Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA HỌC KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ 11
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Nhóm nước phát triển có:
A. thu nhập bình quân đầu người cao.
B. tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.
C. chỉ số phát triển con người còn thấp.
D. tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Nhóm nước đang phát triển có:
thu nhập bình quân đầu người rất cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.
chỉ số phát triển con người chưa cao.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nhóm nước phát triển?
GNI bình quân đầu người cao.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhiều.
Chỉ số phát triển con người cao.
Chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP toàn cầu.
Các nước đang phát triển có đặc điểm là:
GNI bình quân đầu người rất cao.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhiều.
chỉ số phát triển con người rất cao.
một số nước còn có nợ nước ngoài nhiều.
Khu vực nào sau đây có GNI/người cao nhất?
A. Đông Á.
B. Trung Đông.
C. Bắc Mỹ.
D. Đông Âu.
Khu vực nào sau đây có GNI/người thấp nhất?
A. Tây Âu.
B. Bắc Mỹ.
C. Trung Phi.
D. Bắc Á.
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Lâm nghiệp.
Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
A. Thu nhập bình quân, cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người.
B. Thu nhập bình quân, đầu tư ra nước ngoài, chỉ số phát triển con người.
C. Cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người, đầu tư ra nước ngoài.
D. Chỉ số phát triển con người, cơ cấu ngành kinh tế và sức mạnh quân sự.
Cơ cấu GDP phản ánh khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là:
khu vực I rất cao, khu vực II và III thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
khu vực I và III cao, Khu vực II thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động lớn.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ có biến động lớn.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh:
công nghiệp hóa.
đô thị hóa.
xuất khẩu.
dịch vụ.
Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nổi lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?
Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.
Hậu quả kéo dài của chiến tranh và xung đột.
Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.
Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.
Đặc điểm nào sau đây là của đa số các nước đang phát triển?
GNI/người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, tỉ lệ dân đô thị rất cao.
GNI/người chưa cao, chỉ số HDI chưa cao, cơ cấu dân số trẻ.
GNI/người rất cao, chỉ số HDI rất thấp, tỉ lệ gia tăng dân số cao.
GNI/người chưa cao, chỉ số HDI ở mức cao, tỉ lệ dân đô thị thấp.
Châu lục có tuổi trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
Châu Âu.
Châu Á.
Châu Mĩ.
Châu Phi.
Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?
Sức khỏe, giáo dục và thu nhập.
Sự hài lòng với thực tế cuộc sống.
Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng.
Tỉ lệ giới tính, cơ cấu dân số.
Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do
môi trường sống thích hợp.
chất lượng cuộc sống cao.
nguồn gốc gen di truyền.
làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.
Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát triển là
giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao.
giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.
giá trị đầu tư ra nước ngoài nhỏ, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.
giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp.
Ngành thu hút nhiều lao động và đóng góp phần lớn cho thu nhập quốc dân ở các nước phát triển là
dịch vụ.
công nghiệp.
nông nghiệp.
thuế sản phẩm trợ cấp sản phẩm.
Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là
tỉ trọng khu vực III rất cao.
tỉ trọng khu vực II rất thấp.
tỉ trọng khu vực I còn cao.
tỉ trọng khu vực III thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh các nước đang phát triển với các nước phát triển?
GNI bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.
chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
Các nước phát triển khác với các nước đang phát triển là
gia tăng tự nhiên dân số rất thấp.
cơ cấu dân số trẻ, lao động đông.
tuổi thọ thấp, tỉ suất tử vong cao.
tốc độ tăng dân số hàng năm lớn.
Giải pháp quan trọng nhất để thúc đẩy công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là
tăng cường lực lượng lao động.
thu hút đầu tư nước ngoài.
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
tập trung khai thác tài nguyên.
Các nước phát triển so với các nước đang phát triển thường có
tỉ lệ người biết chữ rất thấp.
chỉ số HDI vào loại rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số còn lớn.
tuổi thọ trung bình khá thấp.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là
thành phần dân tộc và tôn giáo.
quy mô và cơ cấu dân số.
trình độ khoa học - kĩ thuật.
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Phát biểu nào sau đây thể hiện việc các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn các nước đang phát triển?
