Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA HKI MÔN KHTN 7 - BÀI 2. NGUYÊN TỬ
Total questions: 69
Worksheet time: 45mins
Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?
Các hạt mang điện tích âm (electron).
Các hạt neutron và hạt proton.
Các hạt neutron không mang điện.
Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.
Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton?
Proton là một hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích âm.
Proton là một hạt mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.
Proton là một hạt không mang điện và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử.
Proton là một hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.
Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu) theo định nghĩa có giá trị bằng
1/16 khối lượng của nguyên tử oxygen.
1/32 khối lượng của nguyên tử sulfur.
1/12 khối lượng của nguyên tử carbon.
1/10 khối lượng của nguyên tử boron.
Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có khối lượng nguyên tử lớn nhất?
Na.
O.
Ca.
H.
Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đơn vị
amu (đơn vị khối lượng nguyên tử)
kg (kilogram)
mol (mol)
m (mét)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: (Các từ: nguyên tử; neutron; electron; proton; lớp vỏ electron; hạt nhân) a) Thành phần chính tạo nên mọi vật chất được gọi là ..(1).. Nguyên tử được tạo nên từ ..(2).. và ..(3)… b) ..(4).. nằm ở trung tâm nguyên tử. Hạt nhân được tạo bởi ..(5).. và ..(6)… c) Các hạt mang điện tích dương trong hạt nhân nguyên tử được gọi là ..(7).. và các hạt không mang điện tích gọi là ..(8).... d) ..(9).. chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử.
(1) nguyên tử, (2) hạt nhân, (3) lớp vỏ electron, (4) hạt nhân, (5) proton, (6) neutron, (7) proton, (8) neutron, (9) electron
(1) electron, (2) nguyên tử, (3) proton, (4) lớp vỏ electron, (5) neutron, (6) proton, (7) neutron, (8) electron, (9) proton
(1) proton, (2) neutron, (3) electron, (4) nguyên tử, (5) lớp vỏ electron, (6) hạt nhân, (7) electron, (8) proton, (9) neutron
(1) lớp vỏ electron, (2) proton, (3) neutron, (4) electron, (5) nguyên tử, (6) lớp vỏ electron, (7) hạt nhân, (8) lớp vỏ electron, (9) nguyên tử
Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có …
cùng số neutron trong hạt nhân.
cùng số proton trong hạt nhân.
cùng số electron trong hạt nhân.
cùng số proton và số neutron trong hạt nhân.
Biết rằng 4 nguyên tử magnesium nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. Tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố X là gì?
Nhôm (Al)
Natri (Na)
Canxi (Ca)
Kali (K)
Thành phần hóa học của muối ăn gồm những nguyên tố nào?
Natri và clo
Natri và oxy
Clo và kali
Kali và magie
Nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là
Dimitri I. Mendeleev
Ernest Rutherford
Niels Bohr
John Dalton.
Hiện nay có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
5.
7.
8.
9.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của
khối lượng.
số proton.
tỉ trọng.
số neutron.
Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Nhóm IA.
Nhóm IVA.
Nhóm IIA.
Nhóm VIIA.
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
số proton trong nguyên tử.
số neutron trong nguyên tử.
số electron trong hạt nhân.
số proton và neutron trong hạt nhân.
Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thường
A. ở đầu nhóm.
B. ở cuối nhóm.
ở đầu chu kì
ở cuối chu kì
Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?
Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.
Chu kì của nó.
Số nguyên tử của nguyên tố.
Số thứ tự của nguyên tố.
Những nguyên tố sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)
A. Chlorine, bromine, fluorine.
B. Fluorine, carbon, bromine.
C. Berryllium, carbon, oxygen.
D. Neon, helium, argon.
Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng?
Iodine.
Bromine.
Chlorine.
Fluorine.
Các nguyên tố hóa học nhóm IIA có điểm gì chung?
Có cùng số nguyên tử.
có cùng khối lượng
tính chất hóa học tương tự nhau
không có điểm chung
Lí do những nguyên tố hóa học trong IA không thể tìm thấy trong tự nhiên:
Vì chúng là những kim loại không hoạt động.
Vì chúng là những kim loại hoạt động.
Vì chúng do con người tạo ra.
Vì chúng là kim loại kém hoạt động.
