WorksheetsBài 8: Tín Dụng
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 8mins
Một trong những đặc điểm của tín dụng là gì?
tính vĩnh viễn
tính bắt buộc
tính phổ biến
dựa trên sự tin tưởng
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Hạn chế bớt tiêu dùng
Tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước
Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì?
Tiền dịch vụ
Tiền lãi
Tiền gốc
Tiền phát sinh
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
Thúc đẩy lưu thông của hàng hoá và tiền tệ
Giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời
Làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội
Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Theo quy định của pháp luật, tổ chức nào được phép cấp tín dụng?
Kho bạc
Chi cục thuế
Các ngân hàng thương mại
Tiệm cầm đồ
Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi vào đâu?
cá độ bóng đá
lừa đảo chiếm đoạt tài sản
sản xuất kinh doanh
các dịch vụ đổ đen
Nội dung nào sau đây phản ánh tính tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng?
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định
Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác
Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn, về bản chất gồm những phần nào?
nguyên phần gốc ban đầu
nguyên phần lãi phải trả
dù số vốn ban đầu
cả vốn gốc và lãi
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng?
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội
Hạn chế bớt tiêu dùng
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Thúc đẩy sản xuất, lưu thông
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính gì?
một phía
tạm thời
cưỡng chế
bắt buộc
Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách nào?
Tính lãi suất cho vay và khoản vay
Mua tín dụng bao nhiêu, trả bằng số tiền mặt tương ứng
Tính lãi suất cho vay
Không có sự chênh lệch đáng kể giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng
Nội dung nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ tín dụng?
Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi
Nhượng quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác
Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được hưởng tiền lãi
Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi
Một trong những vai trò của tín dụng là gì?
bán cùng hoa người đi vay nợ
tăng lượng vốn đầu tư sản xuất
kiềm chế việc làm trái pháp luật
tư bản hóa chủ thể cho vay nợ
Thực hiện đúng đắn hoạt động tín dụng sẽ góp phần gì cho xã hội?
gia tăng tỷ lệ lạm phát
gây bất ổn cho xã hội
cải thiện cuộc sống dân cư
gia tăng tỷ lệ nợ xấu
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Dựa trên sự tin tưởng
Tính hoàn trả
Tính tạm thời
Tính bắt buộc
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng?
Nhượng quyền sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi cho người khác sử dụng trong một thời hạn nhất định
Mức lãi suất cho vay được thoả thuận giữa người cho vay và người vay
Dựa trên sự tin tưởng
Khi đến hạn người vay trả đủ tiền lãi sẽ được kéo dài thêm thời hạn cho vay
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Lãi suất cho vay phụ thuộc vào lòng tin
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định
Dựa trên sự tin tưởng
Đến thời hạn người vay có nghĩa vụ trả vốn gốc và lãi
Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng được hiểu là gì?
chi phí sử dụng tiền mặt
chi phí mua tín dụng
số tiền phải trả cho việc sử dụng tín dụng, bao gồm số tiền vay và lãi suất cho vay
khoản chi phí phản ánh sự chênh lệch giữa số tiền vay và số tiền lãi
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính hoàn trả như thế nào?
hoàn trả cả gốc và lãi
chỉ cần trả phần lãi
không cần hoàn trả
chỉ cần trả phần gốc
Tín dụng là mối quan hệ giữa ai với ai?
người cho vay với nhau
các thành viên trong gia đình
người vay và người cho vay
người vay với nhau
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của tín dụng?
Tín dụng dựa trên sự chuyển nhượng tài sản không thời hạn hoặc có tính hoàn trả
Tín dụng dựa trên sự chuyển giao toàn bộ tài sản cho bên vay tín dụng
Tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin giữa người đi vay và người cho vay
Tín dụng dựa trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả lãi, mà còn trả cả vốn
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Dựa trên cơ sở lòng tin
Có tính vô hạn
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi
Có tính thời hạn
Hiệu quả kinh tế mà chị H đạt được nhờ vay vốn chính sách xã hội nói lên nội dung nào của tín dụng?
