wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

Total questions: 24

Worksheet time: 4mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu là ai?

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Hồ Xuân Hương

c)

Trần Tế Xương

d)

Nguyễn Đình Chiểu

2.

Thể thơ chính được sử dụng trong bài Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu là gì?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Thơ lục bát

d)

Thơ tự do

3.

Bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu còn có tên gọi khác là gì?

a)

Vịnh Nam Định khoa thi

b)

Vịnh khoa thi Hương

c)

Thi trường Nam

d)

Lễ đăng khoa

4.

Theo bố cục của thơ Đường luật, hai câu thơ: “Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ, / Ậm ọe quan trường miệng thét loa” thuộc phần nào?

a)

Đề

b)

Thực

c)

Luận

d)

Kết

5.

Chức năng của phần Luận (câu 5-6) trong bố cục thơ Thất ngôn bát cú Đường luật là gì?

a)

Giới thiệu chung vấn đề nói tới

b)

Nêu cụ thể hơn nội dung đã đề cập ở hai câu đầu

c)

Bàn luận, mở rộng vấn đề

d)

Tổng kết vấn đề

6.

Bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu phản ánh về kì thi Hương diễn ra vào năm nào?

a)

Năm Mậu Tý (1888)

b)

Năm Canh Tý (1900)

c)

Năm Đinh Dậu (1897)

d)

Năm Quý Mão (1891)

7.

Trong câu thơ “Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ”, từ “Lọ” dùng để chỉ vật gì?

a)

Chiếc hộp đựng mực

b)

Ống đựng bút lông

c)

Chiếc bình bằng sứ

d)

Túi đựng giấy tờ

8.

Biện pháp tu từ được sử dụng nổi bật trong hai câu Thực (Lôi thôi sĩ tử... / Ậm ọe quan trường...) là gì?

a)

Đảo ngữ và Đối lập

b)

So sánh và Nói quá

c)

Ẩn dụ và Điệp ngữ

d)

Nhân hóa và Hoán dụ

9.

Nội dung chính mà bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu muốn phản ánh là gì?

a)

Ca ngợi sự long trọng và quy củ của kì thi cuối cùng của chế độ phong kiến.

b)

Miêu tả chi tiết các nghi thức trang nghiêm trong buổi lễ xướng danh

c)

Miêu tả lễ xướng danh khoa thi Hương nhốn nháo, bê bối, qua đó thể hiện niềm chua xót của kẻ sĩ đương thời trước thời cuộc

d)

Chính sách thi cử của thực dân Pháp

10.

Nội dung chính mà bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu muốn phản ánh là gì?

a)

Ca ngợi sự long trọng và quy củ của kì thi cuối cùng của chế độ phong kiến.

b)

Miêu tả chi tiết các nghi thức trang nghiêm trong buổi lễ xướng danh.

c)

Miêu tả lễ xướng danh khoa thi Hương nhốn nháo, bê bối, qua đó thể hiện niềm chua xót của kẻ sĩ đương thời trước thời cuộc.

d)

Đả kích trực tiếp vào chính sách thi cử của thực dân Pháp.

11.

Hai câu Đề: “Nhà nước ba năm mở một khoa, / Trường Nam thi lẫn với trường Hà” thể hiện nhận xét gì của tác giả về chế độ thi cử?

a)

Sự chuẩn bị kĩ lưỡng, chu đáo cho kì thi.

b)

Kì thi được tổ chức bài bản, quy củ.

c)

Chế độ thi cử bát nháo, lôi thôi, thiếu nề nếp.

d)

Nhu cầu sĩ tử tham gia quá đông.

12.

Tác dụng của biện pháp đảo ngữ (đưa vị ngữ “Lôi thôi” và “Ậm ọe” lên trước) trong hai câu Thực là gì?

a)

Nhấn mạnh sự tầm thường của các vật dụng.

b)

Khắc sâu ấn tượng về sự nhếch nhác, thảm hại của sĩ tử và quan lại.

c)

Thể hiện sự tôn trọng đối với sĩ tử và quan trường.

d)

Tạo nhịp điệu nhanh, dồn dập cho bài thơ.

13.

Tiếng cười trong hai câu Luận (Cờ kéo rợp trời... / Váy lê quét đất...) có sắc thái chủ yếu nào?

a)

Hài hước, nhẹ nhàng

b)

Cảm thông, chia sẻ

c)

Đả kích mạnh mẽ và châm biếm sâu cay

d)

Mỉa mai, giễu cợt đơn thuần

14.

Trong thơ trào phúng, mục đích chính của việc sử dụng tiếng cười là gì?

a)

Kể lại những câu chuyện hài hước trong đời sống.

b)

Phê phán những cái chưa hay, chưa đẹp, tiêu cực, xấu xa nhằm hướng con người tới các giá trị nhân văn.

c)

Thể hiện sự bất lực, cam chịu trước thời cuộc.

d)

Ca ngợi những mặt tốt đẹp, tích cực của xã hội.

