G liên kết với C và ngược lại. Đây là cơ sở của nguyên tắc:
Bổ sung
Bán bảo tồn
Bổ sung và bán bảo tồn
Bổ sung và bảo tồn
Trên mạch 1 của một đoạn phân tử DNA có trình tự nucleotide như sau: 3’….TACAGCGTCATG….5’. Trình tự nucleotide tương ứng ở mạch 2 của đoạn phân tử DNA đó là:
5’….ATGTCGCAGTAC….3’
3’….ATGTCGCAGTAC….5’
5’….AUGUCGCAGUAC….3’
3’….AUGUCGCAGUAC….5’
Một phân tử DNA có tổng số nucleotide loại A là 600, loại G là 900. Số liên kết hydrogen của phân tử DNA là
3000
2400
3900
3600
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:
A, U, G, C
A, T, G, C
A, U, G, T
U, T, G, A
Trình tự nào của cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử là đúng?
Gene → mRNA → Polypeptide → Protein
mRNA → Gene → Polypeptide → Protein
Gene → Polypeptide → mRNA → Protein
Gene → Polypeptide → mRNA → Protein
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polynucleotide được tổng hợp theo chiều
5’ → 3’
5’ → 5’
3’ → 5’
3’ → 3’
ADN có chức năng gì?
Truyền thông tin di truyền từ gen đến ribosome
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Xúc tác các phản ứng sinh hóa trong tế bào
Điều hòa sinh trưởng phát triển của cơ thể
Quá trình nhân đôi ADN bình thường, nucleotide A trên mạch khuôn sẽ bắt cặp bổ sung với loại nucleotide nào của môi trường nội bào ở mạch ADN mới?
U
T
G
C
Trình tự sắp xếp các nucleotide trên mạch một của một đoạn phân tử DNA xoắn kép là: -ATTTTGGGGCCCCGAGGC-. Tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA này là:
40
50
20
30
Gene là gì?
Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide
Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm là chuỗi polypeptide hoặc RNA
Gene là một đoạn của phân tử RNA mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay một số phân tử RNA
Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một số loại chuỗi polypeptide hay một số loại phân tử RNA
Một mạch gốc của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau: ....TAC GAT CAA TCT GGT TCT GGT TCT TCT ATT... Chuỗi polipeptide hoàn chỉnh được hình thành từ đoạn mạch này gồm bao nhiêu amino acid?
11
9
10
8
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng Operator
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
Vùng điều hòa
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Pro–Gly–Ser–Ala
Ser–Arg–Pro–Gly
Ser–Ala–Gly–Pro
Gly–Pro–Ser–Arg
Một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho RNA hoặc chuỗi polypeptide được gọi là
protein
gene
codon
mã di truyền
Một phân tử mRNA có 1500 nucleotide. Hãy tính số amino acid trong chuỗi polypeptit tạo thành.
497
498
499
500
Trình tự các thành phần cấu tạo của một operon là
vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc
vùng điều hòa – nhóm gen cấu trúc
vùng vận hành – vùng khởi động
nhóm gen cấu trúc
Trong operon lac của vi khuẩn E. coli, protein ức chế đang hoạt động được gắn vào vùng nào?
Vùng O (operator)
Vùng P (promoter)
Vùng lacZ
Vùng lacY
Trong cấu trúc của operon lac có 3 gene cấu trúc, trong đó không bao gồm
lacI
lacZ
lacY
lacA
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là
mang thông tin cho việc tổng hợp protein ức chế tác động lên các gene cấu trúc
nơi gắn vào của protein ức chế để cản trở hoạt động của enzyme phiên mã
mang thông tin cho việc tổng hợp protein ức chế tác động lên vùng vận hành
mang thông tin cho việc tổng hợp protein ức chế tác động lên vùng khởi động
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA
Vùng promoter
Gene điều hoà lacI
Trong quá trình điều hòa hoạt động của operon Lac, allolactose có vai trò gì?
Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà
Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã
Cấu trúc của operon lac bao gồm những thành phần nào?