Chiếm tỉ trọng lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.
Tỉ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao.
Công nghiệp - xây dựng tăng trưởng rất nhanh.
Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế ở mức rất cao.
Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu nào sau đây?
Phát triển khoa học - công nghệ
Tăng dân số nhanh chóng
Khí hậu thay đổi mạnh mẽ
Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt
Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
dân số đông và còn tăng nhanh.
truyền thống sản xuất lâu đời.
trình độ phát triển kinh tế thấp.
kĩ thuật canh tác còn lạc hậu.
Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của các nước phát triển là
phát triển các ngành sử dụng nhiều nguyên liệu và lao động.
sản xuất công nghiệp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu trong nước.
phát triển mạnh các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ.
chỉ tập trung vào việc phát triển ngành công nghiệp mũi nhọn.
Các nước đang phát triển cần chú ý vấn đề chủ yếu nào sau đây trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Sử dụng tốt lao động và tài nguyên ở trong nước.
Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và đủ tiện nghi.
Khai thác tốt nguồn lực của mỗi vùng trong nước.
Cho thông tin sau: Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kì, Nhật Bản, Đức…). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao.
Các nước phát triển thường có quy mô GDP nhỏ.
Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Ngành dịch vụ các nước phát triển đóng góp nhiều nhất trong GDP.
Các nước phát triển có tốc độ tăng GDP không ổn định.
Việc phân loại các nhóm nước trên thế giới sẽ dựa vào một số tiêu chí như: Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người); cơ cấu kinh tế; chỉ số phát triển con người (HDI),…Các tiêu chí này có thể thay đổi theo thời gian, do vậy việc phân loại các nhóm nước sẽ có sự thay đổi. Thế giới phân chia thành hai nhóm nước.
Một trong những tiêu chí phân chia thành các nhóm nước là GNI/người, HDI,…
Việc phân loại các nhóm nước sẽ không thay đổi theo thời gian.
Nhóm nước đang phát triển trên thế giới có quy mô GDP toàn cầu và tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định.
Nhóm nước đang phát triển trên thế giới có quy mô GDP lớn vào quy mô GDP toàn cầu và tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định.
Cho thông tin sau: Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kì, Nhật Bản, Đức…). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao.
Các nước phát triển thường có quy mô GDP nhỏ.
Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Ngành dịch vụ các nước phát triển đóng góp nhiều nhất trong GDP.
Các nước phát triển có tốc độ tăng GDP không ổn định.
Năm 2021, biết GDP của Hoa Kì là 23 315,1 tỉ USD và GDP của Việt Nam là 366,1 tỉ USD. GDP của Hoa Kì gấp bao nhiêu lần GDP của Việt Nam? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
63,7
45,2
70,1
55,8
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng GDP của Châu Âu so với thế giới (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
38,6
25,4
42,1
31,7
Năm 2020, trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới là 44 300,2 tỉ USD, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 21 949,6 tỉ USD. Tính tỉ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020. (làm tròn kết quả đến số phần trăm thứ nhất của %)
50,5
45,2
60,1
38,7
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
kinh tế.
văn hóa.
khoa học.
chính trị.
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là
tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
sản xuất, thương mại, tài chính.
thương mại, tài chính, giáo dục.
tài chính, giáo dục và chính trị.
giáo dục, chính trị và sản xuất.
Biểu hiện của thương mại thế giới phát triển mạnh là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng rất lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng.
Biểu hiện của việc tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn toàn cầu là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu được mở rộng.
các tiêu chuẩn thống nhất áp dụng trên nhiều lĩnh vực.
vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước.
tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục.
đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.
tiêu chuẩn toàn cầu ngày càng được áp dụng rộng rãi.
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế mở rộng là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Biểu hiện nào sau đây không phải của toàn cầu hóa kinh tế?
Thương mại thế giới phát triển mạnh.
Các công ty đa quốc gia có vai trò lớn.
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Các quốc gia gần nhau lập các tổ chức.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với các công ty xuyên quốc gia?
Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa.
Sở hữu nguồn của cải vật chất lớn.
Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.
Tác động tích cực của của toàn cầu hóa không phải là
tăng cường sự hợp tác về kinh tế và văn hóa giữa các nước.
đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.
thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
thúc đẩy quá trình đô thị hóa tự phát ở nước đang phát triển.
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
tự do hóa thương mại được mở rộng.
gây áp lực với tự nhiên, môi trường.
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A. nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng về xu hướng toàn cầu hóa?
Quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
Quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về một số mặt.
Có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của kinh tế - xã hội thế giới.
Liên kết giữa các quốc gia từ nền kinh tế đến văn hóa, khoa học.
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Liên minh châu Âu (EU).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế - thương mại giữa
những khu vực có sự gần gũi nhau.
những nước cùng trình độ phát triển.
các nước có sự tương đồng với nhau.
các nhóm nước có quan hệ với nhau.
Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là
tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.
hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.
trao đổi hàng hóa và mở rộng thị trường.
đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.
Sản xuất máy bay Bô-ing là kết quả của 650 công ty thuộc 30 nước. Điều này nói lên đặc điểm chủ yếu nào của thế giới hiện nay?
Có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia.
Sự phân công lao động quốc tế ngày càng sâu.
Tác động cách mạng khoa học và công nghệ.
Các nước đang phát triển phụ thuộc vào các nước phát triển ngày càng nhiều về
thị trường.
lao động.
nguyên liệu.
vốn, khoa học kĩ thuật - công nghệ.
Động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là
tạo lập được một thị trường chung rộng lớn, ổn định.
sự tự do hóa thương mại giữa các nước thành viên.
sự tự do hóa đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu vực.
sự hợp tác, cạnh tranh giữa các quốc gia thành viên.
Các nước nhanh đầu tư có cơ hội để
tận dụng các lợi thế tài nguyên.
sử dụng đất đai, lao động giá rẻ.
thu hút vốn, tiếp thu công nghệ.
sử dụng ưu thế thị trường tại chỗ.
Các nước đi đầu về cơ hội để
thu hút vốn, tiếp thu các công nghệ mới.
thu hút các bí quyết quản lý kinh doanh.
giải quyết việc làm và đào tạo lao động.
tận dụng lợi thế về lao động, thị trường.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của các công ti đa quốc gia?
A. Hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau.
B. Sở hữu nguồn của cải vật chất rất lớn.
C. Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
D. Phụ thuộc nhiều vào chính phủ các nước.
Sự phát triển của thương mại thế giới là động lực chính của
thay đổi cơ cấu ngành sản xuất.
tăng trưởng kinh tế các quốc gia.
phân bố sản xuất trong một nước.
tăng năng suất lao động cá nhân.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của toàn cầu hóa đến các nước đang phát triển?
Tạo điều kiện chuyên giao các thành tựu mới về khoa học công nghệ.
Tạo cơ hội để các nước thực hiện việc đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Tạo cơ hội để các nước nhận công nghệ mới từ các nước phát triển cao.
Tạo điều kiện để xuất khẩu các giá trị văn hóa sang các nước phát triển.
Cho thông tin sau: Toàn cầu hóa là quá trình là quá trình liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các nền quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng, cải thiện các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ. Toàn cầu hóa cũng liên quan đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục và y tế cho người dân. - Đáp án: a,b đúng; c,d sai.
a,b đúng; c,d sai.
a,c đúng; b,d sai.
b,d đúng; a,c sai.
c,d đúng; a,b sai.
Hội nhập kinh tế quốc tế đã đưa Việt Nam vào top 20 nền thương mại hàng hóa lớn nhất thế giới vào năm 2021 và đứng thứ 17 trên thế giới về xuất khẩu. Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dầu và thu hút đầu tư lớn nhất thế giới. Ngoài ra, với lợi thế về nguồn lao động và ưu đãi từ các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Việt Nam đã thu hút được hơn 15,66 tỉ USD vốn FDI năm 2021.
A sai, B đúng, C sai, D sai.
A đúng, B sai, C đúng, D đúng.
A đúng, B đúng, C sai, D đúng.
A sai, B sai, C đúng, D sai.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc.
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức nào sau đây có mục đích là xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng và thuận lợi?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Liên hợp quốc.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức các diễn đàn đàm phán thương mại là chức năng chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)?