Đặc điểm của tín dụng.
Trách nhiệm của tín dụng.
Vai trò của tín dụng.
Nghĩa vụ của tín dụng.
Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước là
Người nước ngoài.
Doanh nghiệp.
Người dân.
Nhà nước.
Hình thức tín dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng tiêu dùng.
Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là
Không cần hồ sơ thủ tục.
Số tiền được vay thường lớn.
Dựa vào sở thích của người vay.
Thủ tục đơn giản.
Người mua tham gia mua trái phiếu Chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng nào?
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng nhà nước.
Với tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc
Thu mua tiền của dân.
Thường xuyên đổi tiền.
Bảo lãnh tín dụng.
Đầu tư mua vàng tích trữ.
Một trong những hình thức của tín dụng ngân hàng là
Cho vay tín chấp.
Trái phiếu doanh nghiệp.
Công trái xây dựng tổ quốc.
Trái phiếu chính phủ.
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của tín dụng thương mại?
Là mối quan hệ tín dụng thông qua ngân hàng.
Là mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp mua phải hoàn trả vốn gốc và lãi đúng hạn.
Là hình thức mua bán chịu của doanh nghiệp.
Người vay có lịch sử tín dụng tốt, thu nhập ổn định nhưng không có tài sản đảm bảo thì có thể vay tín dụng ngân hàng bằng hình thức nào?
Vay trả góp.
Vay tín chấp.
Vay thấu chi.
Vay thế chấp.
Một trong những hạn chế khi thực hiện tín dụng cho vay thế chấp là
Thời gian cho vay ngắn.
Phải chứng minh nhiều tài sản.
Thời hạn trả nợ rất lâu dài.
Bên vay chuẩn bị nhiều hồ sơ.
Hình thức tín dụng nào không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng nhà nước.
Cho vay thế chấp.
Hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước với các chủ thể khác của nền kinh tế là nội dung của dịch vụ tín dụng nào?
Tín dụng thương mại.
Tín dụng doanh nghiệp.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng nhà nước.
Công trái xây dựng Tổ quốc là một trong những loại hình tín dụng thuộc
Tín dụng nhà nước.
Tiết kiệm thương mại.
Tín dụng doanh nghiệp.
Tiết kiệm tiêu dùng.
Đối tượng đi vay của tín dụng nhà nước không bao hàm tác nhân nào dưới đây?
Doanh nghiệp.
Người dân.
Nhà nước.
Người nước ngoài.
Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các chủ thể kinh tế được gọi là hình thức tín dụng
Tiêu dùng.
Doanh nghiệp.
Nhà nước.
Cá nhân.
Đặc điểm nào của ngân hàng chính sách xã hội khác với các ngân hàng thương mại?
Thủ tục đơn giản, lãi suất cao.
Được thỏa thuận thời hạn trả nợ.
Là hình thức dịch vụ tín dụng.
Không vì mục đích lợi nhuận.
Trong tín dụng thương mại, người bán chịu hàng hóa được gọi là người
Cầm cố.
Cho vay.
Siết nợ.
Đi vay.
Hình thức tín dụng cho vay từ ngân hàng chính sách xã hội thuộc dịch vụ tín dụng nào?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng thương mại.
Việc không xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính sẽ dẫn đến hậu quả nào?
Được người khác tôn trọng.
Duy trì tài chính lành mạnh.
Chi tiêu hoang phí và không kiểm soát.
Chủ động tính toán chi tiêu.
Bản kế hoạch thu chi giúp quản lý tiền bạc cá nhân để thực hiện mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là:
Kế hoạch tài chính gia đình.
Kế hoạch tài chính doanh nghiệp.
Kế hoạch tài chính cá nhân.
Kế hoạch phân bổ ngân sách.
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn?
Thực hiện mục tiêu ngắn hạn và trung hạn.
Mục tiêu thường là khoản tiền lớn.
Thời gian thực hiện dưới 6 tháng.