Gene điều hoà (lacI), vùng P, vùng O
Gene điều hoà (lacI), gene cấu trúc(lacZ, lacY, lacA), vùng O
Vùng P, vùng O, gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA)
Gene điều hoà (lacI), gene cấu trúc(lacZ, lacY, lacA), vùng P
Khi nói về quá trình điều hòa hoạt động gen của Operon Lac, phát biểu nào đúng?
Khi môi trường có lactose, các gen cấu trúc lacZ, lacY và lacA đều không được phiên mã
Khi môi trường không có lactose, gen điều hoà (lacI) không được phiên mã
Khi môi trường có lactose, protein ức chế không gắn được vào vùng vận hành (O)
Khi môi trường không có lactose, chỉ gen cấu trúc lacZ được phiên mã
Sinh vật biến đổi gene là sinh vật
Có gene bị đột biến tự nhiên trong quá trình tiến hoá
Có vật chất di truyền bị thay đổi do tác nhân vật lí hoặc hoá học
Có hệ gene đã được biến đổi, hoặc có thêm gene mới từ loài khác
Có gene bị biểu hiện mạnh hơn do điều kiện môi trường
Công nghệ gene gồm
Công nghệ DNA tái tổ hợp → Công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene
Công nghệ tạo động vật, thực vật, vi sinh vật biến đổi gene
Công nghệ tách chiết, nhân bản, cài nối phân tử DNA
Là công nghệ tạo DNA tái tổ hợp sử dụng DNA plasmid hoặc DNA thực khuẩn thể
Thành tựu nào dưới đây không phải do tạo ra từ ứng dụng công nghệ gene?
Vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người
Lúa chuyển gen tổng hợp β-caroten (gạo “vàng”)
Giống dưa hấu tam bội quả to, không có hạt và có hàm lượng đường cao
Cừu có gen tổng hợp protein huyết thanh của người
Công nghệ gene đang được sử dụng phổ biến hiện nay là
kĩ thuật táo tế bào lai
công nghệ DNA tái tổ hợp
kĩ thuật cấy ghép
kĩ thuật nối gen
Để tạo ra dòng vật chuyển gene, người ta đã tiến hành
đưa gene cần chuyển vào cơ thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gene) và tạo điều kiện cho gene được biểu hiện
đưa gene cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện
đưa gene cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gene cần chuyển và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện
lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gene vào hợp tử (ở giai đoạn nhân con), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gene vào tử cung con cái
Nếu tách một gene của người khỏi hệ gene rồi gắn vào plasmid tạo DNA tái tổ hợp, sau đó chuyển thành công vào tế bào vi khuẩn E.coli. Vi khuẩn đó sẽ
Tổng hợp được protein có thể thực hiện được chức năng bình thường ở người
tổng hợp được protein nhưng mất chức năng sinh học bình thường ở người
không tổng hợp được protein của gene người
tổng hợp được protein có hoạt tính sinh học cao hơn gene đó khi ở trong hệ gene người
Trong quá trình tách chiết DNA, cồn ethanol lạnh (70-90°) được sử dụng nhằm mục đích gì?
Làm tan DNA trong dung dịch
Tách protein ra khỏi DNA
Giúp DNA kết tủa và dễ dàng quan sát được
Phân hủy màng tế bào để giải phóng DNA
Sử dụng dung dịch tẩy rửa như nước rửa chén bát trong kĩ thuật tách chiết DNA có vai trò gì?
Làm sạch mẫu vật
hoà tan lipid để phá hủy màng nhân, màng tế bào
giúp DNA kết tủa dễ quan sát
loại bỏ protein liên kết với DNA
Quy trình tách chiết DNA được tiến hành theo trật tự các bước:
Nhận biết DNA → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Chuẩn bị mẫu vật
Chuẩn bị mẫu vật → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA
Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Tách chiết DNA → Nhận biết DNA
Tách chiết DNA → Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA
Trong quá trình thực hành tách chiết ADN từ các mẫu vật sống, chúng ta sử dụng nước ép từ quả dứa tươi nhằm mục đích gì?