Cho biết kim loại nào có thể cắt bằng dao?
Magnesium.
Iron.
Mercury.
Sodium.
Nguyên tố nào được sử dụng trong việc chế tạo con chip trong máy tính?
Neon.
Chlorine.
Silver.
Silicon.
Phần lớn các nguyên tố (1) _______ nằm phía bên trái của bảng tuần hoàn và các nguyên tố (2) _______ được xếp phía bên phải của bảng tuần hoàn. Các nguyên tố (3) _______ nằm ở cột cuối cùng của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Kim loại;phi kim;khí hiếm
1 2
(1) kim loại; (2) phi kim; (3) khí hiếm.
(1) phi kim; (2) kim loại; (3) khí hiếm.
(1) kim loại; (2) khí hiếm; (3) phi kim.
(1) khí hiếm; (2) kim loại; (3) phi kim.
Hãy chọn đáp án đúng về khái niệm phân tử.
hạt đại diện cho chất, được tạo bởi một nguyên tố hóa học.
hạt đại diện cho hợp chất, được tạo bởi nhiều nguyên tố hóa học.
phân tử do một hoặc nhiều nguyên tử kết hợp với nhau và mang đầy đủ tính chất của chất.
hạt nhỏ nhất do các nguyên tố hóa học kết hợp với nhau tạo thành chất.
Khối lượng phân tử là? Hãy chọn đáp án đúng về khái niệm khối lượng phân tử.
tổng khối lượng các nguyên tố có trong phân tử.
tổng khối lượng các hạt hợp thành của chất có trong phân tử.
tổng khối lượng các nguyên tử có trong hạt hợp thành của chất.
khối lượng của nhiều nguyên tử.
Phân tử (X) được tạo bởi nguyên tố carbon và nguyên tố oxygen. Khối lượng phân tử (X) là
28 amu.
32 amu.
44 amu.
28 amu hoặc 44 amu.
Đơn chất là
kim loại có trong tự nhiên.
phi kim do con người tạo ra.
những chất luôn có tên gọi trùng với tên nguyên tố hóa học.
chất tạo ra từ một nguyên tố hóa học.
Hãy chọn đáp án đúng về khái niệm hợp chất.
chất tạo từ 2 nguyên tố hóa học.
chất tạo từ nhiều nguyên tố hóa học.
chất tạo từ 2 nguyên tố kim loại trở lên.
chất tạo từ các nguyên tố kim loại và nguyên tố phi
5.6 Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây: a) Mọi chất hóa học đều gồm vô số các hạt (1) ___ tạo thành. Những hạt này được gọi (2) ___ .
(1) nhỏ; (2) là nguyên tử hoặc phân tử
(1) lớn; (2) là phân tử hoặc nguyên tử
(1) nhỏ; (2) là phân tử hoặc ion
(1) lớn; (2) là nguyên tử hoặc ion
Mỗi phân tử thường do nhiều ___ kết hợp với nhau. Phân tử mang đầy đủ ___ .
(3) nguyên tử; (4) tính chất hóa học của chất
(3) phân tử; (4) nguyên tố hóa học
(3) nguyên tố; (4) tính chất vật lý của chất
(3) electron; (4) tính chất hóa học của nguyên tử
5.7 Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây: a) Đơn chất do (1) ___ tạo nên. Đơn chất tạo ra từ kim loại được gọi là (2) ___ . Đơn chất tạo ra từ (3) ___ được gọi là đơn chất phi kim.
(1) một nguyên tố hóa học; (2) đơn chất kim loại; (3) phi kim
(1) nhiều nguyên tố hóa học; (2) hợp chất kim loại; (3) kim loại
(1) một nguyên tử; (2) hợp chất phi kim; (3) kim loại
(1) một nguyên tố hóa học; (2) hợp chất kim loại; (3) kim loại
Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây: b) Các đơn chất kim loại đều có khả năng ___ ; các đơn chất phi kim thì ___ .
(4) dẫn điện và dẫn nhiệt; (5) không dẫn điện và dẫn nhiệt
(4) không dẫn điện và dẫn nhiệt; (5) dẫn điện và dẫn nhiệt
(4) dẫn điện; (5) dẫn nhiệt
(4) không dẫn nhiệt; (5) không dẫn điện
Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây: c) Một nguyên tố kim loại chỉ tạo ra (6) ___ , có tên (7) ___ . Với một nguyên tố phi kim thì (8) ___ , có tên (9) ___ .
