wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngoại

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Tăng tiết mồ hôi toàn thân thường gặp trong các bệnh lý:

a)

hội chứng cường giáp, tác dụng phụ của thuốc, hạ đường huyết cấp

b)

Suy giáp

c)

Bênh tiểu đường và suy giáp

d)

Các bệnh lý và hội chứng trên

2.

chẩn đoán tăng tiết mồ hôi tay ở người trẻ, cần loại trừ bệnh lý nào

a)

hội chứng tăng cường giáp

b)

Rối loạn lo âu

c)

Hạ đường huyết

d)

Tất cả đều sai

3.

phân độ tăng tiết mồ hôi tay

a)

Có ba mức độ trong đó độ 1 có độ ẩm là bàn tay ẩm, chất lượng cuộc sống bình thường, test trên giấy thấm (+)

b)

Có ba mức đọ, trong đó có độ 2 là ướt đẫm bàn tay, chất lượng cuộc sống phiền toái, test trên giấy thấm (+++)

c)

Có 4 mức độ, trong đó có độ 2 là ướt đẫm bàn tay, chất lượng cuộc sống yếu đuối, suy nhược, test trên giấy thấm (++)

d)

có 4 mức độ, trong đó có độ 3 là ướt đến mức nhỏ giọt, chất lượng cuộc sống yếu đuối, suy nhược, test trên giấy thấm (+++)

4.

bệnh nhân đến khám vì bàn tay ẩm ướt khi căng thẳng, thỉnh thoảng có nhỏ giọt, khám lâm sàng ghi nhận lòng bàn tay ướt đẫm, phân độ tăng tiết mồ hôi tay cho bệnh:

a)

độ 0

b)

độ 1

c)

độ 2

d)

độ 3

5.

liệu pháp ion hóa:

a)

chống chỉ định cho phụ nữ có thai hay bệnh nhân đang dùng máy tạo nhịp

b)

Có áp dựng cho tăng tiết mồ hôi tay và chân

c)

Có nhược điểm khích thích da thái quá khiến da khô và tức

d)

Tất cả đều đúng

6.

liệu pháp ion hóa:

a)

Nguyên tác là làm thay đổi một phần cấu trúc của ống tuyến và khả năng bài tiết của tuyến bằng các tạo ra ion với dòng điện chạy qua một vùng cơ thể

b)

ngâm tay hoặc chân vào chậy nước, cho dòng điệnc hạy qua, mỗi lần từ 60p, 4 ngày trong tuần, thực hiện 6-10 lần

c)

phương pháp này chỉ được dùng điều trị tăng tiết mồ hôi bàn chân vì là vùng cơ thể dễ dàng ngâm trong nướ

d)

Tất cả đều đúng

7.

phương pháp phẫu thuật hạch giao cảm ngực nội soi:

a)

Tăng tiết mồ hôi tay cắt hạch giao cảm ngực 2 và 4

b)

Tăng tiết mồ hôi tay và nách cắt hạch giao cảm ngực 3 và 4

c)

Tăng tiết mồ hôi nách cắt hạch giao cảm ngực 3 và 4

d)

Tăng tiết mồ hôi chân cắt hạch 2 và 3

8.

phương pháp cắt hạch giao cảm ngực qua nội soi chỉ định khi nào:

a)

Tăng tiết mồ hôi tay độ 1

b)

Tăng tiết mồ hôi tay và nách độ 2

c)

Tăng tiết mồ hôi nách và chân độ 3

d)

Tăng tiết mồ hôi chân độ 3

9.

các biến chứng của phẫu thuật nội soi cắt hạch giao cảm

a)

hội chứng horner

b)

tăng tiết mồ hôi bù trừ

c)

khô tay quá đọ

d)

tất cả đèu đúng

10.

tai biến có thể gặp khi thực hiện phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực qua nội soi là

a)

chảy máu do tổn thương động mạch liên sườn

b)

chảy máu do tổn thương TM đơn

c)

tràn khí màng phổi do rách nhu mô phổi

d)

ALL TRUE

11.

thành phần nào sau đây không thuộc trung thất trước

a)

