wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề cương công nghệ

Total questions: 44

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Ngành kĩ thuật công nghệ sử dụng kiến thức Toán học, Vật lí, công nghệ vật liệu để thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất và đời sống là:

a)

Cơ khí chế tạo.

b)

Cơ khí động lực.

c)

Cơ điện tử.

d)

Kĩ thuật xây dựng.

2.

Vai trò của cơ khí chế tạo trong đời sống và sản xuất là:

a)

Chế tạo công cụ, máy móc giúp nâng cao năng suất lao động.

b)

Chế tạo đồ dùng, dụng cụ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống.

c)

Chế tạo thiết bị phục vụ nghiên cứu, chinh phục thiên nhiên.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

3.

Đâu là đối tượng lao động chính của ngành cơ khí chế tạo?

a)

Các loại vật liệu cơ khí (kim loại, phi kim loại...).

b)

Các máy công cụ (tiện, phay, bào, hàn...).

c)

Các bản vẽ kĩ thuật và quy trình công nghệ.

d)

Các sản phẩm cơ khí hoàn chỉnh.

4.

Công cụ lao động của ngành cơ khí chế tạo là:

a)

Vật liệu kim loại và hợp kim.

b)

Các máy công cụ như tiện, phay, bào, hàn,...

c)

Các bản vẽ kĩ thuật.

d)

Vật liệu phi kim loại.

5.

Để sản xuất ra sản phẩm trong ngành cơ khí chế tạo, đòi hỏi phải có:

a)

Nguồn lao động giá rẻ.

b)

Nguồn năng lượng điện dồi dào.

c)

Hồ sơ kĩ thuật (bản vẽ, quy trình gia công,...).

d)

Thị trường tiêu thụ lớn.

6.

Quy trình chế tạo cơ khí một sản phẩm gồm có mấy bước cơ bản?

a)

3 bước.

b)

4 bước.

c)

5 bước.

d)

6 bước.

7.

Bước đầu tiên trong quy trình 5 bước chế tạo cơ khí là:

a)

Chế tạo phôi.

b)

Đọc bản vẽ chi tiết.

c)

Lắp ráp và kiểm tra.

d)

Xử lí và bảo vệ bề mặt sản phẩm.

8.

Người làm công việc thiết kế sản phẩm cơ khí, sử dụng các phần mềm 3D như SolidWorks, AutoCAD... được gọi là:

a)

Kĩ sư thiết kế.

b)

Kĩ sư vận hành máy.

c)

Thợ lắp ráp cơ khí.

d)

Thợ bảo dưỡng, sửa chữa.

9.

Dựa vào cấu tạo và tính chất, vật liệu cơ khí được chia thành 3 nhóm chính là:

a)

Kim loại đen, Kim loại màu, Vật liệu composite.

b)

Kim loại, Phi kim loại, Vật liệu mới.

c)

Kim loại, Hợp kim, Nhựa.

d)

Gang, Thép, Nhôm.

10.

Yêu cầu về khả năng gia công (đúc, hàn, rèn, cắt gọt) của vật liệu thuộc nhóm tính chất nào?

a)

Tính chất cơ học.

b)

Tính chất vật lí.

c)

Tính công nghệ

d)

Tính chất hóa học.

11.

Yêu cầu về giá thành sản phẩm thấp, vẫn đáp ứng yêu cầu kĩ thuật thuộc nhóm yêu cầu nào?

a)

Yêu cầu về tính kinh tế.

b)

Yêu cầu về tính công nghệ.

c)

Yêu cầu về tính sử dụng.

d)

Yêu cầu về tính thẩm mĩ.

12.

Vật liệu kim loại được chia thành 2 nhóm chính là:

a)

Sắt và hợp kim của sắt (kim loại đen); Kim loại và hợp kim màu.

b)

Kim loại và Phi kim loại.

c)

Gang và Thép.

d)

Nhôm và Đồng.

13.

Tính chất đặc trưng nào sau đây KHÔNG phải là tính chất cơ học của vật liệu kim loại?

a)

Độ cứng.

b)

Độ bền.

c)

Tính dẻo.

d)

Nhiệt độ nóng chảy.

14.

Gang là hợp kim của Sắt (Fe) và Carbon (C) với hàm lượng Carbon:

a)

Lớn hơn 2,14%

b)

Nhỏ hơn 2,14%

c)

Bằng 2,14%

d)

Không chứa Carbon.

15.

Thép carbon là hợp kim của Sắt (Fe) và Carbon (C) với hàm lượng Carbon:

a)

Lớn hơn 2,14%

b)

Nhỏ hơn 2,14%

c)

Lớn hơn 5%

d)

Bằng 0%

16.

So với thép, gang có đặc điểm:

a)

Cứng và giòn hơn.

b)

Dẻo hơn.

c)

Dễ rèn, dễ dập hơn.

d)

Hàm lượng carbon thấp hơn.

17.

