wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Liên Hợp Quốc

Total questions: 107

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Tại hội nghị I-an-ta (2 - 1945), nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc?

a)

Anh, Pháp, Mĩ.

b)

Anh, Pháp, Liên Xô.

c)

Anh, Pháp, Đức.

d)

Anh, Mĩ, Liên Xô.

2.

Từ ngày 25 - 4 - 1945 đến ngày 26 - 6 - 1945, Hội nghị quốc tế họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên ngôn Liên hợp quốc.

b)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Hiệp ước hoà bình Xan Phran-xi-xcô.

3.

Mục tiêu nào sau đây được tổ chức Liên hợp quốc chú trọng và là cơ sở đề thực hiện các mục tiêu còn lại?

a)

Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội thế giới.

d)

Trung tâm điều hòa hoạt động của các quốc gia.

4.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp quốc là

a)

hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.

b)

điều hòa hoạt động của các quốc gia vì những mục tiêu chung.

c)

tiến hành hợp tác quốc tế để đảm bảo các quyền của con người.

d)

tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các quốc gia.

5.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội

d)

Trung tâm điều hòa các nõ lực quốc tế vì mục tiêu chung.

6.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của

a)

chiến tranh lạnh.

b)

khủng hoảng kinh tế.

c)

phân hóa giàu nghèo.

d)

chiến tranh thế giới.

7.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Bảo vệ hòa bình, an ninh quốc tế.

b)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

c)

Nâng cao đời sống tinh thần con người.

d)

Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.

8.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của Liên Hợp quốc?

a)

Duy trì hoà bình, an ninh quốc tế.

b)

Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế.

c)

Bảo đảm quyền con người, phát triển văn hoá xã hội.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

9.

Quá trình hình thành Liên hợp quốc gắn liền với vai trò quan trọng của các quốc gia nào?

a)

Liên Xô, Trung Quốc, Đức.

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Liên Xô, Mỹ, Đức.

d)

Mỹ, Anh, Pháp.

10.

Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, mục tiêu nào được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị các dân tộc.

c)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân đạo.

d)

Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế.

11.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.

b)

Hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, xã hội.

c)

Chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

d)

Tiến hành hợp tác quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

12.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Hiệp định.

d)

Tuyên ngôn.

13.

Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là

4 lines
14.

Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là

a)

tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.

b)

đem lại lợi ích cho các nước thành viên.

c)

thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.

d)

trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.

15.

Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là đều muốn

a)

duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

b)

ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ.

c)

thực hiện các quyền tự do dân chủ.

d)

trao đổi công nghệ và kinh nghiệm quản lí.

16.

Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới là

a)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

b)

Chương trình nghị sự 2030.

c)

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

d)

Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân.

17.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử hình thành tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hòa bình.

b)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước.

c)

Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới.

d)

Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ.

18.

Nội dung nào được Liên hợp quốc chú trọng, xem đó là công cụ phát triển kinh tế các nước thành viên

a)

xây dựng bản sắc văn hoá chung.

b)

phát triển hợp tác kinh tế, thương mại quốc tế.

c)

đảm bảo quyền cơ bản của con người

d)

phát triển công nghiệp sáng tạo.

19.

Nhận xét nào sau đây về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc là không đúng?

a)

Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.

b)

Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.

c)

Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.

d)

Quá t

20.

Nội dung nào sau đây vừa là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc, vừa là nguyên tắc của Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề ở Biển Đông hiện nay?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

c)

Sử dụng vũ lực là con đường duy nhất để giải quyết xung đột.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia trên thế giới.

21.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Là kết quả cũng những thỏa thuận giữa Liên Xô, Mỹ và Anh.

b)

Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.

c)

Các nước phát xít giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.

d)

Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh.

22.

Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong Hội nghị I-an-ta (tháng 2 - 1945) là

a)

chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.

b)

thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

c)

xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.

d)

tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

23.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của

a)

Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (1945).

b)

Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xđam (1945).

c)

Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).

d)

Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).

24.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 - 1946?

4 lines
25.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 - 1946?

a)

tiêu diệt tận gốc phát xít Đức.

b)

Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.

c)

tiêu diệt tận gốc quân phiệt Nhật Bản.

d)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

26.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.

b)

Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyểt dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.

c)

Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

d)

Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

27.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.

b)

Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.

c)

Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên.

d)

Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.

28.