Thời gian thực hiện trên 6 tháng.
Mục tiêu kế hoạch tài chính ngắn hạn giải quyết lượng tiền tiết kiệm thường là:
Một khoản tiền lớn.
Một khoản tiền nhỏ.
Nhiều khoản tiền lớn.
Một khoản tiền rất lớn.
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong thời gian từ 3 đến 6 tháng được gọi là:
Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Khi thực hiện theo dõi và kiểm soát thu chi, cá nhân cần phải:
Chỉ xác định khoản tiết kiệm.
Tách khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.
Chỉ xác định khoản chi không thiết yếu.
Định rõ khoản chi thiết yếu.
Nếu muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 2 tháng, cá nhân nên chọn loại kế hoạch tài chính nào?
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Để phân loại kế hoạch tài chính cá nhân cần dựa vào đặc điểm nào sau đây?
Mục đích thực hiện kế hoạch.
Số tiền thực hiện kế hoạch.
Chủ thể thực hiện kế hoạch.
Thời gian thực hiện kế hoạch.
Khi cá nhân chi tiêu quá mức vượt quy định theo kế hoạch, cần giảm khoản chi nào?
Khoản chi thiết yếu.
Khoản chi không thiết yếu.
Khoản chi donate cho idol.
Khoản chi nạp thẻ game Free Fire.
Về thời gian, kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn là cơ sở để thực hiện kế hoạch tài chính:
Công cộng.
Dài hạn.
Vô hạn.
Tập thể.
Lập kế hoạch tài chính cá nhân cần thực hiện bao nhiêu bước cơ bản?
3
4
5
6
Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn thường gắn với khoảng thời gian:
Từ 3 đến 6 tháng.
Từ 1 đến 2 tháng.
Từ 10 đến 24 tháng.
Từ 24 đến 48 tháng.
Tầm quan trọng của việc kiểm soát tài chính cá nhân là gì?
Giúp cá nhân sử dụng tiền hiệu quả.
Giúp cá nhân đầu cơ tích trữ.
Giúp cá nhân hưởng thụ cuộc sống.
Giúp cá nhân gây quỹ từ thiện.
Một đặc điểm của kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn là:
Có kế hoạch thực hiện lâu dài.
Thực hiện trong thời gian dài.
Gắn với một số tiền lớn.
Gắn với một số tiền nhỏ.
Nếu muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 5 tháng, cá nhân nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào?
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Hành vi nào cho thấy cá nhân không thể hiện tốt kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân?
Xây dựng kế hoạch chi tiêu cụ thể.
Cân nhắc các khoản chi tiêu.
Tự do tiêu tiền trong thẻ của bố mẹ.
Tính toán những khoản cần thiết để tiêu dùng.
Việc kiểm soát tài chính cá nhân giúp điều gì?
Giúp cá nhân hưởng thụ cuộc sống.
Giúp cá nhân sử dụng tiền hiệu quả.
Giúp cá nhân gây quỹ từ thiện.
Giúp cá nhân đầu cơ tích trữ.
Hành động nào thể hiện cá nhân có kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân?
Ghi chép cụ thể các khoản cần chi tiêu.
Tiêu đến đâu thì lo đến đấy.
Tự do tiêu tiền sau đó xin bố mẹ.
Sử dụng thẻ tín dụng một cách thoải mái.
Nội dung nào sau đây không liên quan đến tài chính cá nhân?
Thu nhập.
Việc làm.
Tiết kiệm.
Chi tiêu.
Nếu muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 2 năm, cá nhân nên chọn loại kế hoạch nào?
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Kế hoạch dài hạn.
Việc không xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính sẽ khiến mỗi người:
Thực hiện được mục tiêu tài chính.
Tiết kiệm tiền bạc một cách hợp lý.
Điều chỉnh chi tiêu của bản thân.
Mất kiểm soát trong việc chi tiêu.
Đặc điểm nào phản ánh đúng hệ thống chính trị ở Việt Nam?
Do một đảng duy nhất lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam.