(6) một loại đơn chất; (7) tên kim loại; (8) một loại đơn chất; (9) tên phi kim
(6) nhiều loại đơn chất; (7) tên phi kim; (8) một loại hợp chất; (9) tên kim loại
(6) một loại hợp chất; (7) tên kim loại; (8) nhiều loại đơn chất; (9) tên phi kim
(6) một loại đơn chất; (7) tên phi kim; (8) một loại đơn chất; (9) tên kim loại
5.8 Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây:
a) Hợp chất do (1) ___ tạo nên. Tên gọi của hợp chất và tên gọi của các nguyên tố tạo hợp chất luôn (2) ___ .
(1) hai hay nhiều nguyên tố; (2) khác nhau
(1) một nguyên tố; (2) giống nhau
(1) ba nguyên tố; (2) giống nhau
(1) nhiều nguyên tố; (2) giống nhau
Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây: b) Các hợp chất tạo bởi các nguyên tố kim loại thường ở (3) ___ . Các hợp chất tạo bởi các nguyên tố phi kim thì ở (4) ___ .
(3) thể rắn; (4) thể khí hoặc lỏng
(3) thể khí; (4) thể rắn
(3) thể lỏng; (4) thể rắn
(3) thể khí; (4) thể lỏng
Chất tạo bởi nguyên tố H và O là gì?
Hợp chất, tên gọi là nước
Đơn chất, tên gọi là hidro
Đơn chất, tên gọi là oxi
Hợp chất, tên gọi là hidro oxit
Đâu là các đơn chất và hợp chất được tạo ra từ 2 nguyên tố C và O?
C, O, CO, CO₂
C, O₂, CO, CO₃
C, O, CO₂, CO₃
C, O₂, CO, CO₂
Vì sao phải dùng “muối i-ốt” thay cho muối ăn thông thường? Ngoài hợp chất sodium chloride, trong “muối i-ốt” còn có chứa phân tử gì? Khối lượng phân tử của phân tử đó là bao nhiêu?
Muối i-ốt giúp phòng chống bệnh bướu cổ, ngoài sodium chloride còn chứa phân tử potassium iodide (KI) với khối lượng phân tử là 166 g/mol.
Muối i-ốt giúp phòng chống bệnh tiểu đường, ngoài sodium chloride còn chứa phân tử sodium carbonate (Na2CO3) với khối lượng phân tử là 106 g/mol.
Muối i-ốt giúp phòng chống bệnh thiếu máu, ngoài sodium chloride còn chứa phân tử calcium chloride (CaCl2) với khối lượng phân tử là 111 g/mol.
Muối i-ốt giúp phòng chống bệnh cao huyết áp, ngoài sodium chloride còn chứa phân tử magnesium sulfate (MgSO4) với khối lượng phân tử là 120 g/mol.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.
Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng
nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.
nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (8 electron).
nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố hóa học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nguyên tố tạo ion âm đều là nguyên tố phi kim.
Nguyên tố tạo ion dương có thể là nguyên tố kim loại hoặc nguyên tố phi kim.
Để tạo ion dương thì nguyên tố phi kim sẽ nhường electron.
Để tạo ion âm thì nguyên tố kim loại sẽ nhận electron.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác hợp thành hợp chất.
Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Liên kết trong các phân tử đơn chất thường là liên kết cộng hóa trị.
Sau khi các nguyên tử liên kết với nhau, số electron lớp ngoài cùng sẽ giống nguyên tố khí hiếm.
Liên kết giữa các nguyên tố phi kim thường là liên kết cộng hóa trị.
Liên kết giữa nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim đều là liên kết ion.
Ở điều kiện thường, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các hợp chất ở thể rắn đều là chất ion.
Chất cộng hóa trị luôn ở thể rắn.
Chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị và luôn ở thể khí.
Hợp chất có chứa kim loại thường là chất ion.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị.
Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion.
Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion.
Phát biểu nào sau đây đúng?
