Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chemistry/Biology Multiple Choice Worksheet

Total questions: 19

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Loại dầu nào sau đây không phải là chất béo?

a)

Dầu lạc (đậu phộng).

b)

Dầu vừng (mè).

c)

Dầu dừa.

d)

Dầu lựyn.

2.

Điều chế xà phòng bằng thí nghiệm nào sau đây?

a)

Cho chất béo tác dụng với dung dịch axit.

b)

Cho chất béo tác dụng với dung dịch base.

c)

Cho chất béo tác dụng với muối.

d)

Cho chất béo tác dụng với dung dịch ammonia.

3.

Cho dãy các chất: C2H5NH2, C6H5NH2, NH3, CH3NH2 (aniline). Chất trong dãy có lực baz yếu nhất.

a)

CH3NH2

b)

C6H5NH2

c)

C2H5NH2

d)

NH3

4.

Tuyến nội tiết nào sau đây giữ cho nồng độ glucose trong máu ổn định?

a)

Tuyến yên.

b)

Tuyến tuỵ.

c)

Tuyến thượng thận.

d)

Tuyến giáp.

5.

Saccarose tham gia phản ứng nào sau đây?

a)

Phản ứng với nước Bromine.

b)

Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

c)

Phản ứng phân trong môi trường kiềm.

d)

Phản ứng với thuốc thử Tollens.

6.

Phân tử cellulose cấu tạo từ các đơn vị nào sau đây?

a)

α-glucose

b)

β-glucose

c)

Fructose

d)

Galactose

7.

Câu 7. Thí nghiệm: glucose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Dùng ống hút đưa thí nghiệm vào thuốc thử Tollens. Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng chưa nước trong vòng vài phút. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

b)

B. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

c)

C. Sau bước 3, có lớp bạc (silver) kim loại bám trên thành ống nghiệm.

d)

D. Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

8.

Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?

a)

Methylamine

b)

Ethylamine

c)

Aniline

d)

NH3

9.

Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học đặc trưng của amino acid?

a)

Tính oxi hoá mạnh.

b)

Tính khử mạnh.

c)

Tính lưỡng tính.

d)

Tính baz mạnh.

10.

Chất nào sau đây là amine bậc một?

a)

CH3NH2C2H5

b)

(C2H5)3N

c)

C6H5NH2

d)

(CH3)2NH

11.

Protein hiện cầu tan được trong nước tạo dung dịch keo như

a)

fibroin của tơ tằm, mạng nhện...

b)

Collagen (có ở da, sụn)

c)

Myosin (có ở cơ bắp)

d)

Hemoglobin (có ở máu)

12.

Ethyl acetate được viết tắt là EtOAc, được sản xuất ở quy mô lớn để làm dung môi, là một loại hoá chất được sử dụng rất nhiều trong hoá học, trong các loại sơn móng tay, hoá chất này rất phổ biến trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Ethyl acetate có công thức thu gọn nào sau đây?

a)

CH3COOC2H5

b)

CH3COOCH2CH3

c)

CH3COOCH5

d)

CH3COOCH2

13.

Tên thay thế của amine CH3-NH-CH2-CH2-CH3 là

a)

Methylpropylamine.

b)

N-methylpropan-1-amine.

c)

N-methylpropan-3-amine.

d)

N-propylmethylamine.

14.

Saccharose thường được dùng để thấy trong nguyên liệu thực phẩm nào sau đây?

a)

Đậu nành

b)

Đậu xanh

c)

Đậu đỏ

d)

Mía

15.

Hàm lượng glucose trong máu người trưởng thành, khoẻ mạnh và lúc đói có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng?

a)

4,4 – 7,2 mmol/L

b)

4,2 – 7,2 mmol/L

c)

4,4 – 7,4 mmol/L

d)

4,5 – 7,2 mmol/L

16.

Trong quá trình sản xuất bia bằng phương pháp lên men sinh học, dưới tác dụng của enzyme sẽ xảy ra quá trình chuyển hoá: X → maltose → Y. X, Y tương ứng là

a)

A. tinh bột và fructose.

b)

B. cellulose và glucose.

c)

C. cellulose và fructose.

d)

D. tinh bột và glucose.

17.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào các thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau: (1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol. (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của acid béo ra khỏi hỗn hợp. (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra. (4) Bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Có một số nhận xét về cacbohydrat như sau: (1) Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thuỷ phân (2) Glucose, fructose, saccharose đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau. (4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc β glucose. (5) Thuỷ phân tinh bột trong môi trường acid sinh ra fructose. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là:

a)

A. 2

b)

B. 5

c)

C. 4

d)

D. 3

19.

Ngô và mía là hai nguyên liệu chính được sử dụng trong sản xuất ethanol. Tuy nhiên, chúng là những loại cây lương thực quan trọng. Trong khi đó, cellulose – một nguồn nguyên liệu dồi dào để sản xuất ethanol. Tuy giá thành sản xuất ethanol từ cellulose còn cao, do quá trình thủy phân cellulose thành glucose tốn kém nhiều năng lượng, nhưng đây vẫn là một hướng đi đầy hứa hẹn trong tương lai.

a)

Cellulose có nhiều trong trái cây chín.

b)

Với những tiến bộ công nghệ đạt được, người ta tính rằng 0,81 tấn cellulose có thể sản xuất được 345 lít ethanol. Khi đó, hiệu suất của quá trình đạt 60% (cho biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL).

c)

Cellulose là một polymer mạch không phân nhánh.

d)

Phân tử cellulose được tạo thành từ nhiều đơn vị α-glucose, nối với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.