Thực hiện đa nguyên chính trị và đa đảng lãnh đạo.
Hoạt động theo cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
Đảm bảo quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân lao động.
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành được xác lập theo cơ chế nào?
Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lí, nhân dân làm chủ.
Đảng tổ chức, Nhà nước thực hiện, nhân dân giám sát.
Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
Dân biệt, dân hỏi, dân làm, dân kiểm tra.
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức nào thực hiện chức năng quản lí mọi hoạt động của đời sống xã hội?
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Công đoàn Việt Nam.
Một trong những đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam là gì?
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Nhà nước lãnh đạo.
Mặt trận Tổ quốc lãnh đạo.
Các tổ chức chính trị - xã hội lãnh đạo.
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để làm gì?
Quản lí toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội.
Lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị - xã hội.
Tập hợp khối đoàn kết toàn dân tộc.
Chăm lo lợi ích của các tầng lớp xã hội.
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội là các cơ quan, tổ chức đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân nhằm thực hiện mục tiêu nào?
Lãnh đạo nhà nước.
Lãnh đạo Đảng Cộng sản.
Đoàn kết toàn dân.
Đoàn kết quốc tế.
Một đặc điểm của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tất cả cơ quan, tổ chức có mối quan hệ thống nhất về tổ chức lãnh đạo, mục tiêu chính trị, nguyên tắc tổ chức do ai lãnh đạo?
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Đảng Cộng sản Việt Nam cấp kinh phí.
Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam lãnh đạo.
Các tổ chức chính trị - xã hội lãnh đạo.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Mang bản chất của giai cấp công nhân.
Mang bản chất tư bản chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Dựa trên nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Mang tính nhân dân và tính dân tộc.
Mang tính quốc tế rộng rãi.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Lãnh đạo tập thể.
Cá nhân phụ trách.
Mang tính pháp quyền.
Mang tính tập thể.
Trong tổ chức, hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tổ chức và hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
Đảm bảo tính pháp quyền.
Phổ thông, đầu phiếu.
Tự do, tự nguyện.
Bình đẳng và tập trung.
Việc làm nào thể hiện trách nhiệm của công dân trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị ở Việt Nam?
Tích cực tham gia bầu cử.
Gian lận trong bầu cử.
Chia sẻ thông tin sai lệch.
Bao che người vi phạm.
Việc làm nào thể hiện trách nhiệm của công dân trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị ở Việt Nam?
Tham khảo dịch vụ trực tuyến.
Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.
Từ chối phản hồi chính sách.
Phớt lờ các cuộc lấy ý kiến.
Xét về mặt cơ cấu tổ chức, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không bao gồm cơ quan/tổ chức nào dưới đây?
Quốc hội
Chính phủ
Chủ tịch nước
Bí thư đoàn thanh niên
Xét về mặt cơ cấu tổ chức, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không bao gồm cơ quan/tổ chức nào dưới đây?
Quốc hội
Chủ tịch nước
Tòa án nhân dân
Hội thẩm nhân dân
Xét về cơ cấu tổ chức, Quốc hội là một trong những cơ quan quan trọng của:
Bộ máy nhà nước
Tổ chức chính trị - xã hội
Đảng Cộng sản Việt Nam
Tổ chức xã hội – nghề nghiệp
Xét về cơ cấu tổ chức, Chủ tịch nước là một trong những cơ quan thuộc:
Chính phủ
Bộ máy nhà nước
Mặt trận Tổ quốc
Tổ chức xã hội – nghề nghiệp
Xét về cơ cấu tổ chức, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không bao gồm cơ quan/tổ chức nào dưới đây?
Kiểm toán nhà nước
Hội đồng bầu cử quốc gia
Chính quyền địa phương
Hội nông dân Việt Nam
Xét về cơ cấu tổ chức, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không bao gồm cơ quan/tổ chức nào dưới đây?