Tuyến ức

b)

ĐM vú trong

c)

ĐM cánh tay đầu

d)

ĐM phổi

12.

bất thường nào sau đây có thể gây ra tình trạng sụp mi

a)

hội chứng Lambert EATON

b)

U não chèn ép thần kinh sọ

c)

nhược cơ

d)

all true

13.

loại u thường gặp ở trung thất sau là

a)

U tuyến ức

b)

Nang màng ngoài tim

c)

U có nguồn gốc thần kinh

d)

u tế bào mầm

14.

loại u thường gặp ửo trung thất trước là

a)

u tuyến ức

b)

U thần kinh - nội tiết

c)

U tế bào mầm

d)

U trung mô

15.

loại u thường gặp ở trung thất giữa là

a)

u tuyến ức

b)

u tế bào mầm,

c)

Nang phế quản

d)

u trung mô

16.

triệu chứng điển hình nhất khi u trung thất xâm lấn hoặc chèn ép đm chủ trên là

a)

khó thở

b)

tuần hoàn bàng hệ

c)

Phù áo khoác

d)

teo cơ

17.

Chọn phát biểu sai khi nói về triệu chứng lầm sàng có thể gặp trong u trung thất

a)

sốt, chấn ăn, suỵt cân là biêuyr hiện toàn thân đặc hiệu

b)

đau ngực có thể do u chèn ép, xâm lấn

c)

ho khi u chèn ép, xâm lấn khí quản

d)

khó thửo do u chèn áp thần kinh hoành gây liệt cơ hoành

18.

bệnh nhân nhập viện, ghi nhận có u trung thất trước, xét nghiệm AFP và bêt-HCG tăng, nghĩ nhiều đến loại u:

a)

u tuyến ức

b)

u trung mô

c)

u tế bào mầm

d)

u lympho

19.

bệnh nhân nữ 49 tuổi, tiền sử tăng huyế áp, đái tháo đường t2, khởi phát bệnh cách thời điểm nhập viện 4 tháng với triệu chứng suỵp mi mắt nhẹ vào buổi sáng, nặng dần vào buổi chiều tối. Triệu chứng sụp mi mắt nặg dần bệnh nahan không đi khám và điều ttrifj. Khoảng 1 tuần nay, bệnh nhân bắt đầu có biểu hiện nói ngọng, khó nhai, khó nuốt ênn nhập viện. Thăm khám lâm sàng: dấu sinh hiệu mạch 85l/p, nhiệt độ 37, huyết áp 140/90, bệnh nhân tỉnh táo, không khó thở, sụp mi mắt, nói ngọmg. Sức cơ tay và chân 5/5. Chọn phát biểu sai khi nói về trường hợp lâm sàng này

a)

Chẩn đoán sơ bộ là bệnh nhược cơ

b)

Bệnh nhân cầN được xét nghiệm kháng thể kháng nhân

c)

Bệnh nhân chỉ định chụp CT ngực tiêm thuốc cản quang

d)

TẤT CẢ ĐỀU SAI

20.

bệnh nhân nữ 49 tuổi, tiền sử tăng huyế áp, đái tháo đường t2, khởi phát bệnh cách thời điểm nhập viện 4 tháng với triệu chứng suỵp mi mắt nhẹ vào buổi sáng, nặng dần vào buổi chiều tối. Triệu chứng sụp mi mắt nặg dần bệnh nahan không đi khám và điều ttrifj. Khoảng 1 tuần nay, bệnh nhân bắt đầu có biểu hiện nói ngọng, khó nhai, khó nuốt ênn nhập viện. Thăm khám lâm sàng: dấu sinh hiệu mạch 85l/p, nhiệt độ 37, huyết áp 140/90, bệnh nhân tỉnh táo, không khó thở, sụp mi mắt, nói ngọmg. Sức cơ tay và chân 5/5. Sau khi thực hiện cận lâm sàng, bệnh nhân dược xác định có khối u vùng trung thất trước, chẩn đoán sơ bộ là:

a)

u lympho

b)

u tb thần kinh

c)

u tuyến ức

d)

U tb mầm