WorksheetsKHTN 8
Total questions: 35
Worksheet time: 30mins
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Cho phản ứng hóa học: A + B -> C + D. Chọn đáp án đúng về định luật bảo toàn khối lượng.
mA + mD = mC + mB
mA + mB > mC + mD
mA + mB = mC + mD
mA + mB < mC + mD
Hòa tan kim loại zinc (Zn) với dung dịch sulfuric acid (H2SO4) . Sau phản ứng thu được muối zinc sulfate (ZnSO4) và khí hydrogen (H2). Ý nào dưới đây biểu thị đúng công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra?
mzn = mH2SO4
mZn + mH2SO4 = mZnSO4 + mH2
mZn + mH2SO4 = mH2
mZn + mH2SO4 = mZnSO4
Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.
Phương trình chữ của phản ứng hóa học trên là
Vôi sống --> đá vôi + khí cacbonic
Đá vôi + vôi sống --> khí cacbonic
Đá vôi --> vôi sống + khí cacbonic
Vôi sống + khí cacbonic --> đá vôi
rong không khí, sắt (Fe) tác dụng với khí oxi (O2) tạo thành oxit sắt từ (Fe3O4).
Biểu thức đúng về mối liên hệ khối lượng giữa các chất là
mFe - mO2 = mFe3O4
mFe = mO2 + mFe3O4
mFe + mO2 = mFe3O4
mO2 = mFe + mFe3O4
Nung m gam đá vôi thu được 56 gam vôi sống và 44 gam khí cacbonic. Giá trị m là
100g
90g
80g
20g
Sắt tác dụng với axit clohidric thu được sắt (II) clorua và khí hidro. Phương trình chữ đúng của phản ứng trên là
sắt (II) clorua --> khí hidro + sắt + axit clohidric
sắt (II) clorua + khí hidro --> sắt + axit clohidric
sắt --> axit clohidric + sắt (II) clorua + khí hidro
sắt + axit clohidric --> sắt (II) clorua + khí hidro
Cho phương trình chữ:
sắt + khí clo --> sắt (III) clorua
Biết khối lượng sắt phản ứng là 5,6 gam, khối lượng sắt (III) clorua tạo thành là 16,25 gam. Tính khối lượng khí clo phản ứng?
21,85 gam
22,85 gam
10,65 gam
11,65 gam
Lưu huỳnh + khí oxi →→ Khí sunfurơ
Nếu đốt cháy 48g lưu huỳnh với 48g khí oxi thì khối lượng khí sunfurơ thu được là?
48 g
96g
24g
72 g
Câu 17: Trong phản ứng: Magnesium + sulfuric acid → magnesium sulfate + khí hyđrogen. Magnesium sulfate là
A. chất phản ứng.
B. sản phẩm.
C. chất xúc tác.
D. chất môi trường.
Theo định luật bảo toàn khối lượng thì:
Trong một phản ứng có n chất (bao gồm cả chất phản ứng và chất sản phẩm), nếu biết khối lượng của ………… chất thì có thể tính được khối lượng của chất còn lại ?
(n −3)
(n – 2)
(n – 4)
(n – 1)
Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B --> C + D. Phương trình bảo toàn khối lượng là:
mA + mB = mC + mD
mA + mC = mB + mD
mA + mB = mC - mD
mA + mD = mC + mB
Tỉ lệ giữa 2 chất tham gia phản ứng trong phương trình sau là:
2NaOH + CuSO4 --> Na2SO4 + Cu(OH)2
1 : 1
1 : 2
2 : 1
2 : 3
Phương trình hóa học nào sau đây viết đúng
2Fe(OH)3 --> Fe2O3 + 3H2O
2Fe(OH)3 --> Fe2O3 + H2O
Fe(OH)3 --> Fe2O3 + 3H2O
3Fe(OH)3 --> Fe2O3 + 2H2O
Phương trình hóa học nào sau đây viết đúng
N2 +3H2 --> NH3
N2 +H2 --> NH3
N2 + 3H2 --> 2NH3
N2 + H2--> 2NH3
Hiệu suất phản ứng là
tỉ lệ số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
tích số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế với lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết
tỉ lệ giữa lượng chất tham gia phản ứng theo thực tế với lượng chất tham gia phản ứng theo lí thuyết.