Tòa án nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân
Hội thẩm nhân dân
Hội đồng bầu cử quốc gia
Một trong những nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
Đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước
Đoàn thanh niên lãnh đạo xã hội
Mặt trận lãnh đạo toàn thể xã hội
Một trong những nguyên tắc của tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguyên tắc:
Tập trung dân chủ
Tập trung quan liêu
Dân chủ và tự do
Dân chủ và thói quen
Một trong những nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguyên tắc:
Quyền lực thuộc về đám đông
Quyền lực thuộc về nhân dân
Quyền lực thuộc về công nhân
Quyền lực thuộc về nông dân
Một trong những nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguyên tắc:
Pháp chế xã hội chủ nghĩa
Dân chủ tư sản
Pháp chế tư sản
Dân chủ và quan liêu
Đâu không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Tập trung dân chủ
Pháp chế xã hội chủ nghĩa
Đảng lãnh đạo nhà nước
Đảng quản lý toàn xã hội
Đâu không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Thống nhất và kiểm soát quyền lực
Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Vận động xã hội bằng vận động tuyên truyền
Đảng lãnh đạo nhà nước và xã hội
Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là một nguyên tắc:
Hiến định
Tự do
Tự quyết
Bất biến
Đảng lãnh đạo bộ máy nhà nước thông qua việc Đảng:
Đề ra đường lối chính sách
Làm thay công việc của nhà nước
Toàn quyền quyết định nhà nước
Cấp ngân sách cho bộ máy nhà nước
Đảng lãnh đạo bộ máy nhà nước thông qua việc Đảng:
Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát
Bổ nhiệm, cấp tài chính và động viên
Chỉ đạo và chủ động làm thay nhà nước
Giám sát và sử dụng uy quyền của mình
Việc Đảng tiến hành đào tạo, bồi dưỡng và giới thiệu nhân sự vào các vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước là phản ánh nguyên tắc nào trong tổ chức và hoạt động của nhà nước?
Tập trung dân chủ
Pháp chế XHCN
Phân chia quyền lực
Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
Đối với hoạt động của bộ máy nhà nước, Đảng đề ra đường lối chủ trương, phương hướng lớn cho nhà nước là thể hiện nguyên tắc nào?
Quyền lực thuộc về nhân dân
Pháp chế xã hội chủ nghĩa
Vận động tuyên truyền
Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
Đảng giới thiệu các cán bộ công chức ưu tú để nhân dân xem xét và bầu vào các vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước là thể hiện nguyên tắc:
Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
Bầu cử có chỉ định
Dân chủ và tập trung
Phân cấp và phân chia quyền lực
Chủ thể duy nhất và tối cao đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
Nhân dân
Đảng Cộng sản
Mặt trận Tổ quốc
Đoàn thanh niên
Quyền lực nhà nước Việt Nam được xác định bởi chính chủ thể duy nhất và tối cao của quyền lực là nhân dân thể hiện nguyên tắc nào trong tổ chức và hoạt động của nhà nước?
Tính thống nhất
Tính phân chia
Tính Đảng
Tính quyền lực thuộc về nhân dân
Đối với bộ máy nhà nước ta, quyền lực nhà nước được phân chia thành quyền lập pháp, hành pháp và:
Đa đảng phái
Tư pháp
Đa pháp
Nhất nguyên
Mặc dù trong nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước Việt Nam, quyền lực nhà nước được phân chia thành quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp, song tất cả các cơ quan thực hiện đều đảm bảo mục tiêu chung là:
Phục vụ nhân dân
Đàn áp nhân dân
Tự do nhân quyền
Tự do chính trị
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân là thể hiện nguyên tắc nào trong tổ chức và hoạt động của nhà nước?
Tính thống nhất trong tổ chức
Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
Tập trung dân chủ
Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Theo yêu cầu của nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân thì nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và:
Vì dân
Xa dân
Yêu dân
Lợi dân
Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân là cơ sở để hình thành bộ máy nhà nước và khẳng định nhân dân Việt Nam là người thành lập ra yếu tố nào?
Nhà nước.
Mặt trận.
Đảng đoàn.
Tôn giáo.
Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân là cơ sở để hình thành bộ máy nhà nước và khẳng định nhân dân Việt Nam là người thành lập và trao cho nhà nước yếu tố nào?
Ngân sách.
Quyền lực.
Quân đội.
Công an.
Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân đòi hỏi các cơ quan, cán bộ, công chức viên chức trong bộ máy nhà nước phải đặt dưới sự nào sau đây?
Chỉ huy của nhân dân.
Giám sát của nhân dân.
Ủy quyền của nhân dân.
Chỉ định của nhân dân.
Việc nhân dân tham gia giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước là thể hiện nguyên tắc nào?
Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
Tính thống nhất trong tổ chức.
Tập trung dân chủ.
Quyền lực thuộc về nhân dân.
Một trong những biểu hiện của nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của nhà nước thể hiện ở việc nhân dân có quyền như thế nào đối với hoạt động của bộ máy nhà nước?
Giám sát, kiểm tra.
Buộc tội và truy tố.
Khởi tố và điều tra.
Kiểm tra và truy tố.
Hội đồng nhân dân là gì?
Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
Cơ quan lãnh đạo ở địa phương.
Cơ quan hành chính ở địa phương.
Cơ quan giám sát ở địa phương.
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và đối với ai?
Lãnh đạo địa phương.
Cơ quan cấp trên.
Người đứng đầu địa phương.
Đoàn thể ở địa phương.
Hội đồng nhân dân địa phương không quyết định vấn đề nào dưới đây của địa phương?
Phát triển kinh tế - xã hội.
Đảm bảo an ninh – trật tự.
Chia tách địa giới hành chính.
Công tác an sinh xã hội.
Hội đồng nhân dân địa phương không quyết định vấn đề nào dưới đây của địa phương?
Giải quyết ô nhiễm môi trường.
Biện pháp bảo vệ môi trường.
Thay đổi thuế bảo vệ môi trường.
Thu phí bảo vệ môi trường.
Hội đồng nhân dân địa phương không có thẩm quyền quyết định vấn đề nào dưới đây của địa phương?
Quản lý địa giới hành chính.
Hướng dẫn thủ tục hành chính.
Điều chỉnh địa giới hành chính.
Giám sát xử phạt hành chính.
Hội đồng nhân dân địa phương không có thẩm quyền quyết định vấn đề nào dưới đây của địa phương?
Giám sát tối cao hoạt động của Quốc hội.
Giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân.
Giám sát hoạt động của cơ quan hành chính.
Giám sát vấn đề an sinh xã hội tại địa bàn.
Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân là cơ quan nào?
Hội đồng nhân dân.
Ủy ban nhân dân.
Hội nông dân.
Mặt trận Tổ quốc.
Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan nào?
Công tác nhà nước ở địa phương.
Quyền lực nhà nước ở địa phương.
Điều hành sản xuất ở địa phương.
Quản lí nhà nước ở địa phương.
Cơ quan nào sau đây do nhân dân địa phương trực tiếp bầu ra?
Ủy ban nhân dân.
Viện kiểm sát nhân dân.
Hội đồng nhân dân.
Tòa án nhân dân.
Hội đồng nhân dân có chức năng nào sau đây?
Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.
Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Quyết định các vấn đề của địa phương do pháp luật quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.
Hoạt động nào dưới đây không phải là hoạt động của Hội đồng nhân dân?
Hoạt động được đảm bảo bằng các kì họp.
Hoạt động thông qua việc tổ chức sản xuất kinh doanh.
Ban hành các nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
Hoạt động của các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân.
Hội đồng nhân dân không có chức năng nào dưới đây?
Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế của địa phương.
Đề nghị làm hoặc sửa đổi Hiến pháp.
Quyết định các biện pháp hỗ trợ an sinh xã hội của địa phương.
Giám sát việc giải quyết khiếu nại tố cáo tại địa phương.
Hội đồng nhân dân địa phương không quyết định vấn đề nào dưới đây của địa phương?
Thành lập và chia tách địa giới.
Đặt tên phố và tên đường.
