NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Hóa 8 GKI
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, cách làm nào sau đây là sai?
Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.
Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người.
Làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
Để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
Tên của dụng cụ thí nghiệm là
ống nghiệm.
cốc thuỷ tinh.
ống đong.
bình tam giác.
Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hoá chất lỏng?
Kẹp gỗ.
Bình tam giác.
Ống nghiệm.
Ống hút nhỏ giọt.
Có được dùng tay lấy trực tiếp hoá chất hay không?
Có
Không
Có thể với những hoá chất dạng bột
Có thể khi đã sát trùng tay sạch sẽ
Đâu không là dụng cụ thí nghiệm thông dụng?
Ống nghiệm.
Bình tam giác.
Kẹp gỗ.
Axit.
Mol là gì?
Là khối lượng ban đầu của chất đó
Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hoá học
Bằng 6.10^23
Là lượng chất có chứa NA ( 6,022.1023 ) nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Thể tích của 2 mol khí oxygen ở điều kiện chuẩn là
54 lít
49,58 lít
24,79 lít
22,4 lít
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết
số mol chất tan trong một lít dung dịch.
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch.
số gam chất tan có trong dung dịch.
Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng nào sau đây là đúng?
Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng nung đá vôi CaCO₃.
Phản ứng đốt cháy khí gas.
Phản ứng đốt cháy xăng, dầu.
Phản ứng đốt cháy cồn.
Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí?
Diêm bị cháy khi quẹt vào vỏ hộp diêm.
Nước hồ bị bốc hơi khi trời nắng.
Thịt bị cháy khi nướng.
Đốt cháy nến.
Trong 0,25 mol khí carbon dioxide (CO₂) có bao nhiêu phân tử?
1,5055.10²³.
1,555.10²³.
1,5055.10²².
1,555.10²².
Cho các khí sau đây: CO , H₂, NO₂ , He. Khí nào nặng hơn không khí?
CO.
H₂.
NO₂.
He.
Khối lượng của 0,02 mol carbon dioxide (CO₂) là (biết khối lượng mol C=12; O=16)
5,6 gam.
0,56 gam.
8,8 gam.
0,88 gam.
Ở điều kiện chuẩn (25°C và 1 bar) một mol khí có thể tích là
24,79 lít.
22,4 lít.
24 lít.
29,74 lít.
Công thức độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là
S = (mct/mH₂O) . 100.
S = (mH₂O/mct) . 100.
S = (mct/mH₂O) . 200.
S = (mH₂O/mct) . 200.
Hoà tan 15 gam muối ăn (NaCl) vào 85 gam nước thì thu được dung dịch có nồng độ phần trăm là
15%
20%
10%
5%
Nồng độ mol/lít của dung dịch là
Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch.
Số gam chất tan trong 1 lít dung môi.
Số mol chất tan trong 1 lít dung dịch.
Số mol chất tan trong 1 lít dung môi.
Hoà tan 14,36 gam NaCl vào 40 gam nước ở nhiệt độ 20°C thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là
35,5 gam.
35,9 gam.
36,5 gam.
37,2 gam.
Hoà tan 8 gam sodium hydroxide (NaOH) vào nước để được 500 mL dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là (biết khối lượng mol của: Na=23; O=16; H=1)
0,4M.
0,3M.
0,5M.
0,6M.
Biến đổi hóa học là:
hiện tượng chất biến đổi tạo ra chất khác.
hiện tượng chất biến đổi trạng thái.
hiện tượng chất biến đổi hình dạng.
hiện tượng chất biến đổi về kích thước.
Các chất ban đầu tham gia phản ứng hóa học là:
Chất rắn.
Chất lỏng.
Chất phản ứng.
Chất sản phẩm.
Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ...) của chất đó.
6,022×10²²
6,022×10²³
6,022×10²⁴
6,022×10²⁵
Sulfur là gì trong phản ứng sau: Iron + Sulfur → Iron (II) sulfide
Chất xúc tác.
Chất phản ứng.
Sản phẩm.
Không có vai trò gì trong phản ứng.
Biến đổi nào sau đây là biến đổi vật lí?
Cơm bị ôi thiu.
Bánh mì bị nướng cháy.
Hiện tượng băng tan.
Đốt cháy khí methane (CH4) thu được khí carbon dioxide (CO2) và hơi nước (H2O).
Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là
chất lỏng.
chất phản ứng.
sản phẩm.
chất khí.
Khối lượng mol kí hiệu là gì?
N.
M.
Ml.
Mol.
Dung dịch bão hòa là gì?
Là dung dịch hòa tan chất tan.
Là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
Là dung dịch giữa dung môi và chất tan.
Không có đáp án đúng.
Phân biệt sự biến đổi hóa học và sự biến đổi vật lí bằng:
sự thay đổi hình dạng của chất
sự thay đổi trạng thái của chất
sự thay đổi kích thước của chất
sự xuất hiện của một chất mới
Hòa tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
21,43%
26,12%
28,10%
29,18%
Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?
Khí methane (CH4)
Khí carbon oxide (CO)
Khí Helium (He)
Khí hydrogen (H2)
Trong các hiện tượng sau đây, đâu là hiện tượng hóa học?
Thắp sáng bóng đèn dây tóc.
Thanh sắt để lâu ngày trong không khí bị gỉ.
Hòa tan đường vào nước.
Muối ăn hòa tan vào nước được dung dịch muối ăn.
Để lấy một lượng nhỏ dung dịch (khoảng 1 mL) thường dùng dụng cụ nào sau đây?
Phễu lọc.
Ống đong có mỏ.
Ống nghiệm.
Ống hút nhỏ giọt.
Dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo thành là
sự thay đổi về màu sắc.
xuất hiện chất khí.
xuất hiện kết tủa.
cả 3 dấu hiệu trên.
Công thức tính khối lượng mol?
M=m/n (g/mol).
M=m.n (g).
M=n/m (mol/g).
M=(m.n)/2 (mol)