Do có tính đúc tốt (dễ nóng chảy, độ chảy loãng cao, độ co ngót ít) nên gang thường được dùng để:

a)

Làm dây dẫn điện.

b)

Chế tạo các chi tiết bằng phương pháp đúc.

c)

Chế tạo các chi tiết bằng phương pháp rèn.

d)

Làm dụng cụ cắt gọt.

18.

Nhóm vật liệu nào sau đây thuộc nhóm kim loại và hợp kim màu?

a)

Gang xám, Gang trắng.

b)

Thép carbon, Thép hợp kim.

c)

Hợp kim nhôm, Hợp kim đồng.

d)

Nhựa PE, Nhựa PVC.

19.

Vật liệu phi kim loại phổ biến trong ngành cơ khí gồm các nhóm:

a)

Nhựa nhiệt dẻo, Nhựa nhiệt rắn, Cao su.

b)

Gang, Thép, Nhôm.

c)

Vật liệu composite, Vật liệu nano.

d)

Đồng, Chì, Kẽm.

20.

Loại nhựa nào khi nung nóng thì chảy lỏng, khi làm nguội thì hóa rắn và có thể lặp lại nhiều lần (tái chế được)?

a)

Nhựa nhiệt rắn.

b)

Nhựa nhiệt dẻo.

c)

Cao su tự nhiên.

d)

Composite.

21.

Loại nhựa nào sau đây có đặc điểm hóa rắn ngay sau khi được ép dưới áp suất, nhiệt độ gia công và không thể tái sinh?

a)

Nhựa nhiệt rắn.

b)

Nhựa nhiệt dẻo.

c)

Cao su.

d)

Hợp kim nhôm.

22.

Đặc tính nổi bật nhất của vật liệu Cao su là:

a)

Tính đàn hồi rất cao, có thể kéo dãn 700%-800%.

b)

Tính dẫn điện tốt.

c)

Rất cứng và chịu mài mòn tốt.

d)

Chịu được nhiệt độ rất cao.

23.

Vật liệu Composite là loại vật liệu:

a)

Được tạo ra bằng cách tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu khác nhau.

b)

Chỉ có nguồn gốc từ kim loại.

c)

Có kích thước cấp độ nanomet.

d)

Có khả năng thay đổi hình dạng khi nung nóng.

24.

Loại vật liệu nào có cấu trúc hạt với kích thước do bằng nanomet (nm)?

a)

Vật liệu composite.

b)

Vật liệu FGM (cơ tính biến thiên).

c)

Vật liệu nano.

d)

Hợp kim nhôm.

25.

Quá trình con người sử dụng máy móc, công cụ, công nghệ để tác động vào vật liệu, làm thay đổi hình dạng, kích thước, tính chất của nó để tạo ra sản phẩm cơ khí gọi là:

a)

Gia công cơ khí.

b)

Lắp ráp cơ khí.

c)

Bảo dưỡng cơ khí.

d)

Thiết kế cơ khí.

26.

Dựa theo công nghệ gia công, các phương pháp gia công cơ khí được chia thành 2 nhóm chính:

a)

Gia công có phoi và Gia công không phoi.

b)

Gia công nóng và Gia công nguội.

c)

Gia công truyền thống và Gia công hiện đại.

d)

Gia công kim loại và Gia công phi kim loại.

27.

Phương pháp nào sau đây thuộc nhóm gia công cơ khí KHÔNG phoi?

a)

A. Đúc, rèn, dập, hàn.

b)

B. Tiện, phay, bào, mài.

c)

C. Khoan, doa, khoét.

d)

D. Tiện, phay, đúc, hàn.

28.

Đặc điểm chính của phương pháp gia công không phoi là:

a)

Khối lượng vật liệu của phôi được giữ nguyên, không có vật liệu thừa thải ra.

b)

Luôn tạo ra một lượng vật liệu thừa (phoi).

c)

Chỉ dùng để gia công các chi tiết phi kim loại.

d)

Có độ chính xác và độ bóng bề mặt rất cao.

29.

Phương pháp nào sau đây thuộc nhóm gia công cơ khí CÓ phoi (gia công cắt gọt)?

a)

Tiện, phay, khoan, mài.

b)

Đúc, rèn, dập.

c)

Hàn, ép, uốn.

d)

Rèn, tiện, phay.

30.

Đặc điểm chính của phương pháp gia công có phoi là:

a)

Tạo ra chi tiết bằng cách loại bỏ một lượng vật liệu thừa (phoi).

b)

Không làm mất đi vật liệu của phôi.

c)

Chỉ dùng để tạo hình sơ bộ cho chi tiết.

d)

Luôn phải nung nóng vật liệu trước khi gia công.

31.

Phương pháp gia công Đúc là:

a)

Rót vật liệu lỏng (kim loại) vào khuôn để tạo hình sản phẩm.

b)

Dùng ngoại lực tác động làm biến dạng vật liệu ở trạng thái dẻo.

c)

Nối các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng.

d)

Lấy đi vật liệu thừa bằng dụng cụ cắt.

