Font size
WorksheetsĐề Ôn Tập Địa Lí 12
Total questions: 39
Worksheet time: 21mins
Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?
Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của cả hai bán cầu.
Nằm ở nơi tập trung tài nguyên khoáng sản lớn bậc nhất của thế giới.
Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Là nơi di cư của nhiều loài sinh vật nhiệt đới.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta?
Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.
Nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong.
Nằm trong khu vực chịu tác động mạnh của gió Tây ôn đới.
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:
đất liền và biển Đông.
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
đất liền và các đảo ven bờ.
vùng đất, vùng biển và các quần đảo.
Lãnh thổ nước ta
có biên giới chung với nhiều nước.
nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.
có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.
có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây.
Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với
Lào
Trung Quốc.
Campuchia.
Thái Lan.
Vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và
Các hải đảo
Vùng nội thủy
Vùng lãnh hải
Thềm lục địa
Nước ta nằm ở
trung tâm bán đảo Đông Dương
vùng không có các thiên tai: bão, lũ lụt
trong vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc
khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa
Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Cam-pu-chia.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Miền Bắc có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông là do
Tín phong hoạt động mạnh lấn át gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn.
gió mùa Tây Nam bắt đầu hoạt động.
gió mùa Đông Bắc di chuyển qua lục địa.
Gió mùa mùa đông thổi vào nước ta theo hướng
tây bắc.
đông bắc.
đông nam.
tây nam.
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là
sông nhiều nước và lên xuống thất thường.
mật độ sông lớn, sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.
mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.
nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần đất ở nước ta là
quá trình hình thành đất feralit diễn ra nhanh với tầng phong hoá dày.
quá trình hình thành đất diễn ra nhanh, hình thành nên nhiều dạng địa hình.
có nhiều loại đất, phân bố thành các vùng tập trung.
hình thành đất pha cát màu mỡ ở các vùng cửa sông.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?
Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.
Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa.
Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp
Lượng mưa lớn vào nguồn nước bên ngoài lãnh thổ
Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu
làm cho miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh.
gây mưa phùn vào đầu xuân trên toàn lãnh thổ nước ta.
gây thời tiết lạnh, khô cho miền Bắc nước ta.
gây mưa vào mùa hạ trên toàn lãnh thổ nước ta.
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.
Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc - đông nam.
Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây - đông.
Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.
So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông
ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là
tây nam - đông bắc và vòng cung.
đông - đông bắc và tây - tây bắc.
tây bắc - đông nam và vòng cung.
đông - tây và vòng cung.
Hai nhóm đất chính của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
đất mặn và đất phù sa.
đất feralit và đất phù sa.
đất feralit và đất xám.
đất phù sa và đất xám.
Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với các miền khác là
than đá.
bô - xít.
ti - tan.
a - pa - tít.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông
ngắn, ở vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ trung bình năm dưới 150C.
lạnh nhất nước ta, nhiệt độ trung bình năm đều dưới 150C.
lạnh, kéo dài, nhiệt độ xuống rất thấp.
đến sớm, nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có
tính chất cận nhiệt đới, biên độ nhiệt độ năm lớn.
sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.
tính chất cận xích đạo, với nền nhiệt cao và biên độ nhiệt độ năm lớn.
tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt độ thấp và sự phân mùa rõ rệt.
Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ so với các miền khác là
a - pa - tít và chì - kẽm.
dầu mỏ và khí tự nhiên.
đá vôi và sét, cao lanh.
than đá và than nâu.
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều
Bắc - Nam.
Đông - Tây.
Độ cao.
Tây - Đông.
Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là
feralit đỏ vàng.
feralit có mùn.
đất mùn.
đất mùn thô.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Nhiệt độ trung bình năm trên 250C.
Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
nhiệt đới gió mùa.
xa van và cây bụi.
cận nhiệt đới.
ôn đới gió mùa.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
rừng cận xích đạo gió mùa.
rừng cận nhiệt đới khô.
rừng xích đạo gió mùa.
Khi diện tích rừng tự nhiên giảm sẽ làm cho
số lượng loài tăng lên.
số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.
đa dạng sinh học giảm.
các nguồn gen quý hiếm sẽ không còn nữa.