6.10 Điền đầy đủ các từ hoặc các cụm từ thích hợp dưới đây vào chỗ trống: dẫn được điện hoặc không dẫn được điện; chất cộng hóa trị; tan trong nước; kim loại; trạng thái rắn a) Chất ion luôn chứa nguyên tố (1) … ở điều kiện thường luôn ở (2) … b) Ở điều kiện thường, chất ở thể khí luôn là (3) … Chất này có thể (4) … tạo dung dịch có khả năng (5) …
(1) kim loại; (2) trạng thái rắn; (3) chất cộng hóa trị; (4) tan trong nước; (5) dẫn được điện hoặc không dẫn được điện
(1) chất cộng hóa trị; (2) trạng thái rắn; (3) kim loại; (4) dẫn được điện hoặc không dẫn được điện; (5) tan trong nước
(1) kim loại; (2) tan trong nước; (3) chất cộng hóa trị; (4) trạng thái rắn; (5) dẫn được điện hoặc không dẫn được điện
(1) trạng thái rắn; (2) kim loại; (3) chất cộng hóa trị; (4) tan trong nước; (5) dẫn được điện hoặc không dẫn được điện
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
Đúng
Sai
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. Khi đun sodium chloride rắn ở nhiệt độ cao sẽ được sodium chloride lỏng, dẫn điện.
Đúng
Sai
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
Đúng
Sai
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. Để có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng thì nguyên tử aluminium hoặc nhường 3 electron hoặc nhận 5 electron.
Đúng
Sai
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. (c) Liên kết trong hợp chất tạo bởi magnesium và chlorine là liên kết ion.
Đúng
Sai
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. (d) Trong phân tử, hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O chỉ có liên kết cộng hóa trị.
Đúng
Sai
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. (b) Công thức hóa học của các đơn chất phi kim trùng với kí hiệu nguyên tố hóa học.
Đúng
Sai
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. (c) Dựa vào công thức hóa học, ta luôn xác định được hóa trị của các nguyên tố.
Đúng
Sai
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
Công thức hóa học của kim loại trùng với kí hiệu nguyên tố vì mỗi phân tử kim loại chỉ gồm 1 nguyên tử kim loại.
Các nguyên tố khí hiếm không kết hợp với nguyên tố khác hoặc với chính nó vì chúng trở về mặt hóa học. Do đó, công thức hóa học của nó trùng với kí hiệu nguyên tố.
Nguyên tố oxygen thường xếp cuối công thức hóa học.
Nguyên tố kim loại luôn xếp ở đầu công thức hóa học.
Khối lượng phân tử hợp chất H₂SO₄ là? (cho H=1, S=32, O=16)
98
64
80
112
Khối lượng phân tử hợp chất HNO₃ là? (cho H=1, N=14, O=16)
63
47
80
58
Khối lượng phân tử hợp chất Na₂SO₄ là? (cho Na=23, S=32, O=16)
142
120
156
134
Khối lượng phân tử hợp chất HCl là? (cho H=1, Cl=35,5)
36,5
34,5
37,5
35,5
Khối lượng phân tử hợp chất NaCl là? (cho Na=23, Cl=35,5)
58,5
45,5
60,5
55,0
Khối lượng phân tử hợp chất CO₂ là? (cho C=12, O=16)
44
28
32
48
Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số các loại hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định số p, số n, số e của nguyên tử nguyên tố đó.
Số p = 12, số n = 10, số e = 12
Số p = 13, số n = 11, số e = 13
Số p = 11, số n = 12, số e = 11
Số p = 14, số n = 8, số e = 14
Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định số p, số n, số e của X và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X.
Số p = 13, số n = 7, số e = 13
Số p = 14, số n = 6, số e = 14
Số p = 12, số n = 8, số e = 12
Số p = 15, số n = 5, số e = 15
Biết nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron. Hãy xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết M là kim loại, phi kim hay khí hiếm.
M là Mg (Magie), ô 12, chu kì 3, nhóm IIA, là kim loại.
M là Na (Natri), ô 11, chu kì 3, nhóm IA, là kim loại.
M là Al (Nhôm), ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA, là kim loại.
M là Ne (Neon), ô 10, chu kì 2, nhóm VIIIA, là khí hiếm.
