Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về Este và Chất béo
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
CₙH₂ₙO (n≥2).
CₙH₂ₙO₂ (n≥2).
CₙH₂ₙO₃ (n≥2).
CₙH₂ₙO₄
Tên gọi của ester CH₃COOC₂H₅ là
ethyl formate.
ethyl acetate.
methyl acetate.
methyl formate.
Ester nào sau đây được sử dụng để điều chế thủy tinh hữu cơ?
Vinyl acetate.
Methyl acrylate.
Isopropyl acetate.
Methyl methacrylate.
Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là
HCOOCH₃.
HCOOC₂H₅.
CH₃COOCH₅.
CH₃COOCH₃.
Công thức của ester tạo bởi benzoic acid và ethyl alcohol là
C₆H₅COOC₂H₅.
C₂H₅COOC₆H₅.
C₆H₅CH₂COOCH₃.
C₂H₅COOCH₂C₆H₅.
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium formate?
C₂H₅COOC₂H₅.
CH₃COOC₂H₅.
CH₃COOCH₃.
HCOOCH₃.
Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
C₂H₅COOC₆H₅.
CH₃COOC₆H₅.
C₆H₅COOCH₃.
CH₃COOCH₂C₆H₅.
Chất nào sau đây không phải là chất béo?
(CH₃COO)₃C₃H₅.
(C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
(C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅.
(C₁₅H₃₁COO)₃C₃H₅.
Cho công thức khung phân tử của linoleic acid (LA) như sau: Linoleic acid là
chất béo.
acid béo omega-6.
acid béo omega-3.
acid béo no.
Tính chất vật lí nào sau đây của chất béo là đúng?
Dễ bay hơi.
Có mùi thơm.
Tan tốt trong nước.
Nhẹ hơn nước.
Chất nào sau đây có trong thành phần chính là triester của acid béo với glycerol?
Sợi bông, dày.
Tơ tằm.
Bột gạo.
Mỡ bò.
Phản ứng điều chế xà phòng từ chất béo được gọi là phản ứng
ester hóa.
xà phòng hóa.
trung hòa.
hydrate hóa.
Xà phòng được điều chế bằng cách:
thủy phân saccarose.
thủy phân mỡ trong dung dịch kiềm.
cho acid tác dụng với kim loại.
dehydrogen hóa mỡ tự nhiên.
Thành phần chính của xà phòng là:
muối của acid béo.
muối của acid vô cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối sodium hoặc potassium của acid.
Phần kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là:
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm sulfonate.
Xà phòng được điều chế bằng cách nào sau đây?
Thủy phân saccarose.
Thủy phân mỡ trong kiềm.
Phản ứng của acid với kim loại.
Dehydrogen hóa mỡ tự nhiên.
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
CH3(CH2)5COONa.
CH3(CH2)11COONa.
CH3(CH2)14COONa.
CH3(CH2)16COONa.
Công thức nào sau đây là của chất giặt rửa tổng hợp?
C15H31COONa.
(C17H35COO)2Ca.
CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na.
C17H35COOK.
Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng?
Mỗi phân tử xà phòng có một “đuôi” dài kị nước là những gốc hydrocarbon của acid béo.
Mỗi phân tử xà phòng có một “đầu” ưa nước là nhóm carboxylate.
Xà phòng được sản xuất bằng phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.
Hoạt động giặt rửa của xà phòng tương tự chất giặt rửa tổng hợp.
Sản phẩm của phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất xà phòng?
Thủy phân tinh bột.
Thủy phân ester có mạch carbon ngắn (<12C) bằng dung dịch NaOH.
Thủy phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật bằng dung dịch NaOH.
Thủy phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật trong môi trường acid.
Cho hai chất sau: (1) CH3[CH2]14COONa, (2) CH3[CH2]10CHSO3Na. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất (1) là xà phòng, chất (2) là chất giặt rửa tổng hợp.
Chất (2) là xà phòng, chất (1) là chất giặt rửa tổng hợp.
Cả hai chất đều là xà phòng.
Cả hai chất đều là chất giặt rửa tổng hợp.
Câu 21. Chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng phổ biến hơn xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên vì:
Sử dụng được với nước cứng và môi trường acid.
Chúng rẻ hơn xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên.
Chúng không gây ô nhiễm môi trường.
Chúng dễ sản xuất hơn xà phòng.
Số đồng phân cấu tạo của este có công thức phân tử C4H8O2 là
3.
5.
2.
4.
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
sinh ra các hợp chất gây ô nhiễm môi trường.
xà phòng tạo nhiều bọt khi dùng với nước cứng.
sinh ra các hợp chất gây hại cho da tay.
Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo được gọi chung là triglyceride. (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch. (d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5. Số phát biểu đúng là
4.
1.
2.
3.
Cho các chất: propionic acid (X), acetic acid (Y), ethyl alcohol (Z) và methyl acetate (T). Đây gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là:
T, Z, Y, X.
Z, T, Y, X.
T, X, Y, Z.
Y, T, X, Z.
Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo: Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 - 10 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp. Phát biểu nào sau đây đúng?
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.
Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân ko xảy ra.
Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Glucose.
Tinh bột.
Saccharose.
Glycerol.
Chất nào sau đây là disaccharide?
tinh bột
cellulose
saccharose
glicogen
Phân tử carbohydrate luôn có nhóm chức nào sau đây?
Hydroxy (-OH)
Formyl (-CHO)
Carboxyl (-COOH)
Carbonyl (-CO)
Glucose là monosaccharide có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucose là
C2H4O2.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C3H6O2.
Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là
(C6H10O5)n
C12H22O11
C6H12O6
C2H4O2
Chất T có các đặc điểm: thuộc loại monosaccharide, có nhiều trong quả nho chín, bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens và nước bromine. T là
glucose
saccharose
fructose
cellulose
Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên công thức dạng thu gọn là
[C6H5O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)2]n
Dung dịch saccharose hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu
vàng
xanh lam
tím
nâu đỏ
Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng thu được
cellulose.
glucose.
glycerol.
ethyl acetate.
Trong điều kiện thích hợp, glucose lên men tạo thành khí CO2 và
HCOOH
C2H5OH
CH3CHO
CH3COOH
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào lát cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu
đỏ
xanh tím
nâu đỏ
hồng
Loại đường nào sau đây tạo nên vị ngọt sắc của mật ong?
Fructose.
Glucose.
Maltose.
Saccharose.
Chất nào sau đây được sử dụng là nguyên liệu để sản xuất bia?
maltose
glucose
saccharose
fructose
Chất nào sau đây có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt?
Saccharose.
Glucose.
Fructose.
Maltose.
Trong phân tử cellulose, các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết
α-1,4-glucoside
α-1,4-glycoside
β-1,4-glucoside
β-1,4-glycoside
Đơn vị glucose và đơn vị fructose trong phân tử saccharose liên kết với nhau qua nguyên tử
hydrogen
nitrogen
carbon
oxygen
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid, thu được chất nào sau đây?
Glucose.
Saccharose.
Ethyl alcohol.
Fructose.
Hợp chất chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là đường
fructose
glucose
maltose
saccharose
Trong dung dịch, saccharose phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu
vàng
xanh lam
tím
nâu đỏ
Quá trình quang hợp của cây xanh sinh ra khí O2 và carbohydrate nào sau đây?
Cellulose
Saccharose
Tinh bột
Glucose
Nhận xét nào sau đây là không đúng về glucose và fructose?
Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Một phân tử maltose có
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cellulose là chất rắn, không màu.
Tinh bột là chất rắn, màu trắng.
Tinh bột gồm amylose và amylopectin.
Sợi bông chứa hàm lượng cellulose khoảng 90%.
Một phân tử saccharose có
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Đường X là một loại carbohydrate ở thể rắn, không màu, tan trong nước, có vị ngọt. Trong phân tử X chứa 1 gốc α-glucose và 1 gốc β-fructose. X là
glucose.
maltose.
saccharose.
fructose.
Cho dãy các chất: tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là
1.
3.
4.
2.
Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là
6
5
12
10
Chất nào sau đây là amine?
CH3NH3Cl.
CH3NH2.
H2NCH2COOH.
H2NCH2COOCH3.
Hợp chất (C2H5)2NH có tên gọi là
diethylamine.
ethylamine.
propylamine.
methylamine.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
Dimethylamine.
Ethylamine.
Glycine.
Methylamine.
Chất nào sau đây là amine bậc ba?
C6H5NH2.
(CH3)2NH.
(CH3)3N.
CH3NH2.
Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
C6H5NH2.
CH3COOH.
(CH3)2NH.
CH3NH2.
Chất nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl?
C2H6.
H2N-CH2-COOH.
CH3COOH.
C2H5OH.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất lỏng?
Dimethylamine.
Methylamine.
Aniline.
Ethylamine.
Để khử nhanh mùi tanh của cá do các amine gây ra người ta thường rửa cá bằng
nước lạnh.
nước muối.
giấm.
nước vôi.
Hợp chất nào sau đây là amino acid?
H2N-CH2-COOCH3.
CH3-NH-CH2CH3.
H2N-CH2-COOH.
HO-CH2-COOH.
Chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
Methyl amine.
Saccharose.
Cellulose.
Glucose.
Hợp chất C2H5NHC2CH5 có tên là
ethylmethylamine.
dimethylamine.
propylamine.
diethylamine.
Phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino (NH2) và 2 nhóm carboxyl (COOH)?
Acid fomic.
Glutamic acid.
Alanine.
Lysine.
Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
C6H5NH2.
CH3COOH.
(CH3)2NH.
CH3NH2.
Propan-2-amine là chất nào sau đây?
CH3CH2NH2.
CH3CH2CH(NH2)CH3.
CH3CH2CH2NH2.
(CH3)2CHNH2.
Chất nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl?
C2H6.
H2N-CH2-COOH.
CH3COOH.
C2H5OH.