Điều chỉnh chính sách an sinh xã hội.
Điều chỉnh mức thu học phí giáo dục.
Theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân gồm thường trực Hội đồng nhân dân và các thành phần nào?
Bộ ban ngành.
Ban của hội đồng nhân dân.
Tổ chức chính trị - xã hội.
Đoàn thể và hội nghề nghiệp.
Theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và ai nữa?
Ủy viên.
Bí thư chi bộ.
Trưởng thôn.
Bí thư Đoàn.
Hình thức quan trọng nhất trong hoạt động của Hội đồng nhân dân là gì?
Kỳ họp
Đại hội
Phong trào
Kế hoạch
Trong hoạt động của Hội đồng nhân dân, kỳ họp được coi là hoạt động quan trọng nhất, kỳ họp gồm các loại nào?
Họp thường niên và họp chuyên đề
Họp thường niên và đại hội
Đại hội cổ đông và chuyên đề
Tiếp xúc cử tri và giải quyết khiếu nại
Nguyên tắc cơ bản nhất trong tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân là gì?
Thảo luận tập thể quyết định theo đa số
Thảo luận tập thể, người đứng đầu quyết định
Người đứng đầu toàn quyền quyết định
Thảo luận cá nhân và quyết định cá nhân
Theo quy định của pháp luật, Hội đồng nhân dân được tổ chức thành ở những cấp nào?
Trung ương, tỉnh, huyện
Trung ương, huyện, xã
Tỉnh, huyện, xã
Tỉnh, xã, thôn
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương, người đứng đầu Hội đồng nhân dân được gọi là ai?
Thường trực Hội đồng nhân dân
Chủ tịch Hội đồng nhân dân
Ủy viên Hội đồng nhân dân
Các ban Hội đồng nhân dân
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân là người được bầu ra từ đâu?
Thường trực Hội đồng nhân dân
Chủ tịch Hội đồng nhân dân
Ủy viên Hội đồng nhân dân
Các ban Hội đồng nhân dân
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương, chức nào dưới đây không do Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn?
Bí thư chi bộ
Chủ tịch Hội đồng nhân dân
Trưởng ban pháp chế Hội đồng nhân dân
Trưởng ban kinh tế Hội đồng nhân dân
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương, Ban nào dưới đây không nằm trong cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân?
Ban văn hóa - xã hội
Ban pháp chế
Ban giải phóng mặt bằng
Ban kinh tế
Thường trực Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm những ai?
Chủ tịch HĐND và phó chủ tịch HĐND và các ủy viên
Chủ tịch HĐND và các ủy viên
Chủ tịch HĐND và phó chủ tịch HĐND
Phó chủ tịch HĐND và các ủy viên
Cơ quan thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân là cơ quan nào?
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Đoàn thanh niên
Thường trực hội đồng nhân dân
Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là cơ quan nào?
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Mặt trận Tổ quốc
Tòa án nhân dân
Cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân là gì?
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Mặt trận Tổ quốc
Tòa án nhân dân
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do cơ quan nào lập ra?
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Mặt trận Tổ quốc
Tòa án nhân dân
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương, cơ quan có chức năng tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương là cơ quan nào?
Viện kiểm sát nhân dân
Tòa án nhân dân
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính ở cấp nào?
Cùng cấp
Cấp trên
Cấp dưới
Đồng cấp
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương, người đứng đầu Ủy ban nhân dân được gọi là ai?
Bí thư
Chủ tịch
Chánh án
Viện trưởng
Trong quan hệ với nhân dân, hình thức nào giúp đại biểu Hội đồng nhân dân trực tiếp nắm bắt ý kiến, kiến nghị của cử tri?
Kỳ họp toàn thể
Tiếp xúc cử tri
Ban hành nghị quyết
Họp thường trực
Ủy ban nhân dân là cơ quan nào trong bộ máy chính quyền địa phương?
Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chấp hành nghị quyết HĐND
Tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương
Cơ quan xét xử các tranh chấp ở địa phương