Tạo phức hợp màu xanh để dễ quan sát ADN
Sử dụng enzyme protease để loại bỏ protein liên kết với ADN
Phá hủy màng tế bào và màng nhân
Tạo sự kết tủa của ADN
Cấu trúc của một nucleosome gồm
một đoạn phân tử DNA dài 146 nucleotide quấn quanh khối cầu gồm 8 phân tử protein dạng histon
phân tử DNA quấn vòng quanh khối cầu gồm 7 phân tử protein dạng histon
phân tử protein dạng histon được quấn quanh bởi 1 đoạn DNA dài 146 nucleotide
8 phân tử histon được quấn quanh bởi đoạn DNA dài 140 cặp nucleotide
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Cromatid
Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?
Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid
Sợi cơ bản → chromatid → sợi nhiễm sắc
Chromatid → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc
Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid
Khi đề xuất giả thuyết mối tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menden kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
Cho F1 lai phân tích
Cho F2 tự thụ phấn
Cho F1 giao phấn với nhau
Cho F1 tự thụ phấn
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân
sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a). Một cây có kiểu gen Aa giảm phân bình thường. Tỉ lệ các loại giao tử tạo ra là
100% A
50% A : 50% a
75% A : 25% a
100% a
Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Mendel, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì
mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn
mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ
mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ
mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, theo lí thuyết, số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
1/4
1/3
3/4
2/3
Cho phép lai P: AaBbdd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F1 là
3/16
1/8
1/16
1/4
Câu 1 (Trắc nghiệm Đúng/Sai): Hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai — Mã di truyền được đọc theo từng bộ ba nucleotide trên mRNA
Đúng
Sai
Câu 1 (Trắc nghiệm Đúng/Sai): Hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai — Tất cả các bộ ba đều mã hóa cho các amino acid
Đúng
Sai
Câu 1 (Trắc nghiệm Đúng/Sai): Hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai — Mã di truyền có tính thoái hóa nghĩa là một amino acid có thể do nhiều bộ ba khác nhau mã hóa
Đúng
Sai
Câu 2 (Trắc nghiệm Đúng/Sai): Hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai — Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của phân tử DNA
Đúng
Sai
Câu 2 (Trắc nghiệm Đúng/Sai): Hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai — Đột biến gene có thể làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide được tổng hợp
Đúng
Sai
Câu 2 (Trắc nghiệm Đúng/Sai): Hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai — Đột biến thay thế một cặp nucleotide là dạng đột biến làm thay đổi số lượng nucleotide trong gene
Đúng
Sai
Câu 3 (Trắc nghiệm Đúng/Sai): Hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai — Hệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền (DNA) trong tế bào của một sinh vật
Đúng
Sai
Câu 3 (Trắc nghiệm Đúng/Sai): Hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai — Phiên mã ngược là hiện tượng Protein tổng hợp ra DNA
Đúng
Sai
Câu 3 (Trắc nghiệm Đúng/Sai): Hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai — Toàn bộ 64 bộ ba mã di truyền đều mã hóa cho các amino acid
Đúng
Sai
Câu 4 (Trắc nghiệm Đúng/Sai): Hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai — Đột biến gene là sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một hay một số cặp nucleotide
Đúng
Sai
Câu 4 (Trắc nghiệm Đúng/Sai): Hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai — Khi môi trường không có tác nhân gây đột biến, đột biến gene vẫn có thể xảy ra
Đúng
Sai
Câu 4 (Trắc nghiệm Đúng/Sai): Hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai — Hoá chất 5-bromouracil có thể bắt cặp với Adenin dẫn đến đột biến thay thế cặp G–C bằng cặp A–T
Đúng
Sai
Câu 5 (Trắc nghiệm Đúng/Sai): Hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai — Kết quả của dự án Hệ gene người là đưa ra bản đồ chi tiết về toàn bộ các gene trong hệ gene ở người
Đúng
Sai
Câu 5 (Trắc nghiệm Đúng/Sai): Hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai — Thành tựu giải mã hệ gene người được ứng dụng trong sản xuất sản phẩm từ gene, cung cấp các thông tin phục vụ cho các nghiên cứu di truyền
Đúng
Sai
Câu 5 (Trắc nghiệm Đúng/Sai): Hãy xác định phát biểu sau là đúng hay sai — Trong lĩnh vực y học, thành tựu giải mã hệ gene người được ứng dụng để nghiên cứu sự phát triển của cơ thể, cơ chế gây các bệnh ở người
Đúng
Sai
Chọn tất cả nhận định đúng về sinh vật biến đổi gen: • Sinh vật biến đổi gen là sinh vật chứa gene của cá thể khác cùng loài trong hệ gene. • Ở sinh vật biến đổi gene, gen chuyển có mặt ở tất cả các tế bào trong cơ thể. • Kỹ thuật chuyển gene là một trong các kỹ thuật được áp dụng trong quy trình tạo sinh vật biến đổi gene.