Là một tổ chức phi chính phủ lớn trên thế giới.
Có 164 nước tham gia thành viên (năm 2020).
Chỉ phối phần lớn hoạt động thương mại thế giới.
Làm sâu sắc sự khác biệt giữa các nhóm nước.
Tổ chức liên kết kinh tế có tổng GDP lớn nhất hiện nay là
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Việt Nam gia nhập WTO vào năm nào sau đây?
2005.
2006.
2007.
2008.
Cho bảng số liệu sau: TRỊ GIÁ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 (Đơn vị: Tỉ USD) Năm | 2000 | 2005 | 2010 | 2015 | 2019 | 2020 Xuất khẩu | 7 961,7 | 13 014,0 | 19 009,0 | 21 341,8 | 24 970,7 | 22 594,7 Nhập khẩu | 7 927,2 | 12 804,0 | 18 467,2 | 20 815,8 | 24 418,2 | 21 949,6 (Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)
Giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới giai đoạn 2000 - 2020 tăng liên tục.
Giá trị xuất khẩu hàng hóa luôn lớn hơn giá trị nhập khẩu giai đoạn 2000 - 2020.
Giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế ngày càng tăng biểu hiện của toàn cầu hóa.
Hoạt động thương mại có tốc độ tăng trưởng cao giai đoạn 2000 - 2020 tăng 560%.
Trụ sở của Liên hợp quốc đặt tại thành phố nào sau đây?
Tô-ky-ô (Nhật Bản).
Bắc Kinh (Trung Quốc).
Pa-ri (Pháp).
Niu Óoc (Hoa Kỳ).
Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là
củng cố nền kinh tế toàn cầu.
tăng cường liên kết các khối kinh tế.
thúc đẩy tự do hóa thương mại.
giải quyết xung đột giữa các nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ chủ yếu của Liên hợp quốc?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Cung cấp viện trợ nhân đạo quốc tế.
Giải quyết các vấn đề toàn cầu.
Ổn định hệ thống tiền tệ quốc tế.
Phát biểu nào sau đây đúng với nhiệm vụ chủ yếu của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)?
Cung cấp các khoản cho vay.
Bảo vệ các quyền con người.
Minh bạch trong thương mại.
Thực hiện các cứu trợ nhân đạo.
Phát biểu nào sau đây đúng với nhiệm vụ của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)?
Cung cấp các khoản cho vay.
Bảo vệ các quyền con người.
Minh bạch trong thương mại.
Thực hiện các cứu trợ nhân đạo.
Phát biểu nào sau đây đúng với nhiệm vụ của Liên hợp quốc?
Cung cấp các khoản cho vay.
Bảo vệ các quyền con người.
Minh bạch trong thương mại.
Đảm bảo an ninh tài chính.
Phát biểu nào sau đây đúng về tổ chức Thương mại thế giới (WTO)?
Tổ chức liên chính phủ lớn nhất thế giới.
Là một liên minh tiền tệ quốc tế lớn nhất.
Tổ chức thương mại lớn nhất trên thế giới.
Là một liên minh khu vực lớn nhất thế giới.
Phát biểu nào sau đây đúng về Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)?
Tổ chức liên chính phủ lớn nhất thế giới.
Là một liên minh tiền tệ quốc tế lớn nhất.
Tổ chức thương mại lớn nhất trên thế giới.
Là một diễn đàn kinh tế mở với GDP lớn.
Về cơ cấu tổ chức, APEC khác với ASEAN, EU ở điểm cơ bản nào sau đây?
Là một liên kết kinh tế khu vực mở.
Là liên minh thống nhất về kinh tế.
Không mang nhiều tính pháp lý ràng buộc.
Có nhiều nước tham gia vì mục đích chung.
Động lực cơ bản thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) là
Sự hình thành thị trường thống nhất trong khu vực.
Các nước thành viên đều tham gia vào WTO.
Sự tự do hóa đầu tư dịch vụ trong khu vực.
Sự hợp tác và cạnh tranh giữa các thành viên.
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thực hiện nhiệm vụ giám sát hệ thống tài chính toàn cầu bằng biện pháp chủ yếu nào sau đây?
