WorksheetsĐS Hoá 11
Total questions: 8
Worksheet time: 6mins
Thực hiện thí nghiệm chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch chuẩn HCI. Giá trị pH của dung dịch trong bình tam giác phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH được mô tả bằng bảng và đường cong pH như hình vẽ bên.
Dung dịch đựng trong bình tam giác là HCl.
Tại điểm kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác có màu hồng.
Điểm tương đương của phép chuẩn độ có giá trị pH = 7.
Có thể sử dụng chất chỉ thị phenolphthalein (pH > 8,3 chuyển màu) cho phép chuẩn độ trên.
Cho trong công nghiệp, khí hydrogen được điều chế như sau:
Cho hơi nước đi qua than nung nóng, thu được hỗn hợp khí CO và H2 (gọi là khí than ướt):
(1)C(s) + H₂O(g)⇌CO(g)+H₂(g) Δ, Η 298=130kJ
Trộn khí than ướt với hơi nước, cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác Fe2O3
2)CO(g)+H₂O(g)⇌H2(g)+CO2(g) Δ, Η 298 = - 42kJ
Khi tăng áp suất, cả hai phản ứng (1), (2) đều chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi giảm nhiệt độ cân bằng (2) sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi tăng nhiệt độ cân bằng (1) sẽ chuyên dịch theo chiều thuận.
Ở phản ứng (2) nếu lượng hơi nước lấy dư nhiều lần so với khí carbon monoxide thì hiệu suất phản ứng sẽ tăng.
Để chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau:
Bước 1: Cho dung dịch NaOH XM vào burette (loại 25 mL) và điều chỉnh dung dịch trong burette ở mức 0.
Bước 2: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch HCl 0,1M cho vào bình tam giác (loại 100 mL), nhỏ thêm 1 đến 2 giọt phenolphthalein vào, lắc đều.
Bước 3: Mở khoá burette, nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào bình tam giác (lắc đều bình trong quá trình chuẩn độ), đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền (thời điểm t) thì dừng lại.
Bước 4: Đọc thể tích dung dịch NaOH trên vạch của burette.
Phương trình ion rút gọn của phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ là H+ + OH → H₂O
Trong phép chuẩn độ acid-base, để kết quả chuẩn độ được chấp nhận thì số lần chuẩn độ phải làm ít nhất 2 lần
Thể tích dung dịch NaOH là 20 mL thì giá trị x là 0,2M
Điểm tương đương của phép chuẩn độ là điểm mà các chất phản ứng vừa đủ với nhau. Giá trị pH tại điểm tương đương của phép chuẩn độ HCl bằng dung dịch NaOH là 7,0.
Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Tráng sạch buret bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,02 M. Lắp dụng cụ như hình bên. Cho dung dịch NaOH 0,02 M vào cốc thủy tinh, sau đó rót vào buret (đã khóa) và chỉnh về vạch 0.
- Bước 2: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình định mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipet lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphtalein.
- Bước 3: Vặn khóa buret để dung dịch NaOH trong buret chảy từ từ từng giọt vào bình tam giác đồng thời lắc đều bình. Quan sát đến khi dung dịch trong bình tam giác chuyến từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại.
- Bước 4: Ghi lại thể tích dd NaOH đã dùng. Lặp lại thí nghiệm 3 lần.
VNaOH (ML)
Lần 1
37,5
Lần 2
37,4
Lần 3
37,6
Nồng độ mol/L của acetic acid có trong mẫu giấm ăn trên là 0,75M.
Trong thí nghiệm trên, những dụng cụ được sử dụng để lấy chính xác các thể tích là: bình định mức, pipete, burette
Ở bước 2, nếu không tráng lại buret bằng dung dịch NaOH 0,02 M sau khi đã rửa sạch bằng nước cất thì nồng độ acetic acid đo được sẽ nhỏ hơn nồng độ thực tế.
Thể tích dung dịch NaOH 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm được ghi lại như sau:
Điểm tương đương của phép chuẩn độ trên có pH = 7.
Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen xảy ra trong những cơn mưa dông sấm sét, khởi đầu cho quá trình chuyển hóa từ nitrogen thành nitric acid. Quá trình chuyển hóa từ nitrogen thành nitric acid qua bốn giai đoạn sau:
Nitric acid tan trong nước mưa và phân li ra anion nitrate (NO3) hấp thụ vào đất cung cấp nguồn phân đạm cho cây.
Phản ứng giữa nitrogen và oxygen là phản ứng thu nhiệt,
Quá trình (1), (2) nguyên tố nitrogen đóng vai trò là chất khử, quá trình (3), (4) nguyên tố nitrogen đóng vai trò là chất oxy hóá.
Phản ứng giữa nitrogen và oxygen còn tạo ra hợp chất NO, là một trong các nguyên nhân gây mưa acid.
Trg nhg cơn madng kim theo sn sét gi thiết có 16,8kg khí Na trong khí quyển được chuyển hóa thành phân đạm theo sơ đồ sau: N₂→ NO → NO₂→ HNO₃→H⁺ + NO3-
Trong cơn mưa có 1200 mol gốc NO3 được tạo thành.
Trong tự nhiên, phản ứng (1) xảy ra trong những cơn mưa giông kèm sấm sét.
Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chính phát thải khí NOx.
Các phản ứng xảy ra trong sơ đồ trên đều là quá trình oxi hóa khử.
Quá trình sản xuất ammonia băng phương pháp Haber:
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH(g) Δ = -91,0 KJ ,
Người ta thường điều chỉnh nhiệt độ, áp suất và nồng độ để đạt hiệu suất tối ưu.
Khi thêm liên tục khí N2 vào hệ phản ứng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
Sử dụng chất xúc tác giúp cân băng của phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận.
Tăng áp suất trong hệ phản ứng sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Để tăng hiệu suất tạo ammonia phải giảm nhiệt độ sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH xM theo các bước sau:
Bước 1: Cho dung dịch NaOH xM vào burette (loại 25 mL) và điều chỉnh dung dịch trong burette ở mức
0.
Bước 2: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch HCl 0,1M cho vào bình tam giác (loại 100 mL), nhỏ thêm 1 đến 2 giọt phenolphthalein vào, lắc đều
Bước 3: Mở khoá burette, nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào bình tam giác (lắc đều bình trong quá trình chuẩn độ), đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền (thời điểm t) thì dừng lại.
Bước 4: Đọc thể tích dung dịch NaOH trên vạch của burette.
Chọn đúng/sai cho các phát biểu sau:
Cho từ từ dung dịch NaOH vào bình tam giác dọc theo thành bình và lắc đều để phản ứng hoàn toàn.
Dung dịch chuẩn trong chuân độ trên là NaOH.
Phải tiến hành chuẩn độ ít nhất 3 lần để lấy kết quả lớn nhất.
Tại thời điểm t, xuất hiện màu hồng do dung dịch có môi trường kiềm.