32.

Phương pháp gia công Hàn là:

a)

Nối các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng cục bộ vị trí hàn.

b)

Làm cho toàn bộ chi tiết biến dạng.

c)

Rót kim loại lỏng vào khuôn.

d)

Mài mòn bề mặt chi tiết để tạo độ bóng.

33.

Trong phương pháp gia công Tiện, chuyển động chính (chuyển động quay) là của:

a)

A. Chi tiết (phôi).

b)

B. Dao tiện.

c)

C. Cả chi tiết và dao tiện.

d)

D. Bàn máy.

34.

Máy tiện thường được dùng để gia công các chi tiết có dạng:

a)

Tròn xoay (trục, bánh xe, mặt côn, ren).

b)

Mặt phẳng, các loại rãnh.

c)

Lỗ (lỗ suốt hoặc lỗ không suốt).

d)

Các bánh răng.

35.

Trong phương pháp gia công Phay, chuyển động chính (chuyển động quay) là của:

a)

Dao phay.

b)

Chi tiết (phôi).

c)

Cả chi tiết và dao phay.

d)

Bàn máy.

36.

Máy phay thường được dùng để gia công các chi tiết có dạng:

a)

Mặt phẳng, rãnh, các bề mặt định hình.

b)

Các chi tiết tròn xoay (trục, côn).

c)

Chỉ dùng để khoan lỗ.

d)

Chỉ dùng để hàn các chi tiết.

37.

Phương pháp gia công Khoan là phương pháp:

a)

Dùng mũi khoan để tạo lỗ trên chi tiết.

b)

Làm nhẵn bóng bề mặt chi tiết.

c)

Cắt chi tiết thành nhiều phần.

d)

Tạo các bề mặt phẳng hoặc rãnh.

38.

Công việc xác định trình tự các bước gia công, chọn thiết bị, dụng cụ, chế độ cắt... để gia công một chi tiết được gọi là:

a)

Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết.

b)

Đọc bản vẽ chi tiết.

c)

Kiểm tra chất lượng sản phẩm.

d)

Lắp ráp chi tiết.

39.

Bước 1 của quá trình lập quy trình công nghệ gia công chi tiết là:

a)

Tìm hiểu chi tiết cần gia công.

b)

Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi.

c)

Xác định trình tự các bước gia công.

d)

Chọn thiết bị, đồ gá, dụng cụ gia công.

40.

Để gia công chi tiết "Bu lông" (có đầu mũ và thân ren), người ta thường dùng phương pháp gia công cắt gọt chủ yếu nào?

a)

Tiện.

b)

Phay.

c)

Bào.

d)

Mài.

41.

Chọn các câu trả lời đúng:

Các nhận định về Cơ khí chế tạo:

a)

Cơ khí chế tạo là ngành kĩ thuật chỉ liên quan đến việc sửa chữa máy móc, thiết bị.

b)

Sản phẩm của cơ khí chế tạo đòi hỏi phải có hồ sơ kĩ thuật (bản vẽ, quy trình).

c)

Kĩ sư chế tạo máy có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực như giao thông, điện, robot công nghiệp.

d)

Bước "Chế tạo phôi" được thực hiện sau bước "Thực hiện các công nghệ cắt gọt".

42.

Chọn các câu trả lời sai:

Các nhận định về Vật liệu kim loại:

a)

Gang là hợp kim của Sắt (Fe) và Carbon (C) với hàm lượng Carbon nhỏ hơn 2,14%.

b)

Thép là hợp kim của Sắt (Fe) và Carbon (C) với hàm lượng Carbon nhỏ hơn 2,14%.

c)

Hợp kim nhôm và hợp kim đồng thuộc nhóm kim loại đen (hợp kim của sắt).

d)

Nhựa nhiệt rắn là loại vật liệu không thể tái sinh.

43.

Chọn các câu trả lời đúng:

Các nhận định về Vật liệu phi kim loại và Vật liệu mới:

a)

Nhựa nhiệt dẻo (như PE, PVC) có thể tái chế được nhiều lần.

b)

Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ ít nhất hai loại vật liệu khác nhau để tạo ra vật liệu có tính chất vượt trội.

c)

Hợp kim nhớ hình có khả năng quay trở lại hình dạng ban đầu khi được gia nhiệt thích hợp.

d)

Vật liệu nano là vật liệu có kích thước cấu trúc hạt lớn hơn 100 nm.

44.

Chọn các câu trả lời sai:

Các nhận định về Phương pháp gia công:

a)

Gia công Đúc, Rèn, Dập, Hàn thuộc nhóm gia công có phoi (cắt gọt).

b)

Gia công Tiện, Phay, Khoan, Mài thuộc nhóm gia công không phoi.

c)

Trên máy tiện, chi tiết (phôi) quay tròn là chuyển động chính.

d)

Trên máy phay, dao phay quay tròn là chuyển động chính.

Similar Resources on Wayground