Biểu hiện không đúng với sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
suy giảm về số lượng các loài vật nuôi.
suy giảm số lượng loài và nguồn gen quý.
suy giảm về diện tích rừng tự nhiên.
suy giảm về chất lượng rừng tự nhiên.
Biểu hiện đúng với sự suy giảm chất lượng rừng tự nhiên ở nước ta là
phần lớn rừng trồng là rừng giàu.
diện tích rừng tự nhiên tăng nhanh nhất.
phần lớn rừng tái sinh tự nhiên là rừng nghèo.
phần lớn rừng tái sinh tự nhiên là rừng giàu.
Biểu hiện không đúng với sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta là
suy giảm số lượng loài động, thực vật.
nhiều nguồn gen quý hiếm bị mất dần.
số loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.
số lượng cá thể của nhiều loài suy giảm.
Câu 1. Cho thông tin sau: Nhiệt độ trung bình năm đều lớn hơn 20 0C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm 1500 - 2000 mm/năm, độ ẩm trên 80%. Chịu tác động mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa, với hai mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hạ.
a) Đây là đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
b) Trên lãnh thổ nước ta chỉ có gió mùa hoạt động.
c) Nhiệt độ trung bình năm lớn do nằm trong vùng nội chí tuyến.
d) Lượng mưa phân bố đều trên khắp lãnh thổ do các khối khí di chuyển qua biển.
Câu 2. Cho thông tin sau: Dãy Hoàng Liên Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc với vùng núi Đông Bắc. Trong khi vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì vùng núi thấp Tây Bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và vùng núi cao cảnh quan giống như vùng ôn đới.
a) Vùng núi Đông Bắc có một mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn.
b) Vùng núi Tây Bắc ít lạnh hơn trong mùa đông do bức chắn địa hình là dãy Hoàng Liên Sơn.
c) Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây bắc chủ yếu là do địa hình kết hợp với hướng gió.
d) Chủ yếu do đặc điểm địa hình và vị trí địa lí nên thiên nhiên vùng núi Đông Bắc không có sự phân hóa theo độ cao rõ rệt.
..
a) Nơi có số giờ nắng nhiều thì nhiệt độ luôn cao hơn những nơi có số giờ nắng ít.
b) Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
c) Khu vực trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc có số giờ nắng
Khu vực gần xích đạo có số giờ nắng nhiều nhất nhiệt độ trung bình năm cao nhất
..
Huế có biên độ nhiệt độ 5 cao nhất do vị trí địa lý quy định
Nhiệt độ trung bình năm Tăng dần từ Bắc vào Nam
Biên độ nhiệt độ trung bình năm Giảm dần từ Bắc vào Nam
Hà Nội có biên độ nhiệt độ 5 cao là do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu các lưu vực sông.
Hoạt động giao thông vận tải là 1 trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí
Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các khoản chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể
Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động kinh tế đang trực tiếp với ô nhiễm nguồn nước
Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi
Nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.
Các dân tộc thiểu số ở nước ta thường phân bố xen kẽ và chủ yếu ở vùng núi
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống đã tạo nên thế mạnh về văn hóa phong tục tập quán đa dạng
Các dân tộc ở nước ta có nét tương đồng hoàn toàn với các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á
Hiện nay sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc là điều kiện thuận lợi để nước ta hội nhập toàn cầu sâu rộng
năm 2021,
Việt Nam có 98,5 triệu người, đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á, thứ 8 châu Á và thứ 15 trên thế giới. Hiện có hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn hướng về tổ quốc
Nước ta là 1 quốc gia có quy mô dân số lớn trên thế giới
Dân số đông mang lại nguồn lao động dồi dào có kinh nghiệm trong sản xuất
Khó khăn chủ yếu của vấn đề đồng dạng với Đức thai là việc nâng cao chất lượng lao động
Nguyên nhân chủ yếu khiến cho Việt Nam có quy mô dân số đông là do gia tăng nhanh trong quá khứ
Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lý làm cho tài nguyên đất bị suy giảm . Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người
Hoang mạc hóa, mã hóa, phèn hoá , Suy giảm độ phì, ô nhiễm đất là biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất
Tình trạng nước biển dân, các bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp là các nguyên nhân tự nhiên làm cho đất bị suy thoái
Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hóa học gây ô nhiễm đất giảm độ phì trong đất
Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu dẫn tới tình trạng xói mòn sạc lỡ, xâm nhập mặn