Cho phương trình: CuO +H2SO4 --> CUSO4 +H20. Nếu cho 0,5 mol CuO phản ứng thì lượng CuSO4 thu được là
0,5 mol
1 mol
0,25 mol
0,75 mol
Thể tích 0,3 mol H2 đkc
7,437 lít
24,79 lít
2,479 lít
74,37 lít
Công thức tính khối lượng là
m=n.M
m=n/M
m=M/n
m=n. 24,79
Công thức tính thể tích khí đkc là
V=n. 24,79
V=n. M
V=n/24,79
m=n.M
Công thức tính C% là
C% = mct/mdd.100%
C% = nct/ndd.100%
C% = mdd/mct.100%
C% = ndd/nct.100%
Ở , khi hòa tan hết 53 gam Na2CO3 vào 250 gam nước thì thu được dung dịch bão hòa. Độ tan của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên là bao nhiêu sau đây?
0,212 gam.
2,12 gam.
21,2 gam.
212 gam.
Ở , khi hòa tan hết 36 gam NaCl vào 100 gam nước thì thu được dung dịch bão hòa. Độ tan của NaCl trong nước ở nhiệt độ trên là bao nhiêu sau đây?
36 gam.
64 gam.
100 gam.
136 gam.
Cho phản ứng hóa học sau: aMg + bHCl → cMgCl2 + dH2.
Em hãy chọn những khẳng định đúng về phản ứng trên
Chất tạo thành trong phản ứng trên là Mg và HCl.
Hệ số của HCl trong phản ứng trên là 2.
Tổng hệ số của các chất sản phẩm trong phản ứng trên là 2.
Để tạo thành 0,2 mol khí H2 thì cần 0,1 mol kim loại Mg.
Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + HCl--->AlCl3+ H2
Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đkc) khí hidrogen thì số mol của Al đã tham gia phản ứng là
0,3 mol.
0,2 mol.
0,1 mol.
0,15 mol.
Độ tan của NaCl trong nước ở 20oC là 36.
Khi hòa tan 14 gam NaCl vào 40 gam nước thì thu được dung dịch loại nào?
Chưa bão hòa.
bão hòa.
quá bão hòa.
huyền phù
Câu 26. Tính độ tan của K2CO3 trong nước ở 20°C. Biết rằng ở nhiệt độ này hòa tan hết 45 gam muối trong 150 gam nước?
20 gam.
30 gam.
45 gam.
12 gam.
Câu 28: Hòa tan 50 gam NaCl vào 450 gam nước thì thu được dung dịch có nồng độ là:
15%.
20%.
10%.
5%.
Cho sơ đồ phản ứng hoá học sau: Fe + 2HCl-->FeCl2 +H2
Tỉ lệ các chất trong phương trình là
1 : 1 : 1 : 1.
1 : 3 : 1 : 1.
1 : 2 : 1 : 1.
1 : 1 : 2 : 2.
Ở 18 °C khi hòa tan hết 53 gam Na2CO3 trong 250 gam nước thì được dung dịch bảo hòa độ tan của Na2CO3 ở nhiệt độ này là
212 gam
106 gam
21,2 gam
53 gam
Hòa tan 50 gam muối ăn (sodium cloride NaCl) vào nước thu được dung dịch nồng độ 20 %, khối lượng dung dịch muối ăn pha chế được là
250g
200g
300g
350g
Cho phương trình hóa học sau: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2. Để thu được 2,479 lít khí H2 cần khối lượng của Mg là
Mg =24, H
2,4 g
1,2 g
4,8 g
3,6 g
Hòa tan 5 gam NaCl vào 45 gam nước được dung dịch X. Nồng độ % của dung dịch X là
5%.
10%.
4,5%.
9%.
Hòa tan đường vào cốc nước thu được dung dịch nước đường. Chất tan là
Nước và đường
đường
nước
nước đường
Đốt cháy 5,4 gam kim loại aluminium cần m gam khí oxygen vừa đủ thu được 10,2 gam aluminium oxide. Giá trị của m là bao nhiêu?
4,8 g
3,6 g
15,6 g
8 g