15.

Thái độ của tác giả đối với hình ảnh “mụ đầm” được thể hiện qua từ ngữ nào?

a)

Váy lê quét đất (chỉ trang phục)

b)

Quan sứ đến (chỉ địa vị)

c)

Mụ đầm (danh xưng thường dùng với thái độ giễu cợt, khinh thị)

d)

Cờ kéo rợp trời (chỉ sự phô trương)

16.

Vị ngữ “ậm ọe” đặt lên trước chủ ngữ (Ậm ọe quan trường) nhằm nhấn mạnh điều gì ở người quan lại?

a)

Họ là những người có học vấn sâu rộng.

b)

Họ có phong thái trang nghiêm, uy nghi.

c)

Cách nói năng ấp úng, tỏ vẻ ra oai nhưng thực chất tầm thường, mất quyền uy.

d)

Sự bất mãn của họ với kì thi.

17.

Cảm xúc chủ đạo xuyên suốt bài thơ của Trần Tế Xương là gì?

a)

Sự căm phẫn, uất hận tột độ trước kẻ thù xâm lược.

b)

Tiếng cười trào phúng luôn hoà cùng tiếng khóc đau xót.

c)

Niềm vui và tự hào khi thấy đất nước có nhân tài.

d)

Cảm giác hài hước, mua vui là chủ yếu.

18.

Biện pháp đối lập trong hai câu Thực (Lôi thôi sĩ tử và ậm ọe quan trường) có ý nghĩa sâu sắc nhất là gì?

a)

Nhấn mạnh sự khác biệt về vai trò giữa sĩ tử và quan trường.

b)

Tạo sự cân đối, hài hòa về hình thức thơ Đường luật.

c)

So sánh sự nghèo khổ của sĩ tử với sự giàu có của quan trường.

d)

Chỉ ra sự đối lập tương đồng: cả sĩ tử và quan lại đều tiêu cực, nhếch nhác, phản ánh sự suy vong của một nền học vấn.

19.

Hình ảnh “Cờ kéo rợp trời quan sứ đến, / Váy lê quét đất, mụ đầm ra” có ý nghĩa đả kích sâu sắc nhất điều gì?

a)

Sự phô trương quá mức của người Pháp.

b)

Việc người phụ nữ nước ngoài tham gia vào việc thi cử.

c)

Sự đối lập giữa văn hóa phương Tây và phương Đông

d)

Sự mất chủ quyền quốc gia khi người ngoại quốc đứng đầu chi phối một kì thi quan trọng của đất nước

20.

“Váy lê quét đất, mụ đầm ra” có ý nghĩa đả kích sâu sắc nhất điều gì?

a)

Sự phô trương quá mức của người Pháp.

b)

Việc người phụ nữ nước ngoài tham gia vào việc thi cử.

c)

Sự đối lập giữa văn hóa phương Tây và văn hóa phương Đông.

d)

Sự mất chủ quyền quốc gia khi người ngoại quốc đứng đầu chi phối một kì thi quan trọng của dân tộc.

21.

Trong hai câu kết, cụm từ “Nhân tài đất Bắc” được tác giả sử dụng với ý nghĩa đa tầng nào?

a)

Chỉ những sĩ tử thực tài, đỗ đạt cao.

b)

Chỉ duy nhất quan trường và sĩ tử là những kẻ đội lốt người tài.

c)

Ám chỉ cả quan trường/sĩ tử rởm và những người Việt Nam có lương tri, biết trăn trở trước tình cảnh đất nước.

d)

Là lời ngợi ca những người đã góp phần xây dựng đất nước.

22.

Qua bài thơ, tiếng cười trào phúng của Tú Xương đã góp phần thanh lọc cuộc sống theo hướng tích cực như thế nào?

a)

Chỉ đơn thuần khiến người đọc bật cười và giải trí.

b)

Lên án gay gắt những người lính ra trận.

c)

Phê phán cái xấu, cái tiêu cực (thi cử bê bối, ngoại xâm) để thức tỉnh người dân, hướng tới những giá trị chân, thiện, mĩ.

d)

Miêu tả thực trạng xã hội một cách khách quan, không kèm theo cảm xúc.

23.

Tìm các cặp tương ứng sau

a)

Nhà nước ba năm mở một khoa

Trường Nam thi lẫn với trường Hà

1.

Hai câu đề

b)

Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ

Ậm ọe quan trường miệng thét loa

2.

Hai câu thực

c)

Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt

Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng

3.

Hai câu luận

d)

Nhân tài đất Bắc nào ai đó

Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà

4.

Hai câu kết

24.

Nhân vật nào trong bài thơ để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất? Vì sao?

4 lines