Theo dõi tỉ giá hối đoái và cân cân thanh toán.
Hỗ trợ tài chính cho các nước thành viên IMF.
Dựa ra dự báo kinh tế cho các nước thành viên.
Hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nhân lực chất lượng.
Sự kiện quốc tế nào diễn ra tại Thành phố Đà Nẵng (Việt Nam) vào tháng 11/2017?
Tuần lễ cấp cao APEC.
Hội nghị thường niên Liên hợp quốc.
Hội nghị lãnh đạo IMF.
Đàm phán thương mại đa phương WTO.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới được hình thành chủ yếu do nguyên nhân nào dưới đây?
Các nước có nét tương đồng về lịch sử phát triển.
Chịu sức ép cạnh tranh và sự phát triển không đều.
Các quốc gia có chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí cục bộ.
Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của nạn đói?
Tây Âu.
Bắc Á.
Đông Phi.
Bắc Mỹ.
Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Biến đổi khí hậu.
Chất thải.
Cháy rừng.
Nhiễm mặn.
Biểu hiện nào sau đây không phải là hệ quả của vấn đề mất an ninh lương thực?
Thiếu lương thực.
Xảy ra nạn đói.
Phụ thuộc vào nước ngoài.
Xuất khẩu thiếu ổn định.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sử dụng năng lượng của thế giới là
dầu mỏ.
than.
thủy điện.
năng lượng hạt nhân.
Các cuộc xung đột ở thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI liên quan chủ yếu tới vấn đề nào sau đây?
An ninh nguồn nước.
An ninh lương thực.
An ninh năng lượng.
An ninh mạng.
Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Du lịch.
Công nghệ thông tin.
Việc bảo vệ hòa bình thế giới là trách nhiệm của
Liên hợp quốc.
các nước phát triển.
các nước đang phát triển.
các quốc gia và người dân.
Tại sao phải bảo vệ hòa bình thế giới?
Giúp tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự thịnh vượng chung.
Đảm bảo quyền bình đẳng về phát triển giữa các dân tộc.
Giải quyết được tình trạng đói nghèo, xung đột vũ trang.
Tránh xảy ra tranh chấp biên giới, lãnh thổ các quốc gia.
Đe dọa trực tiếp tới ổn định, hòa bình của thế giới không phải là
xung đột sắc tộc.
xung đột tôn giáo.
thiên nhiên đa dạng.
các vụ khủng bố.
Việc giải quyết vấn đề nào sau đây đòi hỏi trực tiếp có sự hợp tác toàn cầu?
Ổn định, hòa bình thế giới.
Sử dụng hợp lí tài nguyên.
Chống khan hiếm nước ngọt.
Bảo vệ môi trường ven biển.
Giải pháp mang tính cấp bách khi giải quyết vấn đề khủng hoảng an ninh lương thực là
cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo.
tăng năng suất và phát triển bền vững.
phát huy vai trò của các tổ chức quốc tế.
bình ổn giá, ưu tiên hàng lương thực.
Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh truyền thống?
Xâm phạm chủ quyền.
An ninh tài chính.
An ninh năng lượng.
Biến đổi khí hậu.
Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh truyền thống?
An ninh mạng.
An ninh tài chính.
Chiến tranh.
Biến đổi khí hậu.
Năng lượng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn cung cấp năng lượng ngày càng cạn kiệt.
Tài nguyên năng lượng phân bố không đồng đều.
Tác động trực tiếp tới nền kinh tế - xã hội thế giới.
Quyết định sự phát triển của các quốc gia, khu vực.
An ninh mạng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sự bùng nổ nhanh chóng của công nghệ thông tin.
Có thách thức lớn về kinh tế và an ninh quốc gia.
Xảy ra trên phạm vi rộng lớn, không thể khắc phục.
Diễn biến rất nhanh và ngày càng tinh vi, phức tạp.
Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh phi truyền thống?
Xâm phạm chủ quyền.
Chiến tranh.
An ninh năng lượng.
Lật đổ chế độ.
Mất an ninh lương thực dẫn tới hệ quả trực tiếp chủ yếu nào sau đây?
Làm phức tạp các vấn đề xung đột.