Theo thoả thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), địa bàn nào sau đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?

a)

Đông Béc-lin.

b)

Đông Đức.

c)

Đông Âu.

d)

Tây Âu.

29.

Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là

a)

phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

b)

phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

c)

khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.

d)

khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.

30.

Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế

4 lines
31.

Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?

a)

Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

b)

Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.

d)

Các cuộc "chiến tranh nóng" ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.

32.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Đông Âu.

c)

Đông Béclin.

d)

Tây Béclin.

33.

Sự xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX không tác động đến việc

a)

làm xuất hiện chủ nghĩa khủng bố trên thế giới.

b)

đặt thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.

c)

làm xuất hiện chiến tranh cục bộ ở nhiều nơi.

d)

Mỹ và Liên Xô tăng cường chạy đua vũ trang.

34.

Xu thế hoà hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã xuất hiện xu thế đa cực.

b)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

d)

Đã củng cố trật tự hai cực.

35.

Năm 1989, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

b)

Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.

c)

Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.

36.

Hội nghị Ianta (2 - 1945) không quyết định

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

c)

Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

d)

Đưa quân Đồng minh vào Đông Duơng giải giáp quân đội Nhật Bản.

37.

Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mỹ chuyển sang căng thẳng sau sự kiện nào sau đây?

a)

Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (1947).

b)

Những quyết định của Hội nghị Pốt-xđam (1945).

c)

Cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên bùng nổ (1950).

d)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam bùng nổ (1954).

38.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hoà dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do

a)

chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.

b)

xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.

c)

quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).

d)

trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.

39.

Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ?

a)

Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tổ chức quốc tế.

c)

Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế do phải chạy đua vũ trang.

d)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.

40.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?

a)

Mở ra thời kì phát triển mới trong quan hệ quốc tế.

b)

Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

c)

Đưa tới sụ ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?

a)

Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" do Mỹ làm bá chủ.

b)

Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.

c)

Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xun

42.

Sự kiện nào đánh dấu chính thức chấm dứt sự tồn tại của trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Sự tan rã của Liên Xô năm 1991.

b)

Sự kiện chấm dứt chiến tranh lạnh 1989.

c)

Sự kiện bức tường Béc-lin bị phá bỏ 1989.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây đầu những năm 70 của thế kỷ XX.

43.

Đâu là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng xung đột quân sự ở nhiều khu vực khi Chiến tranh lạnh đã chấm dứt, mâu thuẫn Đông- Tây không còn?

a)

Mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ.

b)

Hậu quả của cuộc Chiến tranh lạnh.

c)

Sự tranh chấp quyền lợi giữa các nước lớn.

d)

Chủ nghĩa khủng bố.

44.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế của thế giới là

a)

hòa hoãn, ổn định, hợp tác và phát triển.

b)

hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.

c)

ráo riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.

d)

hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước.

45.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, yếu tố nào sau đây đóng vai trò là trung tâm trong quan hệ quốc tế?

a)

Quân sự.

b)

Chính trị.

c)

Vũ khí chiến lược.

d)

Kinh tế.

46.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

47.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế phát triển của thế giới là

a)

toàn cầu hoá.

b)

hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.

c)

ráo riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.

d)

hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước.

48.

Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi

a)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện.

d)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh.

49.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trật tự thế giới mới được hình thành là

a)

trật tự đa cực

b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trật tự Vécxai - Oasinhtơn

50.

Trật tự đa cực được hình thành sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ?

a)

Trật tự nhất siêu, nhiều cường

b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta

d)

Trật tự Vécxai - Oasinhtơn

51.

Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ân Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự

a)

đa cực, nhiều trung tâm.

b)

đơn cực, nhất siêu.

c)

đa phương hoá.

d)

tam cường, đa phương.

52.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

Thoả hiệp đe on định toàn cầu.

d)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

53.

Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Quốc tế hoá - toàn cầu hoá.

b)

Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.

c)

Lấy phát triển kinh tế

54.

Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Quốc tế hoá - toàn cầu hoá.

b)

Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

d)

Đa quốc gia, đa bản sắc văn hoá.

55.

Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?

a)

Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.

b)

Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.

c)

Hoà bình, ổn định để cùng phát triển.

d)

Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.

56.

Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thoả hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?

a)

Hợp tác địa - chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.

b)

Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.

c)

Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

d)

Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.

57.

Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.

b)

Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

c)

Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.

d)

Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.

58.

Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?

a)

Nhật Bản và Nam Phi.

b)

Trung Quốc và Ấn Độ.

c)

Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.

d)

Liên bang Nga và Mông Cổ.

59.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

4 lines
60.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.

b)

Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển.

c)

Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.

d)

Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.

61.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, quốc gia nào sau đây ở châu Á đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Mỹ

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Nhật Bản

62.

So với quan hệ quốc tế trong Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Các nước lớn trên thế giới cơ bản vẫn giữ vai trò chi phối trong quan hệ quốc tế.

b)

Các nước tư bản chủ nghĩa luôn theo đuổi ý đồ chống phá các nước XHCN.

c)

Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn.

d)

Hệ thống XHCN phát triển theo hướng mới để đối trọng với hệ thống TBCN.

63.

Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?

a)

Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.

b)

Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

c)

Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.

d)

Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.

64.

Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Campuchia

b)

Mianma

c)

Brunây

d)

Malaixia

65.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

nhu cầu duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

sự quan tâm và

66.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

nhu cầu duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

sự quan tâm và chỉ đạo của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

yêu cầu đối phó với các cường quốc trong khu vực.

d)

nhu cầu phát triển của mỗi quốc gia thành viên.

67.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN)?

a)

Một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập.

b)

Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực có hiệu quả.

c)

Các cường quốc tìm cách tăng cường ảnh hưởng ở Đông Nam Á.

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam đã hoàn toàn kết thúc.

68.

Năm 1967, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Cộng đồng than- thép châu Âu

b)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

69.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhằm đáp ứng nhu cầu

a)

tạo sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.

b)

tăng cường sức mạnh quân sự.

c)

đoàn kết để giải phóng dân tộc.

d)

hợp tác để cùng phát triển.

70.

Năm nước sáng lập ban đầu của tổ chức ASEAN là

a)

Inđônêxia, Malaixia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.

b)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.

c)

Việt Nam, Malaixia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.

d)

Brunây Malaixia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.

71.

Năm 1999, nước nào sau đây gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Brunây.

b)

Việt Nam.

c)

Đông Timo.

d)

Campuchia.

72.

Năm 2007, các thành viên tổ chức ASEAN đã

a)

kí bản Hiến chương ASEAN.

b)

thành lập Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF).

c)

thành lập Cộng đồng ASEAN.

d)

thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).

73.

Mục đích chính của tổ chức ASEAN là gì?

a)

Chống lại sự xâm lược của Mĩ.

b)

Chống lại ảnh hưởng của phương Tây.

c)

Hình thành liên minh quân sự.

d)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội.

74.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh

a)

Mĩ bắt đầu chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Mĩ rút khỏi cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

xu hướng khu vực hoá trên thế giới xuất hiện và ngày càng phổ biến.

d)

tất cả các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ.

75.

Một trong những thành tựu của ASEAN từ năm 1999 đến năm 2015 là

a)

thành lập và xây dựng Cộng đồng kinh tế, chính trị ASEAN.

b)

mở rộng thành viên từ ASEAN 5 thành ASEAN 10.

c)

xây dựng nền móng ban đầu cho sự hợp tác xã hội ASEAN.

d)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức ASEAN, tăng cường hợp tác nội khối và ngoại khối.

76.

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN được đẩy mạnh khi

a)

Việt Nam kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc và vấn đề Campuchia được giải quyết.

c)

Việt Nam mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới.

d)

Việt Nam bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

77.

Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.

b)

các nước Đông Nam Á mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

c)

các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.

d)

những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.

78.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào được xem là thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN?

4 lines
79.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào được xem là thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN?

a)

Có nhiều cơ hội áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại của thế giới.

b)

Có điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực.

c)

Có điều kiện tăng cường sự ảnh hưởng của mình đối với các nước trong khu vực.

d)

Có điều kiện để thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước phát triển.

80.

Quá trình mở rộng thành viên của từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 có ý nghĩa

a)

phù hợp với đặc điểm từng nước, có điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa.

b)

phù hợp với tất cả các dân tộc trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.

c)

phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc, nâng cao vai trò của tổ chức chính trị thế giới.

d)

phù hợp với lợi ích của mỗi thành viên, nâng cao vị thế của Hiệp hội trên trường quốc tế.

81.

Tháng 1/1984, nước nào sau đây gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Campuchia.

c)

Brunây.

d)

Philippin.