Sinh vật biến đổi gen là sinh vật chứa gene của cá thể khác cùng loài trong hệ gene.
Ở sinh vật biến đổi gene, gen chuyển có mặt ở tất cả các tế bào trong cơ thể.
Kỹ thuật chuyển gene là một trong các kỹ thuật được áp dụng trong quy trình tạo sinh vật biến đổi gene.
Chọn tất cả nhận định đúng về mã di truyền ở sinh vật: • Trình tự sắp xếp các nucleotide trong gen quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong chuỗi polypeptide. • Bộ ba mở đầu 3’ AUG 5’ ở sinh vật nhân sơ mã hóa amino acid formyl methionine (fMet). • Các bộ ba được đọc có thể chồng lấp nhau.
Trình tự sắp xếp các nucleotide trong gen quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong chuỗi polypeptide.
Bộ ba mở đầu 3’ AUG 5’ ở sinh vật nhân sơ mã hóa amino acid formyl methionine (fMet).
Các bộ ba được đọc có thể chồng lấp nhau.
Chọn tất cả nhận định đúng về đột biến gen: • Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một cặp nucleotide (đột biến điểm) hay một số cặp nucleotide. • Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lý hóa môi trường hoặc các tác nhân sinh học. • Khi base nitơ tăng thêm xuất hiện trong quá trình tái bản DNA thì thường phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotide.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một cặp nucleotide (đột biến điểm) hay một số cặp nucleotide.
Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lý hóa môi trường hoặc các tác nhân sinh học.
Khi base nitơ tăng thêm xuất hiện trong quá trình tái bản DNA thì thường phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotide.
Cho các phát biểu sau về cấu trúc của gen: (1) Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc phân tử RNA. (2) Gen có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các amino acid. (3) Trên gen, các nucleotide được sắp xếp theo một trình tự xác định. (4) Giữa hai mạch đơn của gen có liên kết hydro bổ sung theo nguyên tắc A–T, G–C. Hỏi có bao nhiêu phát biểu đúng?
0
1
2
3
4
Xét các phát biểu sau về thành phần và cấu trúc hóa học của gen: (1) Gen được cấu tạo từ bốn loại nucleotit là A, T, G và C. (2) Các nucleotide trên một mạch của gen liên kết với nhau bằng liên kết hydro. (3) Hai mạch của gen liên kết với nhau bằng liên kết hydro giữa các base bổ sung. (4) Trên gen, A liên kết với G bằng 2 liên kết hydro, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydro. Hỏi có bao nhiêu phát biểu sai?
0
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau về cách bố trí thí nghiệm của Menden: (1) Menden chọn đậu Hà Lan vì dễ trồng, thời gian sinh trưởng ngắn và có nhiều giống thuần chủng với các đặc điểm khác biệt. (2) Trước khi lai, ông tạo ra các dòng thuần chủng để đảm bảo tính trạng ổn định qua các thế hệ. (3) Ông chỉ tiến hành lai một cặp tính trạng rồi dừng lại, không mở rộng sang các cặp tính trạng khác. (4) Ông sử dụng phương pháp lai và toán xác suất để thống kê số lượng cá thể ở từng loại kiểu hình. Hỏi có bao nhiêu phát biểu đúng?
0
1
2
3
4
Xét các phát biểu sau về cách tiến hành và phân tích kết quả thí nghiệm của Menden: (1) Menden dùng phương pháp lai và phân tích tỉ lệ kiểu hình ở các đời con để đưa ra giả thuyết giải thích kết quả. (2) Ông cho cây bố mẹ tự thụ phấn để thu được F2, từ đó rút ra quy luật di truyền. (3) Ông chỉ quan sát màu sắc hoa mà không quan tâm đến các tính trạng khác. (4) Kết quả thí nghiệm được ông xử lí bằng toán xác suất thống kê. Hỏi có bao nhiêu phát biểu đúng?