Gia tăng nạn khủng bố trên thế giới.
Gia tăng nạn khủng bố trên thế giới.
Đẩy nhanh tốc độ biến đổi khí hậu.
Tại sao phải chú ý tới vấn đề an ninh toàn cầu?
Là thách thức đặt ra đối với toàn thế giới.
Gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
Tác động mạnh mẽ bởi cuộc cách mạng 4.0.
Nền kinh tế của thế giới bị suy thoái nhanh.
Xung đột vũ trang có thể làm mất an ninh lương thực chủ yếu do
làm gián đoạn nguồn cung và khả năng tiếp cận lương thực.
làm thiếu hụt nghiêm trọng nguồn lao động trong nông nghiệp.
làm suy giảm khả năng đầu tư cho sản xuất lương thực thế giới.
hạn chế các hoạt động xuất, nhập khẩu lương thực trên thế giới.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là
cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.
tập trung phát triển lương thực.
sản xuất nông nghiệp bền vững.
Phát huy vai trò của các tổ chức.
Phát biểu nào sau đây không phải thể hiện mất an ninh nguồn nước?
Nhiều nơi nguồn nước bị ô nhiễm.
Nhiều hệ thống sông bị cạn nước.
Có khoảng 2 tỉ người thiếu nước.
Nguồn nước phân bố không đều.
Nguồn cung cấp năng lượng chính cho thế giới hiện nay là
Năng lượng nguyên tử.
Năng lượng tái tạo.
Nhiên liệu hóa thạch.
Thủy điện.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững ở các quốc gia là
tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.
chủ động kiểm soát tốt việc sử dụng năng lượng.
phát huy vai trò các tổ chức năng lượng quốc tế.
hạn chế tốt việc sử dụng các nguồn năng lượng.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh mạng cho các quốc gia là
xây dựng chiến lược và luật an ninh mạng.
tăng cường phối hợp, xử lí triệt để vi phạm.
đầu tư đào tạo, xây dựng lực lượng chuyên trách.
tăng cường phòng thủ, áp dụng an ninh kĩ thuật số.
Biện pháp quan trọng nhất để sử dụng có hiệu quả và hợp lí nguồn nước các hệ thống sông lớn là
có sự hợp tác giữa các quốc gia trên cùng lưu vực sông.
hạn chế xây dựng công trình thủy điện ở thượng nguồn.
tăng cường trồng rừng vùng thượng nguồn và hạ nguồn.
tăng cường xây dựng công trình thủy lợi vùng hạ nguồn.
Biện pháp quan trọng nhất nhằm làm cân bằng giữa phát triển kinh tế với các vấn đề an ninh toàn cầu là
phát triển theo chiều rộng.
phát triển theo chiều sâu.
phát triển nhanh, trọng điểm.
phát triển bền vững.
Vấn đề an ninh toàn cầu ngày càng phức tạp hơn thể hiện rõ nhất qua nội dung nào sau đây?
An ninh truyền thống ngày càng phổ biến.
An ninh phi truyền thống ngày càng phổ biến.
Có sự chuyển hóa giữa an ninh truyền thống và phi truyền thống.
Không thể phân biệt được an ninh truyền thống và phi truyền thống.
Giải pháp quan trọng nhất để hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động công nghiệp tới nguồn nước là
phát triển thủy lợi, di dân.
kiểm soát và xử lí chất thải.
thay đổi phân bố, công nghệ.
hạn chế công nghiệp, di dân.
Hoạt động kinh tế nào sau đây ở thượng nguồn các con sông có nguy cơ làm ảnh hưởng nhiều nhất tới nguồn cung cấp nước ở khu vực hạ nguồn?
Phát triển lâm nghiệp.
Phát triển nông nghiệp.
Xây dựng thủy điện.
Phát triển du lịch.
Giải pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để các quốc gia đảm bảo nguồn nước cho nông nghiệp?
Trồng và bảo vệ rừng, phát triển thủy điện.
Phát triển thủy lợi, trồng và bảo vệ rừng.
Thay đổi cơ cấu cây trồng, phòng chống hạn.
Chống nhiễm mặn, xây dựng hệ thống hồ.