82.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (năm 1967) là gì?

a)

Hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực.

b)

Nhu cầu hợp tác cùng phát triển.

c)

Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản.

d)

Ảnh hưởng của xu thế liên kết khu vực.

83.

Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Tuyên bố ASEAN.

b)

Hiến chương ASEAN.

c)

Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN.

d)

Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập.

84.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chính thức thành lập với sự kiện nào?

a)

Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á được kí kết.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

Tuyên bố ASEAN được thông qua.

d)

thỏa thuận về Khu v

85.

(ASEAN) chính thức thành lập với sự kiện nào?

a)

Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á được kí kết.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

Tuyên bố ASEAN được thông qua.

d)

thỏa thuận về Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN được kí kết.

86.

Nội dung nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự hình thành và mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Những tác động của cuộc chiến tranh lạnh ở Đông Nam Á.

b)

Xu thế hòa hoãn Đông -Tây và toàn cầu hóa đang diễn ra.

c)

Sự xác lập và phát triển của trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

d)

Nguyện vọng, nhu cầu hợp tác giữa các nước trong khu vực.

87.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Tạo ra một khối phòng thủ chung để bảo vệ các nước.

b)

Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.

c)

Tạo ra một thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất.

d)

Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.

88.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong

a)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (2015).

b)

Hiến chương ASEAN (2007).

c)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

d)

Hiệp ước Ba-li (1976).

89.

Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?

a)

Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.

b)

Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.

c)

Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.

d)

Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hoá giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).

90.

ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị cấp cao ASEAN làn thứ 13 tại Xin-ga-po (2007).

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).

d)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại H

91.

Xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).

b)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

c)

Hiến chương ASEAN (2007).

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

92.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Tiến tới thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.

b)

Thúc đấy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và ngoại giao.

c)

Trở thành một cộng đồng với ba trụ cột chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội.

d)

Hạn chế triệt để ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.

93.

Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.

b)

Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.

c)

Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.

d)

Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.

94.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.

b)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung,.

c)

Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực.

d)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.

95.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.

b)

Tạo điều

96.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.

b)

Tạo điều kiện để ASEAN tập trung hợp tác nội khối.

c)

Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới.

d)

Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thể hoá khu vực.

97.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).

c)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

d)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015).

98.

Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

b)

Cộng đồng ASEAN.

c)

Liên minh vì sự tiến bộ Đông Nam Á.

d)

Tổ chức phòng thủ Đông Nam Á.

99.

Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

b)

Cộng đồng Quân sự - An ninh ASEAN.

c)

Cộng đồng Khoa học kĩ thuật - Giáo dục ASEAN.

d)

Cộng đồng Quốc phòng - An ninh ASEAN.

100.

Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Công nghệ ASEAN.

b)

Cộng đồng Quốc phòng ASEAN.

c)

Cộng đồng An ninh ASEAN.

d)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

101.

Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?

a)

Cộng đồng Khoa học - Công nghệ ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN.

c)

Cộng đồng Thương mại - Tài chính ASEAN.

d)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.

102.

Nội dung nào sau đây không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN.

c)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

103.

Ng nào sau đây không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN.

c)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

d)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.

104.

Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN gặp phải một trong những thách thức nào sau đây trong quá trình hoạt động?

a)

Có khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo.

b)

Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới.

c)

Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ hợp tác ngoài khu vực.

d)

Sự đa dạng chế độ chính trị và đường lối chiến lược ở mỗi nước.

105.

Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN đến từ bên ngoài?

a)

Sự chênh lệch đáng kể về thu nhập và trình độ phát triển giữa các quốc gia thành viên.

b)

Sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

c)

Sự khác biệt trong hệ thống chính trị và tôn giáo giữa các quốc gia trong Cộng đồng.

d)

Sự tương đồng trong sản xuất một số ngành nghề tạo sự cạnh tranh trong xuất khẩu.

106.

Việc xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN đã mang lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo thuận lợi để xây dựng hai trụ cột Kinh tế và Chính trị - An ninh.

b)

Góp phần xóa bỏ sự khác biệt về thể chế chính trị và văn hóa các nước.

c)

Là nhân tố quyết định thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập của ASEAN.

d)

Tạo tiền đề để triển khai mục tiêu nhất thế hóa toàn bộ khu vực Đông Nam Á.

107.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về ý nghĩa sự ra đời của văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025?

4 lines