0
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau về cơ sở tế bào học của quy luật phân li mà Menden đã phát hiện: (1) Các cặp nhân tố di truyền (alen) nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. (2) Trong giảm phân, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li độc lập về hai cực của tế bào. (3) Sự tổ hợp ngẫu nhiên của giao tử đực và cái trong thụ tinh tạo nên sự phân li của các tính trạng ở đời con. Hỏi có bao nhiêu phát biểu đúng?
0
1
2
3
4
Cho các enzyme sau: DNA polymerase; ligase; primase; RNA polymerase. Có bao nhiêu enzyme có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
0
1
2
3
Cấu trúc chung của gene cấu trúc gồm bao nhiêu vùng?
1
2
3
4
Cho các phép lai sau: (1)lai thuận nghịch; (2)lai phân tích; (3)tự thụ phấn;(4) lai khác dòng. Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử, để kiểm chứng giả thuyết, Mendel đã tiến hành phép lai kiểm nghiệm số mấy?
1
2
3
4
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
0
0,25
0,5
1
Quy luật phân li của Mendel được phát hiện qua thí nghiệm nào?
1. Lai hai cây đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản
2. Lai hai cây đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản
3. Lai thuận nghịch
1
2
3
4
Chức năng của ADN là: mang thông tin di truyền; giúp trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường; truyền thông tin di truyền; bảo quản thông tin di truyền. Có bao nhiêu ý đúng?
0
1
2
3
4
Có bao nhiêu đặc điểm đúng dưới đây về ưu thế của đậu Hà Lan mà Mendel chọn làm đối tượng nghiên cứu? Có nhiều tính trạng; mỗi tính trạng do một gene quy định; các gene quy định tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau; tự thụ phấn; thời gian thế hệ ngắn; có nhiều giống thuần chủng với các đặc điểm khác biệt; dễ tiến hành lai tạo; một cây có thể cho ra nhiều hạt.
3
4
5
6
Thí nghiệm của Mendel về phép lai một tính trạng về hình dạng hạt ở đậu Hà Lan và cơ sở tế bào học.
Cho các nhận định sau đây:
1- Tính trạng xuất hiện ở F1 gọi là tính trạng trội (A).
2- Cây [1] AA cho 1 loại giao tử là 100% A.
3- 1/4số cây F2 (1/3 số hạt trơn ở F2) khi tự thụ phấn cho F3 100% cây hạt trơn.
4- Dự đoán tỉ lệ các loại cây hoa thu được F2 ứng với [4] : [5] : [6] : [7] lần lượt là ¼ : ¼ : ¼ : ¼.
5- Cây [2] aa cho 1 loại giao tử là 100% a
Có bao nhiêu nhận định đúng với sơ đồ trên?
1
2
3
4
5
Để giải thích quy luật lai một tính trạng của Mendel, theo di truyền học cho rằng trong tế bào các nhân tố di truyền tồn tại như thế nào? 1) Cặp allele trong một cặp NST. 2) Cặp allele trong nhân hay tế bào chất của tế bào. 3) Nhiều cặp gene riêng lẻ trong tế bào. 4) Nhiều cặp allele riêng lẻ trong tế bào. Hỏi có bao nhiêu nhận định đúng?
0
1
2
3
4
Hình sau đây mô tả tóm tắt mấy cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực?
2
3
4
5
Có bao nhiêu bước tiến hành thí nghiệm của Mendel? 1) Tiến hành các thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết. 2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau (một hoặc nhiều tính trạng) để thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn ở F2 thu số liệu. 3) Sử dụng thống kê, phân tích số liệu thu thập ở F2 → kết quả thu thập được. 4) Đem từng dòng cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ để thu được các dòng thuần chủng.
2
3
4
5
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene AaBB giảm phân bình thường tạo ra giao tử AB chiếm tỉ lệ bao nhiêu (viết kết quả dưới dạng số thập phân)?
0,25
0,50
0,75
1,00
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng, Menden đã đề ra giả thuyết về sự phân ly của các cặp nào?
1. gene
2.Tính trạng
3.Nhân tố di truyền
1
